[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tim%20b%E1%BA%A9m%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tim bẩm sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"relateTopics":68},"tim bẩm sinh","Tim bẩm sinh là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Tim bẩm sinh (congenital heart disease): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tim bẩm sinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>congenital heart disease\u003C\u002Fem>) là nhóm dị tật cấu trúc của tim hoặc các mạch máu lớn trong lồng ngực xuất hiện từ khi sinh ra do sự gián đoạn hoặc bất thường trong quá trình tạo phôi thai tim mạch ở những tuần đầu của thai kỳ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế phôi thai học và nguyên nhân bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tim là cơ quan chức năng đầu tiên phát triển trong phôi người. Quá trình tạo vách ngăn buồng tim, sự xoay của ống tim nguyên thủy và sự phân chia thân nón động mạch diễn ra chủ yếu từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 8 của thai kỳ. Bất kỳ rối loạn phân tử hoặc tác động ngoại cảnh nào trong giai đoạn nhạy cảm này đều có thể dẫn đến dị tật tim bẩm sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố di truyền:\u003C\u002Fstrong> Bất thường số lượng nhiễm sắc thể như tam bội thể 21 (Hội chứng Down gắn liền với thông sàn nhĩ thất AVSD), hội chứng Turner (hẹp eo động mạch chủ), hội chứng mất đoạn 22q11.2 (Hội chứng DiGeorge gắn liền với thân chung động mạch và tứ chứng Fallot). Đột biến các gen yếu tố phiên mã tim mạch như \u003Cem>NKX2-5\u003C\u002Fem>, \u003Cem>GATA4\u003C\u002Fem>, \u003Cem>TBX5\u003C\u002Fem> (hội chứng Holt-Oram).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố môi trường và thai kỳ:\u003C\u002Fstrong> Mẹ nhiễm virus Rubella trong 3 tháng đầu thai kỳ (tam chứng Gregg: PDA, đục thủy tinh thể, điếc), bệnh đái tháo đường thai kỳ không kiểm soát, sử dụng các thuốc có độc tính trên phôi thai (thalidomide, lithium, isotretinoin) hoặc phơi nhiễm rượu nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại lâm sàng tim bẩm sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên tình trạng bão hòa oxy máu động mạch và biểu hiện lâm sàng, tim bẩm sinh được chia thành hai nhóm lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm bệnh lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế huyết động học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bệnh lý tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện lâm sàng chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tim bẩm sinh không tím (Acyanotic CHD)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Máu giàu oxy từ buồng tim trái shunt sang buồng tim phải (Shunt Trái - Phải), làm tăng lưu lượng máu lên tuần hoàn phổi nhưng không gây thiếu oxy mô ngoại vi.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thông liên thất (VSD), thông liên nhĩ (ASD), còn ống động mạch (PDA), hẹp eo động mạch chủ (Coarctation of Aorta).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thở nhanh, chậm tăng cân, viêm phổi tái diễn nhiều lần; lâu dài dẫn đến tăng áp động mạch phổi cố định (Hội chứng Eisenmenger).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tim bẩm sinh có tím (Cyanotic CHD)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Máu nghèo oxy từ tim phải shunt thẳng sang tim trái hoặc đại tuần hoàn (Shunt Phải - Trái), hoặc có sự trộn lẫn hoàn toàn hai dòng máu.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tứ chứng Fallot (TOF), chuyển vị đại động mạch (TGA), teo van ba lá, thân chung động mạch, hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường hoàn toàn (TAPVR).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tím tái môi và đầu chi xuất hiện sớm sau sinh hoặc tăng khi khóc, ngón tay hình dùi trống, cơn khó thở tím tái thiếu oxy cấp tính.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán cận lâm sàng và chiến lược điều trị can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu âm tim thai (Fetal Echocardiography) thực hiện từ tuần 18-22 của thai kỳ cho phép phát hiện sớm hầu hết các dị tật tim bẩm sinh phức tạp, giúp lập kế hoạch chăm sóc chu sinh và hồi sức cấp cứu ngay tại phòng sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau sinh, siêu âm tim qua thành ngực (TTE) kết hợp Doppler màu là phương tiện chẩn đoán xác định tiêu chuẩn vàng, đánh giá kích thước dòng shunt, chức năng tâm thất và đo áp lực động mạch phổi. Đối với các tổn thương giải phẫu phức tạp, chụp cắt lớp vi tính tim mạch (Cardiovascular CT) hoặc chụp cộng hưởng từ tim (CMR) cung cấp bản đồ không gian 3D chi tiết phục vụ phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiến lược điều trị hiện đại kết hợp chặt chẽ giữa nội khoa, can thiệp tim mạch qua da và phẫu thuật sửa chữa triệt để:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp qua da (Catheter-based intervention):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng dù bít Amplatzer để đóng lỗ thông liên nhĩ lỗ thứ hai hoặc còn ống động mạch qua đường tĩnh mạch đùi; nong van động mạch phổi hoặc van động mạch chủ bằng bóng, đặt stent hẹp eo động mạch chủ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật tim hở:\u003C\u002Fstrong> Vá lỗ thông liên thất, sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot (vá VSD, mở rộng phễu và thân động mạch phổi), phẫu thuật chuyển gốc động mạch (Arterial Switch Operation - phẫu thuật Jatene) cho bệnh nhi chuyển vị đại động mạch trong những tuần đầu sau sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tim bẩm sinh","congenital heart disease",[20,21,22,23],"bệnh tim bẩm sinh","dị tật tim bẩm sinh","congenital heart defect","CHD","Tim bẩm sinh là nhóm dị tật cấu trúc của tim hoặc các mạch máu lớn trong lồng ngực xuất hiện từ khi sinh ra do sự gián đoạn hoặc bất thường trong quá trình tạo phôi thai tim mạch ở những tuần đầu của thai kỳ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Akagi (2017). Therapeutic Catheter Intervention for Adult Patients with Congenital Heart Disease (ASD, PDA). Adult Congenital Heart Disease.","Therapeutic Catheter Intervention for Adult Patients with Congenital Heart Disease (ASD, PDA)","Akagi","Adult Congenital Heart Disease",2017,"10.1007\u002F978-981-10-4542-4_7",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Słodki (2015). Comment on \"Outcomes of critical congenital heart disease requiring emergent neonatal cardiac intervention\": a new classification of congenital heart disease. Prenatal Diagnosis.","Comment on \"Outcomes of critical congenital heart disease requiring emergent neonatal cardiac intervention\": a new classification of congenital heart disease","Słodki, Respondek-Liberska","Prenatal Diagnosis",2015,"10.1002\u002Fpd.4576",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Vijayalakshmi (2008). Bedside Diagnosis and Classification of Congenital Heart Diseases. Clinical Diagnosis of Congenital Heart Disease.","Bedside Diagnosis and Classification of Congenital Heart Diseases","Vijayalakshmi, Satpathy","Clinical Diagnosis of Congenital Heart Disease",2008,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F10126_3",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Các dị tật tim bẩm sinh không tím phổ biến nhất gồm những bệnh nào?","Bao gồm thông liên thất (VSD), thông liên nhĩ (ASD), còn ống động mạch (PDA) và hẹp eo động mạch chủ, đặc trưng bởi luồng thông shunt Trái - Phải.",{"question":53,"answer":54},"Tứ chứng Fallot bao gồm những bất thường giải phẫu nào?","Gồm 4 tổn thương: thông liên thất lớn, hẹp phễu và động mạch phổi, động mạch chủ cưỡi ngựa lên vách liên thất và phì đại tâm thất phải.",{"question":56,"answer":57},"Thời điểm lý tưởng nhất để thực hiện siêu âm tim thai sàng lọc là khi nào?","Từ tuần thứ 18 đến tuần thứ 22 của thai kỳ, khi kích thước các cấu trúc buồng tim thai nhi đã đủ lớn và cửa sổ siêu âm rõ nét nhất.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.779+00:00","2026-09-03T08:15:11.495+00:00",353,[69,72,81,86,92,97,103,108,114,120],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tim phổi nhân tạo","Tim phổi nhân tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"bất thường bẩm sinh","Bất thường bẩm sinh là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Congenital anomaly \u002F Birth defect","Bất thường bẩm sinh là những khiếm khuyết về cấu trúc hình thái, chức năng cơ quan hoặc chuyển hóa phát sinh trong giai đoạn phôi thai và hiện diện từ khi sinh ra, do nguyên nhân di truyền học, tác nhân gây quái thai môi trường hoặc vô căn.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":25,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]