[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ti%E1%BB%87n%20nghi%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tiện nghi nhiệt":143},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":20,"vietnamFeatured":83,"vietnamLatest":131},[7],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":10,"url":17,"doi":18,"summary":19},"e703ca19-c677-49d4-a942-01984041800d","An integrated control system for optimizing the energy consumption and user comfort in buildings",null,[12,13],"J. Pargfrieder","H.P. Jorgl",2,"Proceedings. IEEE International Symposium on Computer Aided Control System Design",false,"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1036941\u002F","10.1109\u002FCACSD.2002.1036941","\u003Cp>Thiết kế cấu trúc điều khiển tích hợp cho hệ thống \u003Ci>HVAC\u003C\u002Fi> và chiếu sáng trong tòa nhà nhằm cân bằng giữa mục tiêu tiết kiệm năng lượng và đảm bảo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> cho người sử dụng. Tác giả phát triển và so sánh các thuật toán điều khiển gồm bộ điều khiển mờ (\u003Ci>fuzzy controller\u003C\u002Fi>) tối ưu hóa bằng giải thuật di truyền (\u003Ci>genetic algorithms\u003C\u002Fi>) và bộ điều khiển dự báo tổng quát (\u003Ci>generalized predictive controller\u003C\u002Fi>, \u003Ci>GPC\u003C\u002Fi>), đánh giá hiệu năng kiểm soát nhiệt độ qua mô phỏng số.\u003C\u002Fp>",[21,33,47,59,71],{"publicationId":22,"title":23,"originalTitle":24,"authorNames":25,"authorCount":14,"journalName":28,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":29,"url":30,"doi":31,"summary":32},"1d7b3158-bdef-413d-b53b-a01932789114","Sự Thoải Mái Nhiệt và Chất Lượng Giấc Ngủ của Sinh Viên Indonesia Sống Tại Nhật Bản Vào Mùa Hè và Mùa Đông","Thermal Comfort and Sleep Quality of Indonesian Students Living in Japan during Summer and Winter",[26,27],"Wiwik Budiawan","Kazuyo Tsuzuki","Buildings",19,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2075-5309\u002F11\u002F8\u002F326","10.3390\u002Fbuildings11080326","\u003Cp>Thực nghiệm theo dõi chất lượng giấc ngủ và điều kiện vi khí hậu phòng ngủ của 18 du học sinh Indonesia tại Nhật Bản trong hai mùa khí hậu. Áp dụng phương pháp \u003Ci>Griffiths\u003C\u002Fi>, nghiên cứu xác định nhiệt độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> trung bình là \u003Cb>28,1 °C\u003C\u002Fb> vào mùa hè và \u003Cb>23,5 °C\u003C\u002Fb> vào mùa đông, đồng thời chỉ ra hành vi thích ứng nhiệt đóng vai trò then chốt trong việc duy trì thời lượng và hiệu quả giấc ngủ của người cư ngụ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":34,"title":35,"originalTitle":10,"authorNames":36,"authorCount":40,"journalName":41,"vietnamJournal":16,"publishDate":42,"publishYear":43,"totalCitation":10,"url":44,"doi":45,"summary":46},"44f6bc73-fb55-471d-9971-313264bb53d4","Computational and experimental evaluation of airflow behavior and thermal comfort in a cassette air-conditioned classroom",[37,38,39],"Ba-Loc Le","Duc-Khanh Nguyen","Le-Quang Dang",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2026-06-30",2026,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F10389","10.31130\u002Fud-jst.2026.24(6A).733","\u003Cp>Đánh giá trường vận tốc khí và chất lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> trong phòng học đại học trang bị máy điều hòa âm trần cassette bằng mô phỏng động lực học chất lưu (\u003Ci>CFD\u003C\u002Fi>) trên phần mềm \u003Ci>Ansys Fluent\u003C\u002Fi>. Kết quả chỉ ra vận tốc cấp gió \u003Cb>1,56 m\u002Fs\u003C\u002Fb> kết hợp góc khuếch tán \u003Cb>60°\u003C\u002Fb> đem lại sự đồng đều tối ưu về phân bố nhiệt độ và đáp ứng tốt nhất cảm giác dễ chịu cho người ngồi trong phòng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":48,"title":49,"originalTitle":10,"authorNames":50,"authorCount":14,"journalName":53,"vietnamJournal":16,"publishDate":54,"publishYear":55,"totalCitation":10,"url":56,"doi":57,"summary":58},"97661df7-c326-4dd1-92f3-0da9b6906624","Evaluating the Spatial Distribution of Thermal Comfort Conditions in a High-Elevated Cold City Centre, Erzurum",[51,52],"Savaş Çağlak","Süleyman Toy","Geofisica pura e applicata","2024-03-22",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00024-024-03446-8","10.1007\u002Fs00024-024-03446-8","\u003Cp>Đánh giá phân bố không gian của các điều kiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> ngoài trời tại trung tâm thành phố vùng cao Erzurum trong hai tháng nóng nhất giai đoạn 2004–2020. Dựa trên chỉ số nhiệt độ tương đương sinh lý (\u003Ci>PET\u003C\u002Fi>) tính toán qua mô hình \u003Ci>RayMan\u003C\u002Fi> và \u003Ci>ArcGIS\u003C\u002Fi>, nghiên cứu chỉ ra bức xạ mặt trời trên bề mặt bê tông hóa là nguyên nhân chính gây stress nhiệt, gợi ý giải pháp quy hoạch tăng cường mảng xanh để cải thiện vi khí hậu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":60,"title":61,"originalTitle":10,"authorNames":62,"authorCount":66,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":67,"publishYear":55,"totalCitation":10,"url":68,"doi":69,"summary":70},"2f7a4c07-edcf-4d7c-83cd-fb5cfb4b1a12","Impacts of Roof\u002FGround Mitigation Strategies on Improving the Urban Thermal Environment and Human Comfort over the Yangtze River Delta, China",[63,64,65],"Hongyun Ma","Mi Zhang","Haishan Chen",4,"2024-03-19","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13351-024-3111-4","10.1007\u002Fs13351-024-3111-4","\u003Cp>Mô phỏng 18 kịch bản tăng suất phản chiếu và tỷ lệ phủ xanh bề mặt mái\u002Fmặt đất trong các đợt nắng nóng tại vùng đô thị Đồng bằng sông Dương Tử bằng mô hình khí quyển \u003Ci>WRF\u003C\u002Fi> ghép nối mô hình tán đô thị \u003Ci>UCM\u003C\u002Fi>. Kết quả chỉ ra phương án phủ xanh mặt đất mang lại hiệu quả cải thiện chỉ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> con người (\u003Ci>HTC\u003C\u002Fi>) vượt trội so với các giải pháp đơn lẻ nhờ duy trì độ ẩm tương đối ở mức tối ưu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":72,"title":73,"originalTitle":10,"authorNames":74,"authorCount":78,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":79,"publishYear":55,"totalCitation":10,"url":80,"doi":81,"summary":82},"3a9c7dc7-4f96-4ba9-b984-7d8c28dd297f","A preliminary study of multidimensional semantic evaluation of outdoor thermal comfort in Chinese",[75,76,77],"Tianyu Xi","Ming Wang","Enjia Cao",7,"2024-03-06","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs44223-024-00051-6","10.1007\u002Fs44223-024-00051-6","\u003Cp>Xây dựng khung đánh giá ngữ nghĩa đa chiều về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> ngoài trời tại thành phố Thẩm Dương (\u003Ci>Shenyang\u003C\u002Fi>) bằng từ điển (\u003Ci>thesaurus\u003C\u002Fi>) gồm 63 từ vựng tiếng Trung, kết hợp thử nghiệm thực địa với chỉ số \u003Ci>PET\u003C\u002Fi>, \u003Ci>UTCI\u003C\u002Fi> và phiếu bình chọn cảm giác nhiệt (\u003Ci>TCV\u003C\u002Fi>). Phương pháp tiếp cận ngữ nghĩa 5 chiều giúp bổ khuyết những hạn chế của các chỉ số vật lý truyền thống, tạo công cụ trực quan và dễ tiếp cận hơn cho cộng đồng trong đánh giá môi trường nhiệt đô thị.\u003C\u002Fp>",[84,95,104,113,122],{"publicationId":85,"title":86,"originalTitle":10,"authorNames":87,"authorCount":89,"journalName":41,"vietnamJournal":90,"publishDate":91,"publishYear":92,"totalCitation":89,"url":93,"doi":10,"summary":94},"b7247301-f9d2-4d69-8ed2-4e21a1a6c20d","Đánh giá tiện nghi nhiệt tại Trường Đại học Trà Vinh",[88],"Nguyễn Minh Hòa",1,true,"2020-09-30",2020,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F3437","\u003Cp>Khảo sát thực địa và đánh giá mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> tại Trường Đại học Trà Vinh ở cả hai chế độ thông gió tự nhiên và sử dụng điều hòa không khí. Chỉ số dự đoán bỏ phiếu trung bình (\u003Ci>PMV\u003C\u002Fi>) hiệu chỉnh mới nhất giúp thu hẹp đáng kể khoảng cách giữa nhiệt độ tiện nghi khách quan và chủ quan so với các nghiên cứu trước tại Đà Nẵng và TP.HCM, đồng thời chỉ ra các phòng học thông gió tự nhiên chưa đáp ứng yêu cầu tiện nghi của sinh viên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":10,"authorNames":98,"authorCount":89,"journalName":41,"vietnamJournal":90,"publishDate":99,"publishYear":100,"totalCitation":101,"url":102,"doi":10,"summary":103},"950fbfcb-1f85-47bc-a57b-120c8abd2914","Tối ưu năng lượng tiêu thụ của hệ thống điều hòa không khí trong tòa nhà sử dụng chiến lược điều khiển  dự báo mô hình",[88],"2021-05-31",2021,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F7497","\u003Cp>Ứng dụng chiến lược điều khiển dự báo mô hình (\u003Ci>MPC\u003C\u002Fi>) trên mô hình nhiệt trở - nhiệt dung (\u003Ci>RC\u003C\u002Fi>) nhằm tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ của hệ thống điều hòa không khí trong tòa nhà. So với bộ điều khiển \u003Ci>PID\u003C\u002Fi> truyền thống, giải pháp điều khiển dự báo thích ứng linh hoạt với dao động thời tiết bên ngoài, giúp tiết kiệm đáng kể điện năng trong khi vẫn duy trì ổn định mức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> trong phòng làm việc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":10,"authorNames":107,"authorCount":89,"journalName":41,"vietnamJournal":90,"publishDate":109,"publishYear":110,"totalCitation":101,"url":111,"doi":10,"summary":112},"7779f722-8fde-4541-adec-422d87b926a4","Mức tiện nghi nhiệt trong các phòng học thông gió tự nhiên ở Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh",[108],"Nguyen Quoc Y*, Le Thanh Thuan, Pham Ho Mai Anh","2018-05-31",2018,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F663","\u003Cp>Đo đạc vi khí hậu và khảo sát cảm giác nhiệt theo tiêu chuẩn \u003Ci>ASHRAE\u003C\u002Fi> trong các phòng học thông gió tự nhiên có quạt trần tại Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM. Phân tích thống kê xác định nhiệt độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> trung bình của sinh viên là \u003Cb>30 °C\u003C\u002Fb>, trong đó sinh viên nữ có xu hướng nhạy cảm với nhiệt độ cao hơn sinh viên nam, và dưới 50% người học cảm thấy hoàn toàn dễ chịu trong điều kiện vi khí hậu thực tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":114,"title":115,"originalTitle":10,"authorNames":116,"authorCount":89,"journalName":41,"vietnamJournal":90,"publishDate":118,"publishYear":119,"totalCitation":101,"url":120,"doi":10,"summary":121},"630733bd-e7ca-4d1e-bcd8-c0722cc5779a","Tiện nghi nhiệt trong một số giảng đường thông gió tự nhiên",[117]," Nguyễn Anh Tuấn*; Lê Thị Kim Dung","2015-01-31",2015,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F1833","\u003Cp>Điều tra cảm giác nhiệt và chất lượng môi trường vi khí hậu kéo dài hơn 1 năm trong các giảng đường thông gió tự nhiên. Kết quả phát hiện nhiệt độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> của sinh viên đạt khoảng \u003Cb>28,1 °C\u003C\u002Fb>, cao hơn khoảng 2 °C so với môi trường điều hòa nhân tạo. Khảo sát ghi nhận \u003Cb>29\u002F40 đợt đo\u003C\u002Fb> sinh viên không hài lòng với môi trường nhiệt, cung cấp căn cứ thực nghiệm quan trọng để cải tạo hệ thống giảng đường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":123,"title":124,"originalTitle":10,"authorNames":125,"authorCount":89,"journalName":41,"vietnamJournal":90,"publishDate":127,"publishYear":128,"totalCitation":101,"url":129,"doi":10,"summary":130},"bb409070-e002-4a6f-91e0-24de7888bbcf","Nghiên cứu các giải pháp thiết kết kiến trúc tiết kiệm năng lượng cho nhà ống tại Thành phố Đà Nẵng",[126],"Hồ Hồng Quyên*","2014-11-30",2014,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F980","\u003Cp>Đề xuất các giải pháp thiết kế kiến trúc thụ động cho nhà ống tại thành phố Đà Nẵng bao gồm che nắng, cách nhiệt, thông gió tự nhiên và cảnh quan cây xanh mặt nước. Dựa trên dữ liệu đo đạc thực tế đối chiếu với tiêu chuẩn \u003Ci>TCXDVN 306:2004\u003C\u002Fi>, nghiên cứu tối ưu hóa các thông số vi khí hậu bên trong công trình, vừa đảm bảo mức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> cho sinh hoạt vừa giảm đáng kể nhu cầu tiêu thụ điện năng làm mát.\u003C\u002Fp>",[132],{"publicationId":133,"title":134,"originalTitle":10,"authorNames":135,"authorCount":40,"journalName":139,"vietnamJournal":90,"publishDate":140,"publishYear":55,"totalCitation":10,"url":141,"doi":10,"summary":142},"7f4130b7-3a9b-4574-ad24-af1064147251","CFD SIMULATION ANALYSIS OF THERMAL COMFORT IN A SMALL OFFICE",[136,137,138],"Nguyen Ba Chien","Vu Tuan Ngoc","Ho Huu Phung","Tạp chí khoa học và công nghệ","2024-06-05","http:\u002F\u002Fjst.utehy.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F706","\u003Cp>Phân tích trường nhiệt độ, bức xạ và phân bố vận tốc gió trong văn phòng nhỏ tại Việt Nam bằng công cụ mô phỏng \u003Ci>CFD\u003C\u002Fi>. Kết quả đánh giá chỉ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fb> cho thấy phương án bố trí hiện hữu chỉ đạt 50% mức độ hài lòng ở khu vực gần miệng thổi gió và giảm xuống 20% ở các vị trí xa, cho thấy cách bố trí nội thất và lưu lượng gió cấp chi phối trực tiếp đến tiện nghi vi khí hậu phòng làm việc.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":144,"meta":10},{"id":145,"title":146,"description":147,"content":148,"term":145,"englishTitle":149,"synonyms":150,"definition":155,"discipline":156,"references":157,"faqs":188,"createUser":198,"publishUser":10,"keywords":201,"keywordCount":212,"enrichTopicLink":90,"status":213,"createTime":214,"updateTime":215,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":216,"publicationScanTime":217,"contentErrorMessage":10,"viewCount":218,"relateTopics":219},"tiện nghi nhiệt","Tiện nghi nhiệt là gì? Các mô hình và tiêu chuẩn đánh giá","Tiện nghi nhiệt là trạng thái thỏa mãn với môi trường vi khí hậu, được xác định qua mô hình Fanger PMV\u002FPPD và mô hình thích nghi nhiệt tiêu chuẩn.","\u003Ch2>Bản chất khoa học và định nghĩa tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) là trạng thái tâm lý phản ánh sự thỏa mãn và hài lòng của con người đối với môi trường nhiệt vi khí hậu xung quanh. Ở trạng thái này, cơ thể người đạt trạng thái cân bằng nhiệt tối ưu với môi trường mà không cần kích hoạt các cơ chế điều nhiệt gắng sức như toát mồ hôi, giãn mạch ngoại vi hay run cơ sinh nhiệt, đồng thời người sử dụng không có mong muốn môi trường trở nên ấm hơn hay mát hơn. Theo định nghĩa chuẩn hóa trong tiêu chuẩn quốc tế ASHRAE Standard 55 của Hiệp hội Kỹ sư Nhiệt, Lạnh và Điều hòa Không khí Hoa Kỳ, tiện nghi nhiệt được xác định là tình trạng tâm lý thể hiện sự hài lòng với môi trường nhiệt xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá tiện nghi nhiệt là cơ sở cốt lõi trong kỹ thuật nhiệt công trình, thiết kế kiến trúc sinh khí hậu và hệ thống sưởi ấm, thông gió, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}} (HVAC). Trạng thái nhiệt trong không gian sống và làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thể chất, chức năng nhận thức, năng suất lao động của nhân viên văn phòng và mức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} của tòa nhà.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sáu yếu tố cơ bản chi phối tiện nghi nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan hệ thống của Djongyang và cộng sự (2010), cảm nhận nhiệt của con người trong không gian kín được chi phối bởi sự tương tác phức tạp giữa sáu yếu tố vật lý và sinh lý cơ bản, được chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm yếu tố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu và đơn vị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa vật lý và sinh lý học\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ không khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ta (°C)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ của khối khí khô bao quanh cơ thể, quyết định cường độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} đối lưu qua da\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ bức xạ trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tr (°C)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} hồng ngoại phát ra từ các bề mặt bao che công trình (tường, trần, sàn, cửa kính)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vận tốc gió\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>v (m\u002Fs)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tốc độ chuyển động của dòng không khí, tăng cường cả trao đổi nhiệt đối lưu và tốc độ bay hơi mồ hôi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ ẩm tương đối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>RH (%)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ áp suất hơi nước thực tế so với áp suất bão hòa, quyết định gradient áp suất và khả năng bốc hơi qua da\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cá nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mức độ hoạt động trao đổi chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Metabolic rate (met)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cường độ sinh nhiệt nội sinh của cơ thể (1 met = 58.2 W\u002Fm² tương đương năng lượng nghỉ ngơi khi ngồi yên)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cá nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1ch%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} của trang phục\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Clothing insulation (clo)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khả năng cản trở truyền nhiệt của lớp quần áo (1 clo = 0.155 m²·K\u002FW tương đương bộ đồ âu phục công sở tiêu chuẩn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Sáu yếu tố này không hoạt động độc lập mà liên tục bù trừ lẫn nhau. Ví dụ, trong điều kiện khí hậu nóng ẩm mùa hè, việc tăng vận tốc không khí từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20gi%C3%B3%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} hoặc quạt trần có thể bù đắp cho nhiệt độ không khí tăng cao, duy trì cảm giác mát mẻ dễ chịu cho người sử dụng mà không cần hạ thấp nhiệt độ điều hòa nhiệt độ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình cân bằng nhiệt Fanger và chỉ số PMV \u002F PPD\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình tiện nghi nhiệt tĩnh kinh điển do Povl Ole Fanger phát triển từ năm 1970 và mở rộng năm 2002 là công cụ toán học nền tảng nhất để lượng hóa tiện nghi nhiệt trong môi trường điều hòa cơ khí. Fanger tiếp cận vấn đề thông qua định luật bảo toàn năng lượng: nhiệt lượng do cơ thể sinh ra thông qua quá trình trao đổi chất nội sinh phải cân bằng chính xác với tổng lượng nhiệt thất thoát ra môi trường xung quanh qua các cơ chế dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và bay hơi mồ hôi qua đường hô hấp và bề mặt da.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ phương trình cân bằng nhiệt cơ thể, mô hình Fanger thiết lập hai chỉ số định lượng then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số dự báo bỏ phiếu trung bình PMV (Predicted Mean Vote):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ cảm nhận nhiệt trung bình của một tập thể người trên thang đo 7 mức đối xứng chuẩn hóa từ -3 đến +3:\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>+3: Rất nóng (Hot)\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>+2: Nóng (Warm)\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>+1: Hơi ấm (Slightly warm)\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>0: Trung tính nhiệt \u002F Dễ chịu (Neutral)\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>-1: Hơi mát (Slightly cool)\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>-2: Lạnh (Cool)\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>-3: Rất lạnh (Cold)\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số phần trăm người không hài lòng PPD (Predicted Percentage of Dissatisfied):\u003C\u002Fstrong> Dự báo tỷ lệ phần trăm số người cảm thấy không thỏa mãn với môi trường nhiệt (bỏ phiếu thuộc các mức +3, +2, -2, -3 trên thang PMV). Mối quan hệ phi tuyến giữa PPD và PMV được mô tả qua công thức giải tích:\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PPD = 100 - 95 \\cdot e^{-0.03353 \\cdot PMV^4 - 0.2179 \\cdot PMV^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Công thức trên cho thấy ngay cả khi môi trường đạt trạng thái trung tính nhiệt lý tưởng (PMV = 0), giá trị PPD tối thiểu vẫn luôn là 5%, phản ánh sự khác biệt không thể tránh khỏi về đặc điểm sinh lý và sở thích nhiệt giữa các cá nhân trong cùng một không gian. Theo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 7730 và ASHRAE 55, vùng tiện nghi nhiệt tối ưu thông thường yêu cầu duy trì giá trị PMV trong khoảng từ -0.5 đến +0.5, tương ứng với tỷ lệ không hài lòng PPD dưới 10%.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bất tiện nghi nhiệt cục bộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một không gian có thể đạt chỉ số PMV tổng thể trong vùng tối ưu nhưng người sử dụng vẫn cảm thấy khó chịu do hiện tượng bất tiện nghi nhiệt cục bộ (Local Thermal Discomfort). Tiêu chuẩn quốc tế ISO 7730 quy định đánh giá bốn nguồn gây bất tiện nghi cục bộ chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ gió lùa (Draft Rate - DR):\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ phần trăm người cảm thấy lạnh cục bộ do vận tốc không khí chuyển động không mong muốn tại vùng cổ và mắt cá chân. Tiêu chuẩn khống chế tỷ lệ gió lùa DR dưới 10%–20% tùy theo cấp độ công trình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chênh lệch nhiệt độ không khí theo phương thẳng đứng (Vertical Air Temperature Difference):\u003C\u002Fstrong> Sự phân tầng nhiệt độ giữa mắt cá chân và vùng đầu. Khuyến cáo chênh lệch nhiệt độ không khí từ chân lên đầu phải dưới 3°C–4°C để tránh cảm giác ngột ngạt ở đầu trong khi chân bị lạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bất đối xứng bức xạ nhiệt (Radiant Temperature Asymmetry):\u003C\u002Fstrong> Chênh lệch nhiệt độ bức xạ không đồng đều từ các hướng khác nhau, thường xuất phát từ bề mặt kính cửa sổ bị mặt trời chiếu rọi trực tiếp hoặc trần nhà quá nóng\u002Flạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ bề mặt sàn (Floor Surface Temperature):\u003C\u002Fstrong> Cảm nhận nhiệt trực tiếp qua bàn chân tiếp xúc với sàn nhà. Dải nhiệt độ bề mặt sàn tối ưu được khuyến cáo nằm trong khoảng từ 19°C đến 29°C.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Mô hình tiện nghi thích nghi nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù mô hình Fanger rất chính xác đối với các tòa nhà văn phòng kín sử dụng điều hòa nhiệt độ trung tâm (HVAC), nghiên cứu thực nghiệm thực địa quy mô lớn của de Dear và Brager (2002) cùng với Nicol và Humphreys (2002) chỉ ra rằng mô hình Fanger thường đánh giá quá mức mức độ khó chịu nhiệt trong các công trình thông gió tự nhiên ở vùng khí hậu nóng ẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lý thuyết thích nghi nhiệt (Adaptive Thermal Comfort) khẳng định rằng con người không phải là đối tượng thụ động tiếp nhận nhiệt mà chủ động tương tác và thích nghi với môi trường xung quanh thông qua ba cơ chế:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thích nghi hành vi:\u003C\u002Fstrong> Chủ động điều chỉnh trang phục (cởi bớt áo ấm), mở cửa sổ đón gió, sử dụng quạt điện cá nhân, uống nước mát hoặc thay đổi lịch trình hoạt động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thích nghi sinh lý:\u003C\u002Fstrong> Quá trình thích nghi nhiệt độ cơ thể dài hạn của cư dân bản địa qua thời gian sinh sống lâu dài trong vùng khí hậu (acclimatization), bao gồm thay đổi ngưỡng tiết mồ hôi và lưu lượng tuần hoàn da.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thích nghi tâm lý:\u003C\u002Fstrong> Sự thay đổi trong kỳ vọng và trải nghiệm nhiệt độ của người sử dụng dựa trên ký ức khí hậu gần nhất và nhận thức về việc có quyền tự do kiểm soát môi trường sống (như có thể tự mở cửa sổ).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Dựa trên các khám phá này, tiêu chuẩn ASHRAE Standard 55 đã chính thức bổ sung phương pháp đánh giá tiện nghi thích nghi dành riêng cho các công trình thông gió tự nhiên, cho phép dải nhiệt độ tiện nghi dao động mở rộng từ 19°C đến 30°C tùy thuộc vào nhiệt độ trung bình ngoài trời, giúp giảm đáng kể thời gian vận hành máy lạnh và tiết kiệm năng lượng điện cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20tr%C3%ACnh%20xanh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ranh giới và điều kiện áp dụng của các mô hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để áp dụng chính xác các phương pháp đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} công trình, kỹ sư và kiến trúc sư cần nắm vững ranh giới ứng dụng cụ thể của từng mô hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phạm vi áp dụng mô hình Fanger PMV\u002FPPD:\u003C\u002Fstrong> Được thiết kế chuyên biệt cho các không gian kín có hệ thống sưởi ấm hoặc làm mát cơ khí hoàn toàn (HVAC). Mô hình đạt độ tin cậy cao nhất trong điều kiện vận tốc gió thấp dưới 0.2 m\u002Fs, hoạt động thể chất nhẹ nhàng dưới 2 met và trang phục mùa hè hoặc mùa đông thông dụng. Khi áp dụng cho các tòa nhà không có điều hòa ở vùng khí hậu nhiệt đới, mô hình tĩnh thường dự đoán mức độ nóng bức cao hơn cảm nhận thực tế của người dân bản địa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phạm vi áp dụng mô hình thích nghi nhiệt:\u003C\u002Fstrong> Chỉ áp dụng cho các công trình thông gió tự nhiên hoặc không gian hỗn hợp (mixed-mode) khi hệ thống cơ khí đang tắt, nơi người sử dụng có khả năng tự do kiểm soát đóng mở cửa sổ và thích nghi trang phục. Không áp dụng mô hình thích nghi cho các phòng kín sử dụng điều hòa nhiệt độ cố định.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ số SET và các mô hình sinh lý nhiệt nâng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh PMV và mô hình thích nghi, chỉ số nhiệt độ hiệu dụng tiêu chuẩn SET (Standard Effective Temperature) do Viện Pierce phát triển là công cụ sinh lý nhiệt nâng cao được ứng dụng rộng rãi. SET biểu thị nhiệt độ không khí tương đương của một môi trường chuẩn (độ ẩm 50%, vận tốc gió tĩnh và nhiệt độ bề mặt bằng nhiệt độ không khí) mà tại đó cơ thể người có mức tổn thất nhiệt qua da và mức độ tiết mồ hôi bằng đúng với môi trường thực tế đang xét.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Enescu (2017), chỉ số SET và các mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hai nút (two-node model) đặc biệt hữu hiệu trong các điều kiện môi trường vi khí hậu không đồng nhất, không gian chuyển tiếp nhiệt độ cao, hoặc khi đánh giá các hệ thống làm mát cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn quốc tế và ứng dụng thiết kế kiến trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống tiêu chuẩn tiện nghi nhiệt quốc tế hiện hành được định hình bởi ba văn bản kỹ thuật chủ chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ASHRAE Standard 55 (Hoa Kỳ):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn tích hợp song song cả mô hình PMV\u002FPPD cho công trình cơ khí và mô hình thích nghi nhiệt cho công trình thông gió tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ISO 7730 (Quốc tế):\u003C\u002Fstrong> Phân loại chất lượng môi trường nhiệt trong nhà thành ba cấp độ tiện nghi A (nghiêm ngặt nhất, PPD dưới 6%), B (tiêu chuẩn, PPD dưới 10%) và C (vùng mở rộng, PPD dưới 15%).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>EN 16798-1 (Châu Âu):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn tổng hợp liên kết giữa tiện nghi nhiệt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}} trong nhà và chỉ số hiệu quả năng lượng tổng thể của công trình xây dựng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong xu hướng kiến trúc hiện đại và chuyển đổi số, tiện nghi nhiệt đang chuyển dần từ phương thức kiểm soát đồng nhất toàn không gian sang hệ thống tiện nghi cá nhân hóa (Personal Comfort Systems – PCS) kết hợp cảm biến IoT và học máy, mang lại sự thỏa hiệp hoàn hảo giữa sức khỏe con người và mục tiêu phát thải ròng bằng không.\u003C\u002Fp>\n","Thermal Comfort",[151,152,153,154],"sự tiện nghi nhiệt","độ tiện nghi nhiệt","thermal comfort","tiện nghi vi khí hậu","Tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) là trạng thái tâm lý phản ánh sự thỏa mãn của con người đối với môi trường nhiệt vi khí hậu xung quanh, được định lượng thông qua cân bằng nhiệt cơ thể và các chỉ số dự báo như PMV, PPD hoặc mô hình thích nghi nhiệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[158,165,170,175,182],{"citationText":159,"title":160,"authors":161,"source":162,"year":163,"doi":164,"url":10},"Fanger, P. O., & Toftum, J. (2002). Extension of the PMV model to non-air-conditioned buildings in warm climates. Energy and Buildings, 34(6), 533–536.","Extension of the PMV model to non-air-conditioned buildings in warm climates","Fanger, P. O., & Toftum, J.","Energy and Buildings",2002,"10.1016\u002FS0378-7788(02)00003-8",{"citationText":166,"title":167,"authors":168,"source":162,"year":163,"doi":169,"url":10},"de Dear, R. J., & Brager, G. S. (2002). Thermal comfort in naturally ventilated buildings: revisions to ASHRAE Standard 55. Energy and Buildings, 34(6), 549–561.","Thermal comfort in naturally ventilated buildings: revisions to ASHRAE Standard 55","de Dear, R. J., & Brager, G. S.","10.1016\u002FS0378-7788(02)00005-1",{"citationText":171,"title":172,"authors":173,"source":162,"year":163,"doi":174,"url":10},"Nicol, J. F., & Humphreys, M. A. (2002). Adaptive thermal comfort and sustainable thermal standards for buildings. Energy and Buildings, 34(6), 563–572.","Adaptive thermal comfort and sustainable thermal standards for buildings","Nicol, J. F., & Humphreys, M. A.","10.1016\u002FS0378-7788(02)00006-3",{"citationText":176,"title":177,"authors":178,"source":179,"year":180,"doi":181,"url":10},"Djongyang, N., Tchinda, R., & Njomo, D. (2010). Thermal comfort: A review paper. Renewable and Sustainable Energy Reviews, 14(9), 2626–2640.","Thermal comfort: A review paper","Djongyang, N., Tchinda, R., & Njomo, D.","Renewable and Sustainable Energy Reviews",2010,"10.1016\u002Fj.rser.2010.07.040",{"citationText":183,"title":184,"authors":185,"source":179,"year":186,"doi":187,"url":10},"Enescu, D. (2017). A review of thermal comfort models and indicators for indoor environments. Renewable and Sustainable Energy Reviews, 79, 941–979.","A review of thermal comfort models and indicators for indoor environments","Enescu, D.",2017,"10.1016\u002Fj.rser.2017.05.175",[189,192,195],{"question":190,"answer":191},"Vì sao giá trị PPD tối thiểu trong mô hình Fanger luôn là 5% dù PMV bằng 0?","Giá trị PPD tối thiểu 5% phản ánh sự đa dạng tự nhiên không thể tránh khỏi về đặc điểm nhân trắc học, tỷ lệ trao đổi chất và sở thích nhiệt độ của từng cá nhân trong cùng một tập thể.",{"question":193,"answer":194},"Sự khác biệt cốt lõi giữa mô hình Fanger và mô hình tiện nghi thích nghi nhiệt là gì?","Mô hình Fanger dựa trên cân bằng nhiệt vật lý tĩnh phù hợp công trình điều hòa trung tâm kín, trong khi mô hình thích nghi xét đến khả năng thay đổi hành vi và tâm lý của con người trong các công trình thông gió tự nhiên.",{"question":196,"answer":197},"Chỉ số SET (Standard Effective Temperature) có ưu thế gì trong đánh giá vi khí hậu?","SET mô phỏng toàn diện các phản ứng nhiệt sinh lý (tiết mồ hôi, truyền nhiệt qua da) giúp đánh giá chính xác cảm giác nhiệt trong các môi trường phức tạp hoặc có hệ thống làm mát cá nhân hóa.",{"id":89,"researcherId":10,"name":199,"imageUrl":200},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[202,203,204,205,206,207,208,209,210,211],"điều hòa không khí","tiêu thụ năng lượng","trao đổi nhiệt","bức xạ nhiệt","cách nhiệt","thông gió tự nhiên","công trình xanh","vi khí hậu","nhiệt động lực học","chất lượng không khí",10,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:42.935+00:00","2026-09-02T04:40:59.694+00:00","2026-08-25T05:02:51.617+00:00","2026-09-02T04:40:59.691+00:00",702,[220,223,226,229,232,235,238,241,244,247],{"id":221,"title":222,"term":221,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":224,"title":225,"term":224,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":227,"title":228,"term":227,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":230,"title":231,"term":230,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":233,"title":234,"term":233,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":236,"title":237,"term":236,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":239,"title":240,"term":239,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thoát hơi nước","Thoát hơi nước là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thoát hơi nước",{"id":242,"title":243,"term":242,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":245,"title":246,"term":245,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển mờ","Bộ điều khiển mờ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":248,"title":249,"term":248,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà máy nhiệt điện","Nhà máy nhiệt điện là gì? Các nghiên cứu về Nhà máy nhiệt điện"]