[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ti%E1%BB%83u%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lo%E1%BA%A1i%201{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ti%E1%BB%83u%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lo%E1%BA%A1i%201":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":50,"createUser":63,"publishUser":67,"keywords":71,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"wikidataId":10,"relateTopics":78},"tiểu đường loại 1","Tiểu đường loại 1 là gì? Cơ chế tự miễn, 3 giai đoạn và điều trị","Tổng quan đái tháo đường type 1 là gì, cơ chế tự kháng thể phá hủy tế bào beta, phân loại 3 giai đoạn tiến triển, biến chứng toan ceton và công nghệ tụy nhân tạo.","\u003Cp>Tiểu đường loại 1 (type 1 diabetes mellitus, T1D), hay còn gọi là đái tháo đường phụ thuộc insulin, là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa tự miễn mạn tính đặc trưng bởi sự phá hủy chọn lọc các tế bào beta (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>) trong các đảo tụy Langerhans của tuyến tụy do hệ thống miễn dịch của chính cơ thể gây ra (Katsarou và cs., 2017). Hậu quả là cơ thể mất hoàn toàn khả năng tự sản xuất hormone insulin, dẫn đến tăng đường huyết nghiêm trọng và phụ thuộc bắt buộc vào nguồn insulin ngoại sinh suốt đời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học tự miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh sinh của tiểu đường loại 1 là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa yếu tố di truyền nhạy cảm và các yếu tố kích hoạt từ môi trường (Atkinson và cs., 2014):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố di truyền:\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 40 % đến 50 % nguy cơ di truyền liên quan đến phức hợp kháng nguyên bạch cầu người (HLA) vùng lớp II trên cánh ngắn nhiễm sắc thể số 6, đặc biệt là các alen \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">HLA-DR3-DQ2\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">HLA-DR4-DQ8\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tấn công tự miễn tế bào lympho T:\u003C\u002Fstrong> Các tế bào trình diện kháng nguyên (APCs) kích hoạt tế bào lympho T hỗ trợ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CD4^+\u003C\u002Fscript>) và lympho T gây độc tế bào (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CD8^+\u003C\u002Fscript>). Các tế bào T xâm nhập vào đảo tụy (hiện tượng viêm đảo tụy - insulitis) và giải phóng các cytokine gây viêm (như IFN-γ, TNF-α, IL-1β) cùng các phân tử granzyme\u002Fperforin kích hoạt quá trình chết tế bào beta theo chương trình (apoptosis).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các tự kháng thể chỉ điểm (Autoantibodies):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện trong huyết thanh nhiều năm trước khi có triệu chứng lâm sàng, bao gồm: tự kháng thể kháng đảo tụy (ICA), kháng thể kháng insulin (IAA), kháng thể kháng enzyme glutamic acid decarboxylase (GADA), kháng thể kháng protein tyrosine phosphatase-like (IA-2A), và kháng thể kháng kênh kẽm 8 (ZnT8A).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân chia các giai đoạn tiến triển bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo đồng thuận quốc tế của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Hiệp hội Nghiên cứu Đái tháo đường Châu Âu (EASD; Insel và cs., 2015), tiến trình tiểu đường loại 1 được chia thành 3 giai đoạn rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tình trạng tự miễn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ số đường huyết\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có từ 2 tự kháng thể kháng đảo tụy dương tính trở lên.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường huyết hoàn toàn bình thường (Normoglycemia).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tự kháng thể đảo tụy dương tính dai dẳng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết lúc đói (Dysglycemia).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vẫn chưa xuất hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn 3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khối lượng tế bào beta bị phá hủy trên 80 % – 90 %.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng đường huyết rõ rệt đạt tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hội chứng 4 nhiều kinh điển: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và sụt cân nhanh chóng không rõ nguyên nhân.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biến chứng cấp tính và mạn tính nguy hiểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiểu đường loại 1 tiềm ẩn nhiều rủi ro sức khỏe nghiêm trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng cấp tính:\u003C\u002Fstrong> Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA - Diabetic Ketoacidosis) là tình trạng cấp cứu nội khoa đe dọa tính mạng do thiếu hụt insulin tuyệt đối, khiến cơ thể chuyển sang phân giải mỡ ồ ạt tạo thể ceton gây toan máu nặng, mất nước và rối loạn tri giác.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng mạn tính mạch máu nhỏ:\u003C\u002Fstrong> Bệnh võng mạc đái tháo đường (gây suy giảm thị lực và mù lòa), bệnh thận đái tháo đường (nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối phải lọc máu), và bệnh thần kinh ngoại biên đái tháo đường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng mạch máu lớn:\u003C\u002Fstrong> Xơ vữa động mạch sớm, gia tăng đột biến nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ não.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc quản lý và tiến bộ công nghệ điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược điều trị hiện đại nhằm kiểm soát đường huyết tối ưu (mục tiêu HbA1c dưới 7 %) và ngăn ngừa hạ đường huyết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phác đồ Insulin đa mũi tiêm (MDI):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp insulin nền tác dụng kéo dài (như glargine, degludec) với insulin bữa ăn tác dụng nhanh (như lispro, aspart) trước mỗi bữa ăn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bơm tiêm insulin liên tục dưới da (CSII):\u003C\u002Fstrong> Thiết bị điện tử nhỏ gọn bơm liên tục insulin nền liều nhỏ và giải phóng liều bolus khi ăn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống theo dõi glucose liên tục (CGM):\u003C\u002Fstrong> Cảm biến dưới da đo nồng độ glucose trong dịch gian bào liên tục 24 giờ mỗi ngày và cảnh báo xu hướng hạ\u002Ftăng đường huyết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống tụy nhân tạo vòng lặp kín (Automated Insulin Delivery - AID):\u003C\u002Fstrong> Thuật toán AI tự động điều chỉnh tốc độ bơm insulin dựa trên dữ liệu CGM tức thời, giúp cải thiện vượt bậc thời gian trong khoảng đường huyết mục tiêu (Time in Range, TIR).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Type 1 Diabetes Mellitus",[19,20,21,22],"đái tháo đường type 1","đái tháo đường týp 1","đái tháo đường phụ thuộc insulin","T1D","Tiểu đường loại 1 là bệnh lý chuyển hóa tự miễn mạn tính đặc trưng bởi sự phá hủy chọn lọc các tế bào beta đảo tụy, dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,34,42],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Katsarou, A., Gudbjörnsdottir, S., Rawshani, A., Dabelea, D., Bonifacio, E., Anderson, B. J., ... & Lernmark, Å. (2017). Type 1 diabetes mellitus. Nature Reviews Disease Primers, 3(1), 17016.","Type 1 diabetes mellitus","Katsarou, Gudbjörnsdottir, Rawshani và cs.","Nature Reviews Disease Primers",2017,"10.1038\u002Fnrdp.2017.16","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrdp.2017.16",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Atkinson, M. A., Eisenbarth, G. S., & Michels, A. W. (2014). Type 1 diabetes. The Lancet, 383(9911), 69-82.","Type 1 diabetes","Atkinson, M. A., Eisenbarth, G. S., & Michels, A. W.","The Lancet",2014,"10.1016\u002FS0140-6736(13)60591-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(13)60591-7",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":49},"Insel, R. A., Dunne, J. L., Atkinson, M. A., Chiang, J. L., Dabelea, D., Gottlieb, P. A., ... & Ziegler, A. G. (2015). Staging Presymptomatic Type 1 Diabetes: A Scientific Statement of JDRF, the Endocrine Society, and the American Diabetes Association. Diabetes Care, 38(10), 1964-1974.","Staging Presymptomatic Type 1 Diabetes: A Scientific Statement of JDRF, the Endocrine Society, and the American Diabetes Association","Insel, Dunne, Atkinson và cs.","Diabetes Care",2015,"10.2337\u002Fdc15-1419","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2337\u002Fdc15-1419",[51,54,57,60],{"question":52,"answer":53},"Tiểu đường loại 1 là gì?","Tiểu đường loại 1 là bệnh tự miễn mạn tính trong đó hệ miễn dịch phá hủy các tế bào beta của tuyến tụy, làm mất hoàn toàn khả năng sản xuất insulin tự nhiên.",{"question":55,"answer":56},"Tiểu đường loại 1 và loại 2 khác nhau như thế nào?","Loại 1 do cơ thể thiếu insulin tuyệt đối do tự miễn và bắt buộc phải tiêm insulin, trong khi loại 2 chủ yếu do hiện tượng kháng insulin và suy giảm chức năng tế bào beta tiến triển.",{"question":58,"answer":59},"Triệu chứng nhận biết sớm tiểu đường loại 1 là gì?","Các triệu chứng kinh điển gồm: uống nhiều, tiểu nhiều (đặc biệt tiểu đêm), ăn nhiều nhưng sụt cân nhanh chóng, mệt mỏi dữ dội và hơi thở có mùi táo chín (mùi ceton).",{"question":61,"answer":62},"Hệ thống tụy nhân tạo trong điều trị tiểu đường loại 1 là gì?","Tụy nhân tạo (hệ thống vòng lặp kín AID) kết hợp cảm biến đo đường huyết liên tục CGM và bơm tiêm insulin tự động nhờ thuật toán thông minh để kiểm soát đường huyết tối ưu.",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":68,"researcherId":10,"name":69,"imageUrl":70},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-23T03:09:56.695+00:00","2026-08-30T03:26:05.474+00:00","2025-08-07T17:39:33.293+00:00",309,[79,87,92,97,103,108,114,119,125,131],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":17,"definition":82,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"bệnh tiểu đường loại 1","bệnh tiểu đường loại 1 là gì? Định nghĩa, cơ chế và ứng dụng","bệnh lý nội tiết mạn tính do sự phá hủy tự miễn dịch đối với các tế bào beta của đảo tụy Langerhans, dẫn đến tình trạng thiếu hụt insulin tuyệt đối và đòi hỏi điều trị insulin suốt đời.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]