[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ti%E1%BA%BFp%20c%E1%BA%ADn%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tiếp cận giáo dục":46},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":45},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":11,"summary":21},"d1f0877b-c9f9-48b2-971c-d5ac6e0697d5","Thu hẹp khoảng cách số nhằm giảm thiểu bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đại học: Nghiên cứu trường hợp của Hoa Kỳ và kinh nghiệm cho Việt Nam",null,[13,14],"Thị Quỳnh Nga Vũ","Thị Hảo Nguyễn",2,"Tạp chí Giáo dục",false,"2026-01-14",2026,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F4494","\u003Cp>Nghiên cứu chính sách so sánh đã phân tích kinh nghiệm của Hoa Kỳ trong việc thu hẹp khoảng cách số nhằm bảo đảm cơ hội bình đẳng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiếp cận giáo dục\u003C\u002Fb> đại học. Kết quả tổng quan tài liệu chỉ ra rằng việc thiếu hụt hạ tầng công nghệ làm gia tăng sự phân hóa giữa các nhóm yếu thế trong bối cảnh chuyển đổi số. Bài học quốc tế cung cấp gợi ý thiết thực cho Việt Nam khi hoàn thiện khung pháp lý giáo dục mở.\u003C\u002Fp>",[23,35],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":28,"journalName":29,"vietnamJournal":30,"publishDate":11,"publishYear":31,"totalCitation":32,"url":33,"doi":11,"summary":34},"f1bdeb2e-552e-447c-ae21-17ca6fbb1452","Thực trạng tiếp cận giáo dục của trẻ em lang thang đường phố tỉnh An Giang",[27],"THH Le",1,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,2016,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F753","\u003Cp>Khảo sát xã hội học tại 3 đô thị lớn của tỉnh An Giang đã phân tích thực trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiếp cận giáo dục\u003C\u002Fb> quốc dân ở nhóm trẻ em lang thang đường phố. Kết quả phản ánh nhiều rào cản kinh tế xã hội khiến trẻ gặp khó khăn khi tham gia các lớp học chính quy và giáo dục thường xuyên. Nghiên cứu đề xuất các chính sách bảo trợ cộng đồng nhằm mở rộng cơ hội học tập nhưng cần sự phối hợp liên ngành chặt chẽ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":11,"authorNames":38,"authorCount":15,"journalName":41,"vietnamJournal":30,"publishDate":11,"publishYear":42,"totalCitation":11,"url":43,"doi":11,"summary":44},"e49ee215-a51c-49e1-9b53-ab32c2121d0a","Tiếp cận giáo dục phổ thông của học sinh người Cơ Tu trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng",[39,40],"Hiếu Phạm Trung","Hiền Lưu Thị Diệu","Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung",2022,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fisscr\u002Farticle\u002Fview\u002F75595","\u003Cp>Điều tra nhân học giáo dục trên cộng đồng \u003Cb>1.325 người Cơ Tu\u003C\u002Fb> tại huyện Hòa Vang đã đánh giá mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiếp cận giáo dục\u003C\u002Fb> phổ thông của trẻ em dân tộc thiểu số. Mặc dù các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội đã tạo chuyển biến tích cực, rào cản ngôn ngữ và điều kiện gia đình vẫn là những thách thức cốt lõi. Tác giả kiến nghị giải pháp tăng cường dạy học song ngữ và trợ cấp học tập cục bộ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":47,"meta":11},{"id":48,"title":49,"description":50,"content":51,"term":48,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":52,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":17,"status":60,"createTime":61,"updateTime":62,"publishTime":63,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":64,"contentErrorMessage":11,"viewCount":65,"relateTopics":66},"tiếp cận giáo dục","Tiếp cận giáo dục là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tiếp cận giáo dục là khả năng mọi cá nhân tham gia vào hệ thống học tập một cách công bằng, bất kể hoàn cảnh kinh tế, giới tính hay khuyết tật. Nó bao gồm quyền ghi danh, được hỗ trợ phù hợp và hoàn thành chương trình học, phản ánh chất lượng, công lý và sự hòa nhập trong toàn xã hội. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa tiếp cận giáo dục\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Tiếp cận giáo dục là khả năng của mọi cá nhân, bất kể hoàn cảnh kinh tế, xã hội, giới tính hay khuyết tật, có thể tham gia và tiếp tục học tập trong môi trường học đường. Khái niệm này bao gồm quyền được ghi danh vào trường học, được học trong điều kiện phù hợp, và có cơ hội hoàn thành chương trình giáo dục ở các cấp độ khác nhau.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Tiếp cận giáo dục không chỉ là mặt hình thức mà còn liên quan đến khả năng duy trì học tập, tiếp thu kiến thức và được đánh giá công bằng. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funesdoc.unesco.org\u002Fark:\u002F48223\u002Fpf0000245656\" target=\"_blank\">UNESCO\u003C\u002Fa>, một hệ thống giáo dục công bằng đòi hỏi không chỉ mở cửa cho tất cả người học mà còn đảm bảo sự tham gia có ý nghĩa của họ trong quá trình giáo dục.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Các dạng tiếp cận giáo dục\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Tiếp cận giáo dục có thể được phân loại thành nhiều cấp độ phản ánh sự toàn diện trong quyền học tập. Ba dạng tiếp cận được công nhận phổ biến gồm:\u003C\u002Fp> \u003Cul> \u003Cli>Tiếp cận hình thức: thể hiện qua tỷ lệ nhập học, tỷ lệ trẻ đến trường đúng độ tuổi\u003C\u002Fli> \u003Cli>Tiếp cận thực chất: thể hiện qua mức độ duy trì học tập, tỉ lệ hoàn thành chương trình học\u003C\u002Fli> \u003Cli>Tiếp cận công bằng: đảm bảo không phân biệt đối xử trong tuyển sinh và giảng dạy\u003C\u002Fli> \u003C\u002Ful> \u003Cp>Việc đánh giá các dạng tiếp cận cần phân tích sâu theo khu vực, nhóm xã hội và khía cạnh giới, nhằm xác định bất bình đẳng đang tồn tại trong hệ thống.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Chỉ số đo lường tiếp cận giáo dục\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Các chỉ số thống kê giúp xác định và giám sát mức độ tiếp cận giáo dục theo thời gian và không gian. Một số chỉ số chính được sử dụng bởi UNESCO, Ngân hàng Thế giới và OECD bao gồm:\u003C\u002Fp> \u003Cul> \u003Cli>Tỷ lệ nhập học thô (GER - Gross Enrollment Ratio)\u003C\u002Fli> \u003Cli>Tỷ lệ nhập học thuần (NER - Net Enrollment Ratio)\u003C\u002Fli> \u003Cli>Tỷ lệ hoàn thành tiểu học, THCS, THPT\u003C\u002Fli> \u003Cli>Tỷ lệ biết chữ trong dân số 15 tuổi trở lên\u003C\u002Fli> \u003C\u002Ful> \u003Cp>Bảng minh họa dưới đây thể hiện ví dụ về dữ liệu tiếp cận giáo dục của ba quốc gia đang phát triển (theo GEM Report 2022):\u003C\u002Fp> \u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\"> \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\u003Cth>NER Tiểu học (%)\u003C\u002Fth>\u003Cth>GER THPT (%)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ biết chữ (%)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr> \u003Ctr>\u003Ctd>Việt Nam\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>98.3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>80.1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>95.0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr> \u003Ctr>\u003Ctd>Kenya\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>89.7\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>65.4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>78.7\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr> \u003Ctr>\u003Ctd>Bangladesh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>93.5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>57.2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>74.7\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr> \u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable> \u003Cp>Sự chênh lệch giữa GER và NER phản ánh khả năng người học bị trễ tuổi học hoặc bỏ học giữa chừng.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Rào cản trong tiếp cận giáo dục\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Tiếp cận giáo dục chịu ảnh hưởng mạnh từ các yếu tố rào cản về kinh tế, địa lý, xã hội và thể chất. Một số nhóm học sinh đặc biệt như người khuyết tật, trẻ em gái ở vùng sâu vùng xa, hoặc trẻ em trong các cộng đồng dân tộc thiểu số thường đối mặt với nhiều bất lợi.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Các rào cản phổ biến có thể được phân loại như sau:\u003C\u002Fp> \u003Cul> \u003Cli>Rào cản tài chính: học phí cao, chi phí học tập và cơ hội việc làm thấp\u003C\u002Fli> \u003Cli>Rào cản địa lý: thiếu trường lớp ở vùng sâu vùng xa\u003C\u002Fli> \u003Cli>Rào cản văn hóa và giới: định kiến xã hội, tảo hôn, lao động sớm\u003C\u002Fli> \u003Cli>Rào cản vật lý: thiếu thiết kế tiếp cận cho người khuyết tật\u003C\u002Fli> \u003C\u002Ful> \u003Cp>Chính sách can thiệp hiệu quả cần phân tích đúng loại rào cản và có giải pháp phù hợp theo từng nhóm đối tượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tiếp cận giáo dục và bình đẳng xã hội\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Tiếp cận giáo dục là một trong những công cụ mạnh nhất giúp thu hẹp bất bình đẳng xã hội. Khi mọi người đều có quyền và điều kiện để tiếp cận hệ thống giáo dục, cơ hội nghề nghiệp và thu nhập được phân phối công bằng hơn.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Theo OECD, giáo dục đóng vai trò quyết định trong việc cải thiện tính di động xã hội giữa các thế hệ. Người có trình độ học vấn cao có nhiều khả năng thoát khỏi đói nghèo và tiếp cận các dịch vụ chất lượng như y tế, pháp lý, và lao động chính thức.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Vai trò của công nghệ trong mở rộng tiếp cận\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Chuyển đổi số trong giáo dục đã tạo điều kiện tiếp cận tốt hơn, đặc biệt tại những khu vực hẻo lánh. Sự phổ biến của học tập từ xa, nền tảng MOOC (Massive Open Online Courses), tài nguyên học liệu mở và công nghệ điện toán đám mây đã giúp phá vỡ rào cản không gian và thời gian trong giáo dục.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Tuy nhiên, khoảng cách số (digital divide) vẫn là vấn đề nghiêm trọng. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unesco.org\u002Fen\u002Fdigital-education\" target=\"_blank\">UNESCO\u003C\u002Fa>, hàng triệu học sinh không thể truy cập Internet hoặc không có thiết bị học tập. Bất bình đẳng kỹ thuật số kéo dài khoảng cách giữa nhóm có lợi thế và nhóm yếu thế.\u003C\u002Fp> \u003Cul> \u003Cli>66% học sinh tiểu học vùng nông thôn tại châu Phi không có điện thoại thông minh\u003C\u002Fli> \u003Cli>Ở Đông Nam Á, tỷ lệ học sinh được tiếp cận lớp học trực tuyến thấp hơn 50% trong thời kỳ COVID-19\u003C\u002Fli> \u003Cli>Trẻ em gái dễ bị ảnh hưởng bởi định kiến công nghệ trong học tập STEM\u003C\u002Fli> \u003C\u002Ful> \u003Ch2>Chính sách thúc đẩy tiếp cận giáo dục\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Các chính sách công là nền tảng quan trọng nhằm bảo đảm mọi công dân được tiếp cận giáo dục. Ở Việt Nam, Luật Giáo dục năm 2019 quy định giáo dục phổ cập đến THCS là bắt buộc và miễn học phí cho bậc tiểu học.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Bên cạnh đó, các chương trình hỗ trợ như:\u003C\u002Fp> \u003Cul> \u003Cli>Chính sách học bổng cho học sinh vùng khó khăn\u003C\u002Fli> \u003Cli>Chương trình “Trường học kết nối”\u003C\u002Fli> \u003Cli>Dự án tăng cường năng lực giáo viên ở miền núi và dân tộc thiểu số\u003C\u002Fli> \u003C\u002Ful> \u003Cp>Các sáng kiến của Ngân hàng Thế giới và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.globalpartnership.org\" target=\"_blank\">GPE\u003C\u002Fa> (Global Partnership for Education) cũng đang hỗ trợ cải thiện hạ tầng giáo dục tại các nước thu nhập thấp.\u003C\u002Fp> \u003Ch2>Tiếp cận giáo dục trong các nhóm yếu thế\u003C\u002Fh2> \u003Cp>Trẻ em khuyết tật, dân tộc thiểu số, di cư, và trẻ em gái là những nhóm có nguy cơ bị loại trừ cao nhất khỏi hệ thống giáo dục. Các rào cản có thể là ngôn ngữ, chi phí, định kiến xã hội hoặc thiết kế lớp học không phù hợp.\u003C\u002Fp> \u003Cp>UNICEF nhấn mạnh rằng trẻ em khuyết tật có nguy cơ không được đi học cao gấp đôi so với trẻ bình thường. Việc đảm bảo quyền học tập của các nhóm này không chỉ là nghĩa vụ đạo đức mà còn đóng vai trò phát triển nhân lực toàn diện.\u003C\u002Fp> \u003Cp>Để cải thiện tình trạng này, cần:\u003C\u002Fp> \u003Cul> \u003Cli>Thiết kế trường học hòa nhập: có lối đi, nhà vệ sinh phù hợp cho người khuyết tật\u003C\u002Fli> \u003Cli>Sách giáo khoa song ngữ hoặc bằng tiếng mẹ đẻ cho học sinh dân tộc thiểu số\u003C\u002Fli> \u003Cli>Chương trình giáo dục giới tính và phòng chống định kiến giới trong trường học\u003C\u002Fli> \u003C\u002Ful> \u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2> \u003Col> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funesdoc.unesco.org\u002Fark:\u002F48223\u002Fpf0000245656\" target=\"_blank\">UNESCO – Conceptual Framework of Access to Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unesco.org\u002Fen\u002Fdigital-education\" target=\"_blank\">UNESCO – Digital Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Feducation\u002Fequity.htm\" target=\"_blank\">OECD – Equity and Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unicef.org\u002Feducation\" target=\"_blank\">UNICEF – Inclusive Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.globalpartnership.org\" target=\"_blank\">GPE – Global Partnership for Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002Fen\u002Ftopic\u002Feducation\" target=\"_blank\">World Bank – Education Projects\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli> \u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":28,"researcherId":11,"name":53,"imageUrl":54},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":56,"researcherId":11,"name":57,"imageUrl":58},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[48],"PUBLISHED","2025-09-10T06:52:41.049+00:00","2026-08-29T03:09:53.182+00:00","2025-09-12T17:40:37.571+00:00","2026-08-29T03:09:53.179+00:00",1363,[67,70,73,76,79,89,93,98,104,110],{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng thu nhập","Bất bình đẳng thu nhập là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dạy học tích hợp","Dạy học tích hợp là gì? Các công bố khoa học về Dạy học tích hợp",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"văn hóa học đường","Văn hóa học đường là gì? Các nghiên cứu về Văn hóa học đường","van hoa hoc duong","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"bất bình đẳng","Bất bình đẳng là gì? Các công bố khoa học về Bất bình đẳng","bat binh dang",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"tị nạn","Tị nạn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Asylum \u002F Refugee status","Tị nạn là quy chế pháp lý quốc tế trao quyền bảo hộ cho những cá nhân phải rời bỏ quốc gia quê hương do có nỗi sợ có căn cứ bị bức hại về chủng tộc, tôn giáo hoặc chính kiến.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"bình đẳng","Bình đẳng là gì? Quyền con người và bình đẳng xã hội","Bình đẳng","equality","Bình đẳng là nguyên tắc đạo đức, pháp lý và xã hội khẳng định mọi cá nhân đều có giá trị nhân phẩm ngang nhau, được đối xử công bằng và thụ hưởng các quyền con người cũng như cơ hội phát triển như nhau mà không bị phân biệt đối xử.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":114,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"data mining","Data mining","Data mining (Khai phá dữ liệu) là quá trình tính toán và phân tích tự động hoặc bán tự động nhằm khám phá các mẫu ẩn, mối tương quan có ý nghĩa, quy luật thống kê và tri thức mới hữu ích từ các tập dữ liệu lớn và phức tạp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]