[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ti%E1%BA%BFn%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tiến hóa":25},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":24},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"104fb993-9c24-4513-a4f6-bd524532fa44","Các phân nhóm di truyền trong Trypanosoma cruzi (Đơn Vị Phân Tí Riêng) và tầm quan trọng của chúng đối với dịch tễ học phân tử và tiến hóa thực nghiệm","Genetic subdivisions within Trypanosoma cruzi(Discrete Typing Units) and their relevance for molecular epidemiology and experimental evolution",[13],"Michel Tibayrenc",1,"Kinetoplastid Biology and Disease",false,"2003-10-28",2003,null,"https:\u002F\u002Fkinetoplastids.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1475-9292-2-12","10.1186\u002F1475-9292-2-12","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>di truyền quần thể\u003C\u002Fb> tổng hợp các nghiên cứu phân tử về cấu trúc di truyền của ký sinh trùng \u003Ci>Trypanosoma cruzi\u003C\u002Fi> trong quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiến hóa\u003C\u002Fb> tự nhiên. Tác giả phân tích mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiến hóa\u003C\u002Fb> dòng vô tính lâu dài dẫn đến sự phân chia thành các \u003Ci>đơn vị định type rời rạc (DTU)\u003C\u002Fi>. Kết quả chỉ ra các sự kiện lai tạo hiếm gặp trong tự nhiên và phòng thí nghiệm, cung cấp cơ sở quan trọng cho dịch tễ học phân tử.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":26,"meta":19},{"id":27,"title":28,"description":29,"content":30,"term":27,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":31,"publishUser":34,"keywords":38,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":16,"status":39,"createTime":40,"updateTime":41,"publishTime":42,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":43,"contentErrorMessage":19,"viewCount":44,"relateTopics":45},"tiến hóa","Tiến hóa là gì? Các công bố khoa học liên quan đến Tiến hóa","Tiến hóa là quá trình biến đổi di truyền xảy ra trong quần thể sinh vật qua nhiều thế hệ, làm thay đổi tần số alen và dẫn đến sự đa dạng sinh học. Đây là nền tảng của sinh học hiện đại, giải thích sự thích nghi, hình thành loài mới và mối liên hệ giữa các sinh vật thông qua các cơ chế như đột biến, chọn lọc tự nhiên và di truyền ngẫu nhiên. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa tiến hóa trong sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiến hóa là quá trình biến đổi di truyền xảy ra trong quần thể sinh vật qua nhiều thế hệ, dẫn đến sự thay đổi trong tần số alen của hệ gen. Quá trình này tạo ra sự đa dạng sinh học và giải thích sự thích nghi cũng như nguồn gốc của các loài. Tiến hóa là một nguyên lý nền tảng của sinh học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử hình thành và phát triển lý thuyết tiến hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết tiến hóa được xây dựng dựa trên công trình của Charles Darwin và Alfred Russel Wallace vào thế kỷ 19, với khái niệm chọn lọc tự nhiên là cơ chế chính. Sau đó, sự kết hợp giữa Darwinism và di truyền học Mendel tạo thành \"Thuyết tổng hợp hiện đại\", nền tảng của sinh học tiến hóa hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem thêm tài liệu lịch sử tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fevolution-scientific-theory\" target=\"_blank\">Encyclopaedia Britannica – Evolution\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cơ chế chính của tiến hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiến hóa xảy ra thông qua bốn cơ chế sinh học chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đột biến di truyền (Mutation)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chọn lọc tự nhiên (Natural Selection)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Di nhập gen (Gene Flow)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Di truyền ngẫu nhiên (Genetic Drift)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình Hardy-Weinberg được sử dụng để mô tả trạng thái không tiến hóa:\n\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p^2 + 2pq + q^2 = 1\u003C\u002Fscript>\nvới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> p \u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> q \u003C\u002Fscript> là tần số alen trội và lặn trong quần thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng thực nghiệm và sinh học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các bằng chứng ủng hộ thuyết tiến hóa bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hóa thạch học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giải phẫu học so sánh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh học phân tử (DNA, protein)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh học phát triển và phôi học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ: sự tương đồng giữa chuỗi gen của người và tinh tinh chỉ ra nguồn gốc chung. Xem thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\u002F10001345\" target=\"_blank\">National Human Genome Research Institute\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến hóa vi mô và tiến hóa vĩ mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiến hóa vi mô (microevolution) mô tả sự thay đổi nhỏ trong tần số alen trong quần thể, thường quan sát được trong thời gian ngắn. Trong khi đó, tiến hóa vĩ mô (macroevolution) bao gồm các biến đổi lớn như hình thành loài mới, tuyệt chủng hay thay đổi phân loại lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự hình thành loài và cách ly sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hình thành loài (speciation) xảy ra khi quần thể tách biệt và tích lũy đủ khác biệt di truyền, dẫn đến không thể lai tạo thành công. Các hình thức phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hình thành loài do cách ly địa lý (allopatric speciation)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình thành loài đối cảm (parapatric)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình thành loài cùng khu vực (sympatric speciation)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến hóa phân kỳ và tiến hóa hội tụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiến hóa phân kỳ (divergent evolution) là quá trình mà từ một tổ tiên chung, các loài phát triển khác biệt do áp lực chọn lọc khác nhau. Trong khi đó, tiến hóa hội tụ (convergent evolution) mô tả các loài khác nhau phát triển đặc điểm tương tự do sống trong môi trường giống nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân kỳ: chi trước của cá voi và người\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hội tụ: mắt bạch tuộc và mắt người\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến hóa và y học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết về tiến hóa giúp giải thích hiện tượng kháng thuốc ở vi sinh vật, đột biến ung thư, và tiến hóa của virus như SARS-CoV-2. Trong y học tiến hóa, tiến hóa được dùng để phát triển chiến lược điều trị thích nghi và dự đoán đáp ứng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem ứng dụng y học tiến hóa tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3202950\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Evolutionary medicine\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tranh luận xã hội và giáo dục tiến hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù được cộng đồng khoa học ủng hộ rộng rãi, thuyết tiến hóa vẫn là đề tài gây tranh cãi trong một số tôn giáo và hệ thống giáo dục. Việc giảng dạy tiến hóa trong trường học là chủ đề pháp lý tại nhiều quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fncse.ngo\" target=\"_blank\">National Center for Science Education\u003C\u002Fa> hoạt động nhằm thúc đẩy giáo dục khoa học chính xác và bảo vệ nội dung tiến hóa trong chương trình học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Futuyma, D. J. (2017). *Evolution*. Sinauer Associates.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Carroll, S. B. (2006). *The Making of the Fittest*. W. W. Norton &amp; Company.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lenski, R. E. (2017). Experimental evolution and the dynamics of adaptation. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrg.2016.55\" target=\"_blank\">Nature Reviews Genetics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Human Genome Research Institute. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\u002F10001345\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\u002F10001345\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Center for Science Education. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fncse.ngo\u002Fevolution\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fncse.ngo\u002Fevolution\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Tiến hóa vi mô và tiến hóa vĩ mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiến hóa vi mô (microevolution) là quá trình thay đổi nhỏ trong tần số alen xảy ra trong quần thể qua các thế hệ. Những thay đổi này có thể xảy ra do đột biến, chọn lọc tự nhiên, di truyền ngẫu nhiên hoặc di nhập gen. Ví dụ, hiện tượng kháng kháng sinh ở vi khuẩn là kết quả rõ rệt của tiến hóa vi mô được ghi nhận và lặp lại trong phòng thí nghiệm cũng như trong môi trường tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiến hóa vĩ mô (macroevolution) là những thay đổi tiến hóa lớn hơn như sự xuất hiện loài mới (speciation), phát sinh họ hoặc lớp mới, và hiện tượng tuyệt chủng. Những quá trình này xảy ra trong thời gian dài, thường hàng triệu năm, và được ghi nhận thông qua hồ sơ hóa thạch và phân tích phân tử hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cả hai loại tiến hóa này đều là biểu hiện của cùng một cơ chế tiến hóa cơ bản, nhưng được quan sát ở các mức độ và thang thời gian khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự hình thành loài và cách ly sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hình thành loài (speciation) là quá trình trong đó quần thể sinh vật tách ra thành các nhóm có khả năng sinh sản biệt lập với nhau, dẫn đến sự xuất hiện của loài mới. Đây là kết quả của sự tích lũy các khác biệt di truyền và sinh thái. Cách ly sinh sản đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ranh giới giữa các loài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hình thức hình thành loài chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Allopatric speciation:\u003C\u002Fb> do cách ly địa lý, ví dụ sự hình thành loài chim trên các đảo khác nhau\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Sympatric speciation:\u003C\u002Fb> xảy ra trong cùng khu vực địa lý, thường do khác biệt sinh thái hoặc hành vi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Peripatric\u002Fparapatric:\u003C\u002Fb> khi một nhóm nhỏ bị cô lập ở rìa biên của quần thể chính\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các rào cản sinh sản bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Trước hợp tử: rào cản giao phối, không hấp dẫn tình dục, lệch mùa sinh sản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sau hợp tử: hợp tử không phát triển, con lai bất thụ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến hóa phân kỳ và tiến hóa hội tụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiến hóa phân kỳ (divergent evolution) xảy ra khi hai hoặc nhiều loài phát sinh từ một tổ tiên chung và dần trở nên khác biệt do thích nghi với môi trường khác nhau. Một ví dụ kinh điển là các loài chim sẻ Darwin ở quần đảo Galápagos, có hình dạng mỏ thay đổi tùy vào nguồn thức ăn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, tiến hóa hội tụ (convergent evolution) xảy ra khi các loài không có quan hệ gần gũi phát triển những đặc điểm giống nhau do sống trong điều kiện môi trường tương tự. Ví dụ: cá mập (một loài cá sụn) và cá heo (một loài động vật có vú) đều có hình thể thủy động học tương tự do thích nghi với môi trường nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So sánh phân kỳ và hội tụ:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phân kỳ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hội tụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quan hệ tiến hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có tổ tiên chung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có tổ tiên gần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đặc điểm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát triển khác biệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát triển tương đồng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi trước ở động vật có vú\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cánh dơi và cánh côn trùng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến hóa và y học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết về tiến hóa có ứng dụng sâu rộng trong y học. Một ví dụ là hiện tượng kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn – quá trình mà các đột biến có lợi cho sự sống sót trong môi trường thuốc được chọn lọc tự nhiên và lan rộng trong quần thể. Việc kê đơn không hợp lý và lạm dụng thuốc càng thúc đẩy hiện tượng này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y học tiến hóa, tiến hóa còn giúp giải thích cơ chế hình thành ung thư – nơi các tế bào bất thường trải qua chọn lọc và đột biến tương tự như quá trình tiến hóa vi mô. Ngoài ra, tiến hóa virus, đặc biệt là SARS-CoV-2, cho thấy sự thay đổi liên tục của RNA virus dưới áp lực miễn dịch và môi trường, gây ra các biến thể như Delta hoặc Omicron.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem thêm ứng dụng tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3202950\u002F\" target=\"_blank\">Evolutionary medicine – NCBI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tranh luận xã hội và giáo dục tiến hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù được xác nhận bởi cộng đồng khoa học, tiến hóa vẫn gây tranh cãi tại một số nền văn hóa và hệ thống tôn giáo, đặc biệt tại Mỹ và các quốc gia có cộng đồng tôn giáo bảo thủ. Nhiều cuộc tranh luận pháp lý đã xảy ra liên quan đến việc đưa hoặc loại bỏ tiến hóa khỏi chương trình học, điển hình như vụ kiện “Kitzmiller v. Dover Area School District” (2005) tại Mỹ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fncse.ngo\" target=\"_blank\">National Center for Science Education\u003C\u002Fa> đóng vai trò bảo vệ việc giảng dạy tiến hóa trong trường học bằng cách cung cấp tài liệu khoa học chính xác và hỗ trợ giáo viên bị gây áp lực từ cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giáo dục tiến hóa không chỉ là truyền đạt kiến thức, mà còn giúp học sinh hiểu cách khoa học hoạt động và phân biệt giữa khoa học và niềm tin cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Futuyma, D. J., &amp; Kirkpatrick, M. (2017). \u003Ci>Evolution\u003C\u002Fi>. Sinauer Associates.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lenski, R. E. (2017). Experimental evolution and the dynamics of adaptation and genome evolution in bacteria. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrg.2016.55\" target=\"_blank\">Nature Reviews Genetics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Losos, J. B. (2017). \u003Ci>Improbable Destinies: Fate, Chance, and the Future of Evolution\u003C\u002Fi>. Riverhead Books.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Center for Science Education. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fncse.ngo\u002Fevolution\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fncse.ngo\u002Fevolution\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Human Genome Research Institute. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Stearns, S. C., &amp; Medzhitov, R. (2016). \u003Ci>Evolutionary Medicine\u003C\u002Fi>. Sinauer Associates.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":14,"researcherId":19,"name":32,"imageUrl":33},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":35,"researcherId":19,"name":36,"imageUrl":37},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[27],"PUBLISHED","2025-01-04T10:23:34.616+00:00","2026-08-31T10:13:25.130+00:00","2025-09-05T04:17:30.710+00:00","2026-08-31T10:13:25.128+00:00",882,[46,49,52,55,58,61,64,67,77,80],{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"giải thuật di truyền","Giải thuật di truyền là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật di truyền",{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phân loại cảm xúc","Phân loại cảm xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"giải thuật gen ga","Giải thuật gen GA là gì? Các nghiên cứu về Giải thuật gen GA",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chuyển giao gen","Chuyển giao gen là gì? Các nghiên cứu về Chuyển giao gen",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hải cẩu","Hải cẩu là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"chọn lọc tự nhiên","Chọn lọc tự nhiên là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Natural selection","Chọn lọc tự nhiên là cơ chế tiến hóa trung tâm của sinh học, theo đó các cá thể mang biến dị di truyền giúp thích nghi tốt hơn với môi trường sống sẽ có xác suất sống sót và sinh sản cao hơn, làm tăng tần số của các alen thích nghi qua các thế hệ.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cá thiên thần peppermint","Cá thiên thần peppermint là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cá chó devils hole","Cá chó Hố Tử thần là gì? Sinh vật kỳ diệu giữa lòng sa mạc"]