[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tiêu thụ truyền thông":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":91,"keywordCount":102,"enrichTopicLink":103,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":109,"relateTopics":110},"tiêu thụ truyền thông","Tiêu thụ truyền thông là gì? Các lý thuyết và mô hình số","Tiêu thụ truyền thông là tập hợp các hành vi tiếp nhận, xử lý và tương tác thông điệp của công chúng từ truyền thông đại chúng đến nền tảng số.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tiêu thụ truyền thông\u003C\u002Fstrong> (media consumption) là tổng thể các hành vi tiếp nhận, tương tác, xử lý và diễn giải các thông điệp thông tin từ các phương tiện truyền thông đại chúng và nền tảng kỹ thuật số của công chúng. Trong xã hội học truyền thông và khoa học thông tin, tiêu thụ truyền thông không chỉ phản ánh thời lượng hay phương thức tiếp cận nội dung mà còn là chỉ số then chốt về sự hình thành nhận thức xã hội, kiến tạo bản sắc cá nhân và phân hóa dư luận cộng đồng. Bài viết này phân tích toàn diện các lý thuyết tiếp nhận kinh điển, sự biến chuyển hành vi trong môi trường số, phương pháp đo lường định lượng và các ứng dụng thực tiễn trong đời sống xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất lý thuyết và các mô hình tiếp nhận truyền thông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu về tiêu thụ truyền thông đã trải qua quá trình tiến hóa từ mô hình mũi kim tiêm dưới da (coi khán giả hoàn toàn thụ động) sang góc nhìn công chúng là những tác nhân chủ động và chọn lọc cao độ trong không gian truyền thông.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Năm 1973, trên tạp chí Public Opinion Quarterly, Katz, Blumler và Gurevitch đã hệ thống hóa hướng tiếp cận Sử dụng và Hài lòng (Uses and Gratifications). Hướng tiếp cận này đặt trọng tâm vào câu hỏi người dân làm gì với truyền thông thay vì truyền thông làm gì với người dân. Tiếp nối hướng tiếp cận này, công trình thực nghiệm của Katz, Haas và Gurevitch công bố năm 1973 trên tạp chí American Sociological Review đã khảo sát thực tế 35 nhu cầu cá nhân và quy tụ chúng thành 5 nhóm động cơ thúc đẩy tiêu thụ truyền thông:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhu cầu nhận thức:\u003C\u002Fstrong> Tìm kiếm thông tin, kiến thức và sự hiểu biết về môi trường xung quanh nhằm giảm thiểu trạng thái mơ hồ và bất định.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhu cầu cảm xúc:\u003C\u002Fstrong> Trải nghiệm thẩm mỹ, giải tỏa cảm xúc hoặc nâng cao khoái cảm tâm lý thông qua các thể loại nghệ thuật và giải trí.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhu cầu tích hợp cá nhân:\u003C\u002Fstrong> Củng cố vị thế xã hội, khẳng định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%B2ng%20t%E1%BB%B1%20tr%E1%BB%8Dng%22%7D}}, sự tự tin và chuẩn mực đạo đức của bản thân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhu cầu tích hợp xã hội:\u003C\u002Fstrong> Tăng cường sự gắn kết với gia đình, bạn bè và cộng đồng thông qua các đề tài trò chuyện bắt nguồn từ tin tức.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhu cầu giải tỏa căng thẳng:\u003C\u002Fstrong> Thư giãn, phân tán sự chú ý và tạm thời thoát ly khỏi những áp lực trong đời sống sinh hoạt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Lý thuyết Vun trồng và nhận thức thế giới biểu tượng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trái ngược với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quan%20%C4%91i%E1%BB%83m%20c%C3%B4ng%20ch%C3%BAng%22%7D}} hoàn toàn tự chủ, George Gerbner và Larry Gross vào năm 1976 đã phát triển Lý thuyết Vun trồng (Cultivation Theory) nhằm đánh giá tác động tích lũy dài hạn của truyền hình đại chúng. Trong công trình công bố năm 1976 trên Journal of Communication, hai tác giả đã thiết lập hai ngưỡng phân loại thời lượng tiếp xúc cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Người xem nhiều:\u003C\u002Fstrong> Những cá nhân tiếp xúc từ 4 giờ truyền hình trở lên mỗi ngày.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Người xem ít:\u003C\u002Fstrong> Những cá nhân tiếp xúc dưới 2 giờ truyền hình mỗi ngày.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Khảo sát xã hội học của Gerbner và Gross (1976) phát hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20t%C6%B0%C6%A1ng%20quan%22%7D}} chặt chẽ: nhóm người xem từ 4 giờ trở lên có xu hướng nhận định thế giới thực qua lăng kính kịch tính hóa của truyền hình. Họ ước tính xác suất bản thân trở thành nạn nhân của tội phạm cao hơn rõ rệt so với nhóm xem dưới 2 giờ, dẫn đến khái niệm hội chứng thế giới tàn độc (mean world syndrome).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chức năng Thiết lập Chương trình nghị sự\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong công trình thực nghiệm kinh điển công bố năm 1972 tại Chapel Hill, Maxwell McCombs và Donald Shaw đã khảo sát cuộc bầu cử tổng thống Mỹ năm 1968 với nhóm mẫu gồm 100 cử tri chưa quyết định lá phiếu. Nghiên cứu của McCombs và Shaw (1972) chỉ ra rằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BA%A1i%20ch%C3%BAng%22%7D}} định hướng mạnh mẽ mối quan tâm của công chúng đối với những chủ đề được đưa tin nổi bật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi đối chiếu mức độ nhấn mạnh của 5 vấn đề chính sách trọng tâm trên các ấn phẩm báo chí và truyền hình với sự đánh giá của cử tri, McCombs và Shaw (1972) đã ghi nhận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20t%C6%B0%C6%A1ng%20quan%22%7D}} thứ bậc Spearman đạt tới 0.967. Con số 0.967 này phản ánh sự tương đồng gần như tuyệt đối giữa chương trình nghị sự của truyền thông và sự ưu tiên nhận thức của người tiêu thụ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự chuyển dịch cấu trúc tiêu thụ trong kỷ nguyên số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự xuất hiện của internet băng rộng, điện thoại thông minh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} đã định hình lại toàn bộ hệ sinh thái tiếp nhận thông tin.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc tính tiêu thụ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mô hình truyền thông truyền thống\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mô hình truyền thông số và đa nền tảng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cấu trúc tiếp nhận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tuyến tính, cố định theo khung giờ phát sóng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phi tuyến, theo yêu cầu tức thời (on-demand)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hình thức tương tác\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đơn chiều, công chúng tiếp nhận thụ động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đa chiều, công chúng vừa tiêu thụ vừa đồng sáng tạo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mức độ chú ý\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tập trung đơn nhiệm vào một phương tiện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân tán, đa nhiệm truyền thông trên nhiều màn hình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cơ chế điều phối\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biên tập viên báo chí và đài truyền hình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuật toán gợi ý nội dung và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>Phân mảnh công chúng và sự chồng lấn liên nền tảng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhiều giả thuyết ban đầu lo ngại sự gia tăng đột biến của các kênh trực tuyến sẽ dẫn đến phân mảnh công chúng cực đoan. Tuy nhiên, trong nghiên cứu năm 2012 trên Journal of Communication, James Webster và Thomas Ksiazek đã phân tích hành vi tiếp nhận thực tế trên 236 kênh truyền hình và trang mạng kỹ thuật số lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu của Webster và Ksiazek (2012) trên 236 kênh truyền thông chỉ ra rằng sự chú ý của đại đa số công chúng vẫn tập trung vào các cơ quan báo chí và kênh giải trí chính thống, tạo nên mức độ trùng lặp khán giả liên nền tảng rất cao thay vì chia cắt thành các buồng phản xạ cô lập hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Kho tiết mục truyền thông đa nền tảng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Dựa trên nền tảng lý thuyết về kho tiết mục truyền thông (media repertoires), Taneja cùng các cộng sự vào năm 2012 đã phân tích hành vi tiếp nhận của 495 người dùng trong một ngày trên tạp chí New Media and Society. Kết quả phân tích nhân tố của Taneja cùng cộng sự (2012) xác định 4 loại kho tiết mục truyền thông khác biệt, phản ánh cấu trúc thời gian sinh hoạt, vị trí địa lý và các rào cản hạ tầng công nghệ thay vì phân định thuần túy theo xu hướng chính trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bất bình đẳng số và tiếp xúc tin tức ngẫu nhiên\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu năm 2021 công bố trên New Media and Society, Barnidge và Xenos đã phân tích hành vi tiếp xúc ngẫu nhiên với tin tức trên mạng xã hội. Các tác giả chỉ ra rằng mặc dù mạng xã hội giúp người dùng vô tình tiếp cận tin tức thời sự trong lúc giải trí, nhưng hiện tượng này không thể xóa bỏ khoảng cách nhận thức do sự chênh lệch sâu sắc về kỹ năng số và năng lực phản biện thông tin giữa các nhóm dân cư.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phê phán lý thuyết và các ranh giới nhận thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc vận dụng các lý thuyết kinh điển vào phân tích hành vi tiêu thụ truyền thông hiện đại đòi hỏi nhìn nhận rõ các hạn chế nội tại:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế của lý thuyết Sử dụng và Hài lòng:\u003C\u002Fstrong> Mô hình này giả định công chúng có tính duy lý cao và nhận thức đầy đủ về động cơ lựa chọn của mình. Trong thực tế, nhiều hành vi tiêu thụ trực tuyến bị dẫn dắt bởi thói quen tiềm thức, sự cuốn hút vô thức của giao diện lướt vô tận hoặc các cơ chế gây nghiện được cài cắm tinh vi trong thuật toán.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ranh giới của lý thuyết Vun trồng:\u003C\u002Fstrong> Các khảo sát vun trồng chủ yếu ghi nhận mối quan hệ tương quan thống kê chứ chưa chứng minh đầy đủ quan hệ nhân quả tất yếu. Khi người dùng tự do lựa chọn hàng triệu luồng nội dung khác nhau trên mạng xã hội, hiệu ứng vun trồng đồng nhất trên diện rộng của truyền hình truyền thống bị suy giảm đáng kể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thách thức đối với Thiết lập Chương trình nghị sự:\u003C\u002Fstrong> Sự thoái trào của báo in và truyền hình trung ương khiến một chương trình nghị sự quốc gia duy nhất bị phân rã thành vô số vi chương trình nghị sự cục bộ, nơi các nhóm người dùng tiếp nhận những dòng thời sự hoàn toàn khác biệt do thuật toán phân phối.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp luận đo lường và ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đo lường tiêu thụ truyền thông là lĩnh vực ứng dụng quan trọng kết hợp giữa phương pháp xã hội học và công nghệ dữ liệu lớn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp khảo sát và nhật ký hành vi:\u003C\u002Fstrong> Thu thập dữ liệu tự báo cáo của mẫu công chúng đại diện. Phương pháp này cung cấp bối cảnh tâm lý phong phú nhưng dễ mắc sai số do trí nhớ hồi tưởng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đo lường tự động qua thiết bị chuyên dụng:\u003C\u002Fstrong> Tại Việt Nam, hệ thống đo lường lượng khán giả truyền hình quốc gia VIETNAM-TAM (thuộc Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) sử dụng thiết bị People-meter gắn trực tiếp tại các hộ gia đình để ghi nhận chính xác từng giây lượt xem chương trình.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích dấu chân số và dữ liệu lớn:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi luồng nhấp chuột, thời lượng tương tác và tỷ lệ hoàn thành nội dung trên các nền tảng phân phối trực tuyến, phục vụ tối ưu hóa trải nghiệm độc giả và xây dựng chiến lược truyền thông chính sách.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Trong thực tiễn quản lý xã hội, việc nắm bắt khoa học các mô hình tiêu thụ truyền thông giúp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20quan%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} nhà nước triển khai hiệu quả các chiến dịch truyền thông {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20t%E1%BA%BF%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}}, phòng chống thiên tai và định hướng thông tin chính thống trước các làn sóng tin giả trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20m%E1%BA%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n","media consumption",[19,20,21],"sử dụng truyền thông","tiếp nhận truyền thông","tiêu dùng truyền thông","Tiêu thụ truyền thông là tổng thể các hành vi tiếp nhận, tương tác, xử lý và diễn giải các thông điệp thông tin từ các phương tiện truyền thông đại chúng và nền tảng kỹ thuật số của công chúng.","SOCIAL_SCIENCES",[25,33,41,47,55,62,69],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"McCombs, M. E., & Shaw, D. L. (1972). The Agenda-Setting Function of Mass Media. Public Opinion Quarterly, 36(2), 176-187.","The Agenda-Setting Function of Mass Media","McCombs, Shaw","Public Opinion Quarterly",1972,"10.1086\u002F267990","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1086\u002F267990",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Katz, E., Haas, H., & Gurevitch, M. (1973). On the Use of the Mass Media for Important Things. American Sociological Review, 38(2), 164-181.","On the Use of the Mass Media for Important Things","Katz, Haas, Gurevitch","American Sociological Review",1973,"10.2307\u002F2094393","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2307\u002F2094393",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":29,"year":38,"doi":45,"url":46},"Katz, E., Blumler, J. G., & Gurevitch, M. (1973). Uses and Gratifications Research. Public Opinion Quarterly, 37(4), 509-523.","Uses and Gratifications Research","Katz, Blumler, Gurevitch","10.1086\u002F268109","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1086\u002F268109",{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":54},"Gerbner, G., & Gross, L. (1976). Living with Television: The Violence Profile. Journal of Communication, 26(2), 172-199.","Living with Television: The Violence Profile","Gerbner, Gross","Journal of Communication",1976,"10.1111\u002Fj.1460-2466.1976.tb01397.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1460-2466.1976.tb01397.x",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":51,"year":59,"doi":60,"url":61},"Webster, J. G., & Ksiazek, T. B. (2012). The Dynamics of Audience Fragmentation: Public Attention in an Age of Digital Media. Journal of Communication, 62(1), 39-56.","The Dynamics of Audience Fragmentation: Public Attention in an Age of Digital Media","Webster, Ksiazek",2012,"10.1111\u002Fj.1460-2466.2011.01616.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1460-2466.2011.01616.x",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":59,"doi":67,"url":68},"Taneja, H., Webster, J. G., Malthouse, E. C., & Ksiazek, T. B. (2012). Media consumption across platforms: Identifying user-defined repertoires. New Media & Society, 14(6), 951-968.","Media consumption across platforms: Identifying user-defined repertoires","Taneja, Webster, Malthouse, Ksiazek","New Media & Society","10.1177\u002F1461444811436146","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1177\u002F1461444811436146",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":66,"year":73,"doi":74,"url":75},"Barnidge, M., & Xenos, M. A. (2021). Social media news deserts: Digital inequalities and incidental news exposure on social media platforms. New Media & Society, 25(10), 2639-2658.","Social media news deserts: Digital inequalities and incidental news exposure on social media platforms","Barnidge, Xenos",2021,"10.1177\u002F14614448211059529","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1177\u002F14614448211059529",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Tiêu thụ truyền thông khác với tiếp xúc truyền thông như thế nào?","Tiếp xúc truyền thông chỉ phản ánh sự hiện diện vật lý trước nguồn phát thông điệp, trong khi tiêu thụ truyền thông bao hàm sự chủ động tương tác, tiếp nhận nhận thức, xử lý thông tin và kiến tạo ý nghĩa của công chúng.",{"question":81,"answer":82},"Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng phân loại nhu cầu công chúng ra sao?","Năm 1973, Katz, Haas và Gurevitch phân loại 35 nhu cầu thành 5 nhóm cốt lõi: nhận thức, cảm xúc, tích hợp cá nhân, tích hợp xã hội và giải tỏa căng thẳng nhằm giải thích động cơ công chúng lựa chọn phương tiện truyền thông.",{"question":84,"answer":85},"Sự bùng nổ truyền thông số có dẫn đến phân mảnh công chúng cực đoan không?","Nghiên cứu năm 2012 của Webster và Ksiazek trên 236 kênh truyền thông chỉ ra rằng công chúng không bị phân rã cô lập mà sự chú ý vẫn tập trung cao độ vào các thương hiệu lớn với độ trùng lặp liên nền tảng sâu rộng.",{"id":87,"researcherId":10,"name":88,"imageUrl":89},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":87,"researcherId":10,"name":88,"imageUrl":89},[92,93,94,95,96,97,98,99,100,101],"lòng tự trọng","quan điểm công chúng","mối tương quan","truyền thông đại chúng","hệ số tương quan","mạng xã hội","trí tuệ nhân tạo","cơ quan quản lý","y tế công cộng","không gian mạng",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.008+00:00","2026-09-13T12:10:58.244+00:00","2026-09-13T11:30:26.012+00:00","2026-09-13T12:10:57.627+00:00",0,[111,114,117,120,123,132,135,138,141,144],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":23,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy"]