[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ti%C3%AAu%20hao%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tiêu hao năng lượng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":50,"createUser":60,"publishUser":64,"keywords":68,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"tiêu hao năng lượng","Tiêu hao năng lượng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Tiêu hao năng lượng là phần năng lượng trong hệ thống chuyển đổi không sinh công hữu ích mà chuyển thành nhiệt, âm thanh hoặc bức xạ không mong muốn. Khác với tiêu thụ năng lượng là tổng năng lượng đầu vào, tiêu hao năng lượng chỉ phần thất thoát không sinh công, cần đo lường và tối ưu hiệu suất. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Tiêu hao năng lượng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>tieu hao nang luong\u003C\u002Fem>) là khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa tiêu hao năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tiêu hao năng lượng (energy loss) là phần năng lượng ban đầu trong một hệ thống vật lý chuyển đổi không sinh công hữu ích mà bị chuyển thành dạng năng lượng không mong muốn như nhiệt, âm thanh, ánh sáng hay rung động. Khái niệm này khác với tiêu thụ năng lượng (energy consumption), vốn chỉ đến tổng năng lượng đầu vào của hệ; tiêu hao chỉ tính phần lãng phí không đóng góp vào hiệu quả hoạt động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong mọi quá trình chuyển đổi – từ động cơ đốt trong, truyền tải điện tới hệ điều hòa không khí – đều tồn tại mức tiêu hao. Việc hiểu và định lượng chính xác tiêu hao năng lượng là cơ sở để tính toán hiệu suất (efficiency) và tối ưu hóa thiết kế, vận hành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng đầu vào:\u003C\u002Fstrong> Tổng năng lượng cung cấp cho hệ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công hữu ích:\u003C\u002Fstrong> Phần năng lượng thực hiện công hay phục vụ mục đích mong muốn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu hao năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Phần năng lượng bị mất, tính bằng hiệu giữa hai đại lượng trên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý nhiệt động học cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Theo định luật bảo toàn năng lượng (Nguyên lý thứ nhất nhiệt động học), tổng năng lượng trong một hệ cô lập không đổi; mọi tổn thất nội sinh phải được bù đắp từ đầu vào. Định luật thứ hai phát biểu rằng entropy của hệ cô lập luôn tăng, đồng nghĩa phần năng lượng mất mát không thể hồi phục hoàn toàn thành công cơ học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Với ma sát hoặc chuyển nhiệt, lượng công mất mát có thể biểu diễn bằng công thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli> (công ma sát),\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli> (nhiệt thất thoát do entropy tăng).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Entropy S được định nghĩa bởi công thức:\u003Cbr>\n\u003Cbr>\ntrong đó \u003Cem>\\delta Q_{\\mathrm{rev}}\u003C\u002Fem> là nhiệt lượng truyền đi một cách thuận nghịch ở nhiệt độ T. Sự gia tăng entropy đồng nghĩa năng lượng không còn khả năng sinh công.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại tiêu hao năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tiêu hao năng lượng được chia thành nhiều dạng theo cơ chế và môi trường xảy ra:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ học:\u003C\u002Fstrong> tổn thất do ma sát lăn, ma sát trượt hoặc va chạm không đàn hồi giữa các bề mặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt động lực học:\u003C\u002Fstrong> thất thoát năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường qua đối lưu, dẫn nhiệt hoặc bức xạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện:\u003C\u002Fstrong> tổn hao Joule trong mạch điện theo công thức , tỏa ra dưới dạng nhiệt độ dây dẫn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quang–hóa:\u003C\u002Fstrong> năng lượng ánh sáng không được hấp thụ hoặc chuyển hóa trong pin mặt trời, phản xạ ra môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Dạng năng lượng thất thoát\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cơ học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ma sát, va chạm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiệt, âm thanh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhiệt động lực học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đối lưu, dẫn nhiệt, bức xạ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiệt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phân tán qua điện trở\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiệt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Quang–hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phản xạ, tán xạ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ánh sáng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế và nguyên nhân\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Ở cấp độ vật liệu, ma sát vi mô phát sinh do tương tác không hoàn hảo giữa các bề mặt tiếp xúc, gây tổn thất cơ học thành nhiệt. Cấu trúc và độ nhám bề mặt, loại chất bôi trơn và áp lực tiếp xúc là các yếu tố quyết định hệ số ma sát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong truyền nhiệt, hệ số dẫn nhiệt của vật liệu và đặc tính bề mặt xác định tốc độ thất thoát nhiệt. Bề mặt có độ tản nhiệt cao (như nhôm, đồng) tổn thất nhanh hơn, trong khi lớp cách nhiệt (như xốp, bọt silica) giảm hiệu quả tiêu hao nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ma sát bất thuần do tạp chất và oxy hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiệu ứng Joule trong mạch điện do điện trở vật liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bức xạ nhiệt theo định luật Stefan–Boltzmann: .\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tán xạ và phản xạ quang–hóa trên bề mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo lường và định lượng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Việc xác định chính xác lượng tiêu hao năng lượng trong hệ thống cơ–nhiệt–điện đòi hỏi sử dụng kết hợp nhiều công cụ và phương pháp. Thiết bị đo công suất như wattmeter, lưu lượng kế nhiệt và nhiệt kế hồng ngoại thường được ứng dụng để thu thập dữ liệu nhiệt độ, dòng điện và công suất đầu ra\u002Fđầu vào. Dữ liệu này được tổng hợp theo nguyên lý cân bằng năng lượng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli> mô tả chênh lệch nhiệt năng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đo công suất điện:  với V là điện áp, I là dòng điện qua tải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá nhiệt độ bề mặt và khu vực thất thoát: sử dụng camera nhiệt với độ phân giải cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Số liệu từ các cảm biến IoT và Hệ thống Quản lý Hiệu suất Năng lượng (EPMS) theo tiêu chuẩn ISO 50001 cho phép giám sát liên tục và phân tích xu hướng tiêu hao. Khi gắn mạng lưới cảm biến, việc thu thập và phân tích dữ liệu thời gian thực giúp xác định nhanh khu vực mất năng lượng bất thường và tối ưu hóa vận hành theo chu kỳ ngắn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình hóa và phân tích\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Mô hình hóa bằng phần mềm Phân tích Phần tử Hữu hạn (FEA) và Phân tích Dòng Chảy Chất lỏng (CFD) hỗ trợ dự đoán chi tiết các vùng ma sát, nóng chảy hay tản nhiệt. CFD cho phép mô phỏng luồng khí, phân bố nhiệt độ và đối lưu trong buồng đốt hoặc kênh dẫn nhiệt, giúp tối ưu thiết kế vỏ máy, ống dẫn và cánh quạt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>FEA tập trung vào ứng suất và biến dạng bề mặt, tính toán lực ma sát vi mô và hao mòn vật liệu theo thời gian. Kết quả mô phỏng hiển thị dưới dạng bản đồ stress\u002Fstrain, từ đó lựa chọn vật liệu chịu ma sát thấp và điều chỉnh cấu trúc cơ khí để giảm W\u003Csub>loss\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli> theo quỹ tích chuyển động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình ma sát Coulomb và ma sát bất thuần để đánh giá hệ số ma sát hiệu dụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Hệ thống EPMS tích hợp phân tích dữ liệu lịch sử và mô phỏng cho phép xây dựng chỉ số hiệu suất năng lượng (EnPI), so sánh hiệu suất thực tế với mục tiêu thiết kế, và phát hiện sớm xu hướng tăng tiêu hao qua các pha vận hành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ví dụ ứng dụng trong kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong động cơ đốt trong, nghiên cứu cho thấy 30–40 % năng lượng hóa thạch mất dưới dạng nhiệt qua khí xả và tản nhiệt. Việc cải tiến thiết kế buồng cháy, sử dụng vật liệu chịu nhiệt cao và hệ thống tái sinh nhiệt (turbocharger) giúp thu hồi phần nhiệt này, nâng hiệu suất lên 45–50 % (DOE Vehicles).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ thống điều hòa không khí (HVAC) chiếm khoảng 20–30 % tổng tiêu thụ điện năng trong tòa nhà thương mại. Giảm tổn thất nhờ tối ưu lưu lượng quạt, cải tiến cánh quạt và bộ trao đổi nhiệt, sử dụng chất lạnh thế hệ mới có hệ số dẫn nhiệt thấp, giúp tiết kiệm lên đến 15–20 % năng lượng vận hành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Truyền tải điện trên khoảng cách dài chịu tổn thất điện trở dây dẫn 5–10 %. Ứng dụng công nghệ dây dẫn siêu dẫn và biến áp siêu hiệu suất, cùng việc điều khiển dòng điện xoay chiều bằng FACTS (Flexible AC Transmission Systems), đã giảm tổn thất xuống còn 2–3 % (IEA Global Energy Review 2024).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường và kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tiêu hao năng lượng lớn trực tiếp làm tăng mức phát thải khí nhà kính từ nguồn phát, làm gia tăng áp lực lên mục tiêu giảm phát thải toàn cầu. Trong bối cảnh cam kết Net-Zero vào năm 2050, việc giảm tổn thất tại điểm nóng nhiệt và hệ thống truyền tải đóng vai trò quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về kinh tế, mỗi phần trăm giảm tiêu hao tương đương tiết kiệm chi phí vận hành hàng triệu đô la mỗi năm cho doanh nghiệp. Chi phí bảo trì tăng cao do hao mòn nhanh của thiết bị vận hành trong điều kiện ma sát lớn; giảm tiêu hao đồng nghĩa kéo dài thời gian giữa các chu kỳ bảo trì và nâng cao tuổi thọ máy móc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí năng lượng chiếm 20–30 % tổng chi phí vận hành sản xuất công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm tiêu hao 1 % tại nhà máy nhiệt điện có thể tiết kiệm &gt;1 triệu USD\u002Fnăm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tác động môi trường giảm phát thải CO₂ ~0,5 tấn cho mỗi MWh tiết kiệm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược giảm tiêu hao năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Giảm tiêu hao năng lượng yêu cầu phối hợp nhiều giải pháp về kỹ thuật và quản lý. Về thiết kế, việc sử dụng vật liệu ma sát thấp, phủ lớp chống mài mòn và bôi trơn đặc chủng giúp giảm ma sát cơ học đến 30 %. Đồng thời, cách nhiệt tốt và lớp phủ phản xạ bức xạ giảm tổn thất nhiệt qua vỏ lò và đường ống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ở cấp độ hệ thống, tối ưu điều khiển bằng biến tần cho động cơ điện, quản lý công suất động theo tải thực tế, và tái sử dụng nhiệt thải thông qua hệ thống ORC (Organic Rankine Cycle) hoặc bình trao đổi nhiệt, góp phần hồi phục 10–15 % năng lượng mất mát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Giải pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hiệu quả giảm tiêu hao\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vật liệu ma sát thấp &amp; phủ chống mài mòn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm 20–30 % công ma sát\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cách nhiệt &amp; phản xạ bức xạ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm 15–25 % tổn thất nhiệt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điều khiển biến tần cho động cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiết kiệm 10–20 % điện năng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thu hồi nhiệt thải (ORC)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thu hồi 5–10 % năng lượng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Chính sách khuyến khích đầu tư công nghệ hiệu suất cao, hỗ trợ tài chính và tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng là yếu tố then chốt thúc đẩy doanh nghiệp triển khai các giải pháp trên. Việc tuân thủ ISO 50001 không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hình ảnh bền vững trên thị trường.\u003C\u002Fp>","tieu hao nang luong",[],"khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,30,38,44],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"The University of Danang, University of Science and Technology, 54 Nguyen Luong Bang, Da Nang City 550000, Vietnam et al. (2022). DFT insight into the high stability of single Pt atoms on the CeO2(111) surface. Science and Technology Development Journal.","DFT insight into the high stability of single Pt atoms on the CeO2(111) surface","The University of Danang, University of Science and Technology, 54 Nguyen Luong Bang, Da Nang City 550000, Vietnam, Ho, Hop, The University of Danang, University of Science and Technology, 54 Nguyen Luong Bang, Da Nang City 550000, Vietnam, Pham","Science and Technology Development Journal",2022,"10.32508\u002Fstdj.v25i2.3890","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.32508\u002Fstdj.v25i2.3890",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Faculty of Chemical Engineering, University of Science and Technology, The University of Danang, 54 Nguyen Luong Bang Street, Hoa Khanh Bac Ward, Lien Chieu District, Da Nang City, Vietnam et al. (2025). Efficient recovery of beta-mannanase fused with LysM3014 domain in Escherichia coli by glass bead based-cell disruption method. Ministry of Science and Technology, Vietnam.","Efficient recovery of beta-mannanase fused with LysM3014 domain in Escherichia coli by glass bead based-cell disruption method","Faculty of Chemical Engineering, University of Science and Technology, The University of Danang, 54 Nguyen Luong Bang Street, Hoa Khanh Bac Ward, Lien Chieu District, Da Nang City, Vietnam, Nguyen, Phan, Faculty of Chemical Engineering, University of Science and Technology, The University of Danang, 54 Nguyen Luong Bang Street, Hoa Khanh Bac Ward, Lien Chieu District, Da Nang City, Vietnam, Nguyen","Ministry of Science and Technology, Vietnam",2025,"10.31276\u002Fvjst.2024.0001","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.31276\u002Fvjst.2024.0001",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":34,"year":35,"doi":42,"url":43},"University of Science and Technology,The University of Da Nang, 54 Nguyen Luong BangStreet,Lien Chieu District,Da Nang City, Vietnam et al. (2025). Hydrogen spillover on Ni, Pdand Pt doped ZnO ultra-thin films:A density functional theorystudy. Ministry of Science and Technology, Vietnam.","Hydrogen spillover on Ni, Pdand Pt doped ZnO ultra-thin films:A density functional theorystudy","University of Science and Technology,The University of Da Nang, 54 Nguyen Luong BangStreet,Lien Chieu District,Da Nang City, Vietnam, Thang","10.31276\u002Fvjste.2024.0118","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.31276\u002Fvjste.2024.0118",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":34,"year":35,"doi":48,"url":49},"University of Science and Technology, The University of Danang, 54 Nguyen Luong Bang Street, Hoa Khanh Bac Ward, Lien Chieu District, Da Nang City, Vietnam et al. (2025). Application of dynamic programming algorithm to analysethe optimal selection in construction. Ministry of Science and Technology, Vietnam.","Application of dynamic programming algorithm to analysethe optimal selection in construction","University of Science and Technology, The University of Danang, 54 Nguyen Luong Bang Street, Hoa Khanh Bac Ward, Lien Chieu District, Da Nang City, Vietnam, Nguyen, Ngo, University of Science and Technology, The University of Danang, 54 Nguyen Luong Bang Street, Hoa Khanh Bac Ward, Lien Chieu District, Da Nang City, Vietnam","10.31276\u002Fvjst.67(2).22-28","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.31276\u002Fvjst.67(2).22-28",[51,54,57],{"question":52,"answer":53},"Tiêu hao năng lượng có vai trò gì trong nghiên cứu học thuật?","Tiêu hao năng lượng đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và phương pháp then chốt, giúp xác định các thông số định lượng và giải thích cơ chế tương tác trong các công trình chuyên ngành.",{"question":55,"answer":56},"Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu hao năng lượng?","Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm điều kiện thực nghiệm, thông số môi trường, cấu trúc hệ thống và quy chuẩn phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích.",{"question":58,"answer":59},"Xu hướng phát triển hiện nay của tiêu hao năng lượng là gì?","Xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình định lượng, tích hợp các công nghệ phân tích tự động và mở rộng khả năng ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":65,"researcherId":10,"name":66,"imageUrl":67},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-27T04:34:16.372+00:00","2026-08-24T09:24:13.789+00:00","2025-08-04T03:37:00.022+00:00",279,[76,79,82,85,93,98,101,104,107,118],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giao thông xanh","Giao thông xanh là gì? Các nghiên cứu về Giao thông xanh",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình cmos","Quy trình cmos là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":86,"definition":88,"discipline":20,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"quadrotor","Quadrotor là gì? Nguyên lý bay bốn cánh quạt, mô hình động lực học, mạch điều khiển và bầy đàn UAV","Quadrotor là máy bay không người lái cánh quạt quay sử dụng bốn động cơ bố trí đối xứng để tạo lực nâng và điều khiển toàn bộ chuyển động không gian.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":20,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"chiết xuất ethanol","Chiết xuất ethanol là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng công nghiệp","ethanol extraction","Chiết xuất ethanol là phương pháp tách chiết các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng cách sử dụng ethanol hoặc dung dịch ethanol-nước làm dung môi hòa tan có chọn lọc.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sức cản","Sức cản là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Sức cản",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thiết kế công cụ","Thiết kế công cụ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển công suất","Điều khiển công suất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"thiên tai","Thiên tai là gì? Phân loại thảm họa thiên nhiên, tính dễ bị tổn thương và quản lý rủi ro","Thiên tai","natural disaster","Thiên tai (thảm họa tự nhiên) là sự cố bất lợi nghiêm trọng bắt nguồn từ các quá trình tự nhiên của Trái Đất (như địa chất, khí tượng thủy văn, sinh học), tương tác với tính dễ bị tổn thương của cộng đồng xã hội gây ra thiệt hại lớn về nhân mạng, kinh tế và môi trường sinh thái.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gạch không nung","Gạch không nung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]