[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ti%C3%AAn%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%20vong{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tiên lượng tử vong":33},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":32},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"11287442-9ed0-4990-b312-fddf51ad61aa","ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TỬ VONG CỦA THANG ĐIỂM SIC Ở BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN",null,[14,15,16],"ĐM Hùng","PT Dũng","VM Dương",6,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2024,0,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F838","\u003Cp>Nghiên cứu tiến cứu trên \u003Cb>108 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn\u003C\u002Fb> tại Trung tâm Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Quân y 103 đánh giá rối loạn đông máu khởi phát do nhiễm trùng qua thang điểm \u003Ci>SIC\u003C\u002Fi>. Sự gia tăng điểm số trong 7 ngày đầu có giá trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiên lượng tử vong\u003C\u002Fb> cao với \u003Cb>diện tích dưới đường cong ROC vượt trội\u003C\u002Fb> so với các chỉ dấu thông thường. Thang điểm hỗ trợ phân tầng nguy cơ sốc kịp thời, dù nghiên cứu đơn trung tâm cần được kiểm chứng trên quần thể đa dạng hơn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":29,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":30,"doi":12,"summary":31},"aff090d6-f909-4f57-bb01-24a899a454d7","ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TỬ VONG CỦA SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU Ở BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN",[14,15,28],"TV Tùng",4,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F8475","\u003Cp>Theo dõi tiến cứu trên \u003Cb>110 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn\u003C\u002Fb> nặng phân tích động học số lượng tế bào máu ngoại vi trong tuần đầu nhập viện. Sự sụt giảm tiểu cầu liên tục phản ánh nguy cơ tử vong sớm, cho thấy giá trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tiên lượng tử vong\u003C\u002Fb> độc lập giúp \u003Cb>bác sĩ hồi sức nhận diện suy đa tạng để xử trí can thiệp kịp thời\u003C\u002Fb>. Kết quả củng cố công cụ cảnh báo lâm sàng đơn giản, tuy nhiên ngưỡng giảm tiểu cầu tối ưu cần được chuẩn hóa quốc tế.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":34,"meta":12},{"id":35,"title":36,"description":37,"content":38,"term":39,"englishTitle":40,"synonyms":41,"definition":46,"discipline":47,"references":48,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":12,"keywords":84,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":91,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":95,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":12,"viewCount":97,"relateTopics":98},"tiên lượng tử vong","Tiên lượng tử vong là gì? Thang điểm đánh giá lâm sàng, SOFA, APACHE II và ý nghĩa điều trị","Tiên lượng tử vong là quá trình y khoa ước tính xác suất tử vong của bệnh nhân dựa trên các chỉ số sinh lý, mức độ suy cơ quan và bệnh nền.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tiên lượng tử vong\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>mortality prognosis\u003C\u002Fem> hay \u003Cem>dự báo nguy cơ tử vong\u003C\u002Fem>) là một cấu phần cốt lõi trong thực hành y khoa lâm sàng, đặc biệt tại các đơn vị hồi sức cấp cứu (ICU) và chuyên khoa ung bướu. Quá trình này áp dụng các mô hình thống kê học và thang điểm sinh lý để ước lượng xác suất tử vong của người bệnh, từ đó định hướng quyết định điều trị và trao đổi tiên lượng cùng gia đình (Knaus et al., 1985; Vincent et al., 1996).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thang điểm tiên lượng hồi sức kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học hồi sức tích cực, các thang điểm chuẩn hóa đã được kiểm chứng qua hàng triệu ca bệnh trên toàn thế giới (Knaus et al., 1985; Le Gall et al., 1993):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống APACHE II (Acute Physiology and Chronic Health Evaluation II):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ rối loạn của 12 biến số sinh lý cấp tính trong 24 giờ đầu nhập viện kết hợp với điểm số tuổi và tiền sử bệnh mạn tính để dự báo tỷ lệ tử vong bệnh viện.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thang điểm SAPS II (Simplified Acute Physiology Score II):\u003C\u002Fstrong> Mô hình tinh giản gồm các thông số lâm sàng và xét nghiệm, chuyển đổi trực tiếp điểm số tổng thành xác suất tử vong nội viện theo hàm hồi quy logistic.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thang điểm qSOFA và SOFA:\u003C\u002Fstrong> Công cụ nhận diện nhanh nguy cơ suy cơ quan và tiên lượng tử vong ở bệnh nhân nghi ngờ nhiễm trùng huyết nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đánh giá mức độ suy đa cơ quan bằng thang điểm SOFA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm SOFA do Hội Hồi sức Cấp cứu Châu Âu xây dựng (Vincent et al., 1996) lượng hóa mức độ tổn thương của sáu cơ quan trọng yếu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hệ cơ quan đánh giá\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ số cận lâm sàng \u002F lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ngưỡng điểm suy chức năng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ hô hấp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỷ lệ áp lực riêng phần oxy trên phân suất oxy hít vào (PaO2\u002FFiO2).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỷ lệ giảm phản ánh tình trạng tổn thương phổi cấp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} tiến triển.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ đông máu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Số lượng tế bào tiểu cầu trong máu ngoại vi.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiểu cầu giảm sâu cảnh báo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91%C3%B4ng%20m%C3%A1u%22%7D}} nội mạch rải rác.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ thống gan mật\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nồng độ Bilirubin toàn phần huyết thanh.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cao phản ánh tình trạng ứ mật và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} gan.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ tim mạch\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huyết áp động mạch trung bình và nhu cầu sử dụng thuốc vận mạch.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tụt huyết áp trơ với dịch truyền là dấu hiệu của sốc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ thần kinh trung ương\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thang điểm hôn mê Glasgow.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điểm GCS giảm phản ánh tình trạng bệnh não chuyển hóa hoặc tổn thương cấu trúc não.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ tiết niệu - thận\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nồng độ Creatinine huyết thanh hoặc thể tích nước tiểu bài xuất.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Creatinine tăng cao hoặc thiểu niệu biểu hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20th%E1%BA%ADn%20c%E1%BA%A5p%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và y đức trong tiên lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc ước tính nguy cơ tử vong phục vụ nhiều mục tiêu y khoa và nhân văn quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tầng nguy cơ và ưu tiên điều trị:\u003C\u002Fstrong> Giúp các bác sĩ hồi sức quyết định các biện pháp can thiệp xâm lấn cao (như lọc máu liên tục, ECMO, thở máy bảo vệ phổi) cho những bệnh nhân có cơ hội phục hồi tốt nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá chất lượng điều trị giữa các bệnh viện:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng tỷ lệ tử vong chuẩn hóa bằng cách so sánh số ca tử vong thực tế với số ca tử vong dự đoán theo mô hình để đối sánh chất lượng chuyên môn giữa các trung tâm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Định hướng Chăm sóc Giảm nhẹ:\u003C\u002Fstrong> Khi tiên lượng tử vong là không thể đảo ngược, bác sĩ thảo luận cùng gia đình để chuyển đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} từ hồi sức tích cực sang kiểm soát triệu chứng đau đớn, tôn trọng sự ra đi thanh thản của người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo trong tiên lượng tử vong\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự tích hợp dữ liệu lớn từ hồ sơ bệnh án điện tử đang mở ra kỷ nguyên mới trong dự báo nguy cơ tử vong:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình học sâu thời gian thực:\u003C\u002Fstrong> Tự động phân tích các luồng tín hiệu sinh tồn liên tục (nhịp tim, huyết áp động mạch xâm lấn, độ bão hòa oxy) để phát hiện sớm các dấu hiệu suy sụp tuần hoàn nhiều giờ trước khi xảy ra ngừng tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cá thể hóa điều trị đa yếu tố:\u003C\u002Fstrong> Kết hợp dữ liệu sinh học phân tử, dấu ấn sinh học viêm và dữ liệu gen để xây dựng bản đồ nguy cơ riêng biệt cho từng cá nhân người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tiên lượng tử vong","mortality prognosis",[42,43,44,45],"dự đoán tử vong","nguy cơ tử vong","mortality prediction","thang điểm tiên lượng","Tiên lượng tử vong (dự đoán nguy cơ tử vong) là quá trình lượng hóa và dự báo xác suất tử vong của người bệnh trong một khoảng thời gian nhất định (nội viện, ngắn hạn hoặc dài hạn), dựa trên việc tổng hợp các chỉ số sinh lý bệnh học, mức độ suy đa cơ quan và các mô hình thang điểm lâm sàng chuẩn hóa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[49,56,63],{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":12},"Knaus, W. A., Draper, E. A., Wagner, D. P., & Zimmerman, J. E. (1985). APACHE II: a severity of disease classification system. Critical Care Medicine, 13(10), 818-829.","APACHE II","Knaus, W. A., Draper, E. A., Wagner, D. P.","Critical Care Medicine",1985,"10.1097\u002F00003246-198510000-00009",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":12},"Vincent, J. L., Moreno, R., Takala, J., et al. (1996). The SOFA (Sepsis-related Organ Failure Assessment) score to describe organ dysfunction\u002Ffailure. Intensive Care Medicine, 22(7), 707-710.","The SOFA (Sepsis-related Organ Failure Assessment) score to describe organ dysfunction\u002Ffailure","Vincent, J. L., Moreno, R., Takala, J.","Intensive Care Medicine",1996,"10.1007\u002FBF01709751",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":12},"Le Gall, J. R., Lemeshow, S., & Saulnier, F. (1993). A new Simplified Acute Physiology Score (SAPS II) based on a European\u002FNorth American multicenter study. JAMA, 270(24), 2957-2963.","A New Simplified Acute Physiology Score (SAPS II) Based on a European\u002FNorth American Multicenter Study","Le Gall, J. R., Lemeshow, S., Saulnier, F.","JAMA",1993,"10.1001\u002Fjama.1993.03510240069035",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Thang điểm SOFA đánh giá nguy cơ tử vong dựa trên những hệ cơ quan nào?","Thang điểm SOFA đánh giá 6 hệ cơ quan chủ chốt: (1) Hô hấp (tỷ lệ PaO2\u002FFiO2); (2) Đông máu (số lượng tiểu cầu); (3) Gan (nồng độ Bilirubin); (4) Tim mạch (huyết áp động mạch trung bình và nhu cầu thuốc vận mạch); (5) Thần kinh trung ương (thang điểm hôn mê Glasgow); và (6) Thận (nồng độ Creatinine máu và lượng nước tiểu).",{"question":75,"answer":76},"Thang điểm APACHE II được sử dụng như thế nào trong các khoa Hồi sức tích cực (ICU)?","APACHE II tổng hợp 12 chỉ số sinh lý cấp tính đo trong 24 giờ đầu nhập khoa ICU kết hợp với điểm số tuổi tác và bệnh lý mạn tính kèm theo, nhằm tính toán xác suất tử vong nội viện của bệnh nhân.",{"question":78,"answer":79},"Ý nghĩa của việc tiên lượng tử vong chính xác trong thực hành y khoa là gì?","Giúp bác sĩ phân loại mức độ ưu tiên cấp cứu, lựa chọn mức độ can thiệp điều trị phù hợp, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực y tế và hỗ trợ giao tiếp trung thực, định hướng chăm sóc giảm nhẹ cùng gia đình người bệnh.",{"id":81,"researcherId":12,"name":82,"imageUrl":83},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,90],"hội chứng suy hô hấp","rối loạn đông máu","suy giảm chức năng","chuyển hóa tế bào","tổn thương thận cấp","mục tiêu điều trị",false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.777+00:00","2026-09-08T05:09:09.139+00:00","2026-09-08T05:09:08.714+00:00","2026-09-06T10:14:51.202+00:00",375,[99,102,105,108,111,114,124,127,130,133],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"fentanyl","Fentanyl là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fentanyl",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tuổi thọ","Tuổi thọ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chất làm đầy","Chất làm đầy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chất làm đầy",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":119,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"ty thể","Ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Ty thể","mitochondrion","Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"carboxyl hóa","Carboxyl hóa là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cái chết","Cái chết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cái chết",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phát thải nox","Phát thải nox là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]