[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ti%C3%AAm%20ngo%C3%A0i%20m%C3%A0ng%20c%E1%BB%A9ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ti%C3%AAm%20ngo%C3%A0i%20m%C3%A0ng%20c%E1%BB%A9ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"tiêm ngoài màng cứng","Tiêm ngoài màng cứng là gì? Các công bố khoa học về Tiêm ngoài màng cứng","Tiêm ngoài màng cứng là một phương pháp y tế trong đó một kim tiêm được đặt qua các lớp mô mềm và màng mềm bên ngoài của cột sống và tiêm vào không gian ngoài m...","\u003Cp>\u003Cstrong>Tiêm ngoài màng cứng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Epidural injection \u002F Epidural steroid injection\u003C\u002Fem>) là thủ thuật can thiệp đưa thuốc tê cục bộ hoặc thuốc kháng viêm corticosteroid vào khoang ngoài màng cứng bao quanh tủy sống. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong gây tê giảm đau sản khoa, phẫu thuật vùng bụng dưới và chi dưới, cũng như kiểm soát hội chứng đau rễ thần kinh do thoát vị đĩa đệm hoặc hẹp ống sống. một phương pháp y tế trong đó một kim tiêm được đặt qua các lớp mô mềm và màng mềm bên ngoài của cột sống và tiêm vào không gian ngoài màng cứng của tủy sống. Quá trình này được thực hiện để tiêm thuốc trực tiếp vào khoang tủy sống (hay còn gọi là khoang dịch tủy sống) nhằm điều trị các bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh trung ương, bao gồm đau dây thần kinh, bệnh tê liệt, viêm màng não, nhiễm trùng tủy sống và các vấn đề liên quan đến tàng huyết cùng với nhiều mục đích khác.\nTiêm ngoài màng cứng (hay còn gọi là tiêm tủy sống) là một phương pháp y tế được sử dụng để tiêm thuốc trực tiếp vào khoang dịch tủy sống. Quá trình này thường được thực hiện bởi bác sĩ đau dây thần kinh hoặc bác sĩ gây mê, và yêu cầu sự cẩn thận và kỹ năng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình tiêm ngoài màng cứng thường được thực hiện như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Chuẩn bị: Bệnh nhân sẽ được đặt nằm nghiêng và cong lưng hơn để tạo thành một vị trí thuận lợi cho tiêm. Vùng lưng sẽ được làm sạch với dung dịch chất khử trùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Tê cảm vùng lưng: Trước khi tiêm, bác sĩ sẽ sử dụng một chất tê cảm để làm tê cảm vùng lưng. Điều này giúp giảm đau và khó chịu trong quá trình tiêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Tiêm kim: Bác sĩ sẽ tiêm một kim tiêm thông qua các lớp mô mềm như da, mô dưới da, cơ và cuối cùng là màng mềm bên ngoài của cột sống. Kim sẽ nhẹ nhàng tiến vào không gian {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngo%C3%A0i%20m%C3%A0ng%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}} của tủy sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Tiêm thuốc: Sau khi kim đã được đặt trong không gian ngoài màng cứng, bác sĩ sẽ tiêm thuốc trực tiếp vào khoang dịch tủy sống. Loại thuốc được sử dụng phụ thuộc vào mục đích điều trị, bao gồm corticosteroid để giảm viêm, analgesic để giảm đau, chất kháng vi khuẩn để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}}, và thuốc gây tê để gây tê cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Băng bó và quan sát: Sau khi tiêm, kim sẽ được rút ra và vùng da xung quanh sẽ được che phủ bằng băng bó. Bệnh nhân sẽ được quan sát trong một khoảng thời gian ngắn để đảm bảo không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%22%7D}} xảy ra.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiêm ngoài màng cứng có thể mang lại lợi ích điều trị cho nhiều bệnh lý và vấn đề liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}. Tuy nhiên, quá trình này cũng có một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%A7i%20ro%20ti%E1%BB%81m%20%E1%BA%A9n%22%7D}}, bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}}, chảy máu, đau lưng sau tiêm và biến chứng dị ứng. Do đó, nó chỉ được thực hiện trong môi trường y tế bởi những người có kỹ năng và kiến thức chuyên môn.\u003C\u002Fp>","Tiêm ngoài màng cứng","Epidural injection \u002F Epidural steroid injection","Tiêm ngoài màng cứng là thủ thuật đưa thuốc tê hoặc corticosteroid vào khoang ngoài màng cứng của tủy sống nhằm giảm đau cấp tính, gây tê phẫu thuật hoặc điều trị các bệnh lý đau rễ thần kinh cột sống.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Jung, S., Lee, W. (2005). Comparison of Transforaminal Epidural Steroid Injection and Lumbar\u002FCaudal Epidural Steroid Injection for the Treatment of Lumbosacral Radiculopathy. The Korean Journal of Pain.","Comparison of Transforaminal Epidural Steroid Injection and Lumbar\u002FCaudal Epidural Steroid Injection for the Treatment of Lumbosacral Radiculopathy","Jung, S., Lee, W.","The Korean Journal of Pain",2005,"10.3344\u002Fkjp.2005.18.1.23",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"WAHEED, H., SAQIB, M., MUFTI, S. et al. (2024). COMPARATIVE PAIN SATISFACTION WITH TRANSFORAMINAL EPIDURAL STEROID INJECTION PLUS CAUDAL EPIDURAL STEROID INJECTION WITH CATHETER VERSUS TRANFORAMINAL EPIDURAL STEROID INJECTION PLUS LUMBAR INTERLAMINAR EPIDURAL STEROID INJECTION IN PATIENTS HAVING LOW BACKACHE WITH RADICULOPATHY OR RADICULAR PAIN. Biological and Clinical Sciences Research Journal.","COMPARATIVE PAIN SATISFACTION WITH TRANSFORAMINAL EPIDURAL STEROID INJECTION PLUS CAUDAL EPIDURAL STEROID INJECTION WITH CATHETER VERSUS TRANFORAMINAL EPIDURAL STEROID INJECTION PLUS LUMBAR INTERLAMINAR EPIDURAL STEROID INJECTION IN PATIENTS HAVING LOW BACKACHE WITH RADICULOPATHY OR RADICULAR PAIN","WAHEED, H., SAQIB, M., MUFTI, S., MUSHTAQ, S., GHAFOOR, A.","Biological and Clinical Sciences Research Journal",2024,"10.54112\u002Fbcsrj.v2024i1.865",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":34,"doi":41,"url":10},"Waheed, H. (2024). P235 Comparative pain satisfaction with transforaminal epidural steroid injection plus caudal epidural steroid injection with catheter versus transforaminal epidural steroid injection plus lumbar interlaminar epidural steroid injection in patients having low b. Poster displayed – Chronic pain management.","P235 Comparative pain satisfaction with transforaminal epidural steroid injection plus caudal epidural steroid injection with catheter versus transforaminal epidural steroid injection plus lumbar interlaminar epidural steroid injection in patients having low b","Waheed, H.","Poster displayed – Chronic pain management","10.1136\u002Frapm-2024-esra.316",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Khoang ngoài màng cứng nằm ở vị trí giải phẫu nào?","Khoang ngoài màng cứng là một khoang ảo nằm giữa màng cứng tủy sống ở phía trong và thành xương, dây chằng vàng của ống sống ở phía ngoài, kéo dài từ lỗ chẩm xương sọ đến khe cùng, chứa mô mỡ, mô liên kết lỏng lẻo và đám rối tĩnh mạch đốt sống.",{"question":47,"answer":48},"Chỉ định phổ biến nhất của tiêm ngoài màng cứng giảm đau là gì?","Chỉ định bao gồm giảm đau trong chuyển dạ tự nhiên hoặc mổ lấy thai, kiểm soát đau sau phẫu thuật lớn ở lồng ngực - bụng - chi dưới, và điều trị bảo tồn đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.",{"question":50,"answer":51},"Những biến chứng tiềm ẩn nào có thể xảy ra khi thực hiện tiêm ngoài màng cứng?","Các biến chứng có thể gặp bao gồm thủng màng cứng gây đau đầu sau chọc dò, hạ huyết áp do ức chế giao cảm, tụ máu ngoài màng cứng, nhiễm trùng (viêm màng não, áp xe ngoài màng cứng) và tổn thương rễ thần kinh.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"ngoài màng cứng","điều trị nhiễm trùng","biến chứng","hệ thần kinh trung ương","rủi ro tiềm ẩn","nhiễm trùng",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:52.135+00:00","2026-09-12T05:14:03.015+00:00","2026-09-12T05:14:01.610+00:00",313,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]