[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thuy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thuyên tắc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"thuyên tắc","Thuyên tắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Thuyên tắc là hiện tượng một vật thể lạ như cục máu đông, khí, mỡ hay dịch ối di chuyển trong mạch máu và gây tắc nghẽn tại vị trí không mong muốn. Đây là một tình trạng nguy hiểm có thể dẫn đến tổn thương mô, đột quỵ hoặc tử vong nếu không được chẩn đoán và xử lý kịp thời. ","\u003Ch2>Thuyên tắc là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuyên tắc (embolism) là hiện tượng một vật thể lạ trôi trong lòng mạch và gây tắc nghẽn dòng máu tại một vị trí không mong muốn. Vật thể này, gọi là embolus, có thể là cục máu đông, khí, mỡ, dịch ối, hoặc thậm chí là khối u hoặc vi sinh vật. Khi embolus đến đoạn mạch nhỏ hơn đường kính của nó, nó sẽ gây tắc nghẽn, cản trở lưu thông máu, dẫn đến thiếu oxy, hoại tử mô và nếu không được xử lý kịp thời, có thể tử vong.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuyên tắc không phải là bệnh độc lập mà là một hậu quả nghiêm trọng của nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20s%C3%A2u%22%7D}}, chấn thương, phẫu thuật, bệnh lý tim mạch, ung thư hoặc thai kỳ. Bản chất đột ngột và không thể dự đoán của hiện tượng này khiến nó trở thành một mối đe dọa đáng kể trong lâm sàng, đặc biệt là trong các tình huống cấp cứu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK441822\u002F\">National Center for Biotechnology Information (NCBI)\u003C\u002Fa>, tỷ lệ tử vong do thuyên tắc phổi không được điều trị có thể lên đến 30%, nhưng nếu được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả, tỷ lệ này có thể giảm còn dưới 10%.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh của thuyên tắc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuyên tắc xảy ra khi một embolus hình thành trong lòng mạch hoặc xâm nhập từ nơi khác vào hệ tuần hoàn. Khi di chuyển theo dòng máu, nó có thể kẹt lại ở những vị trí mà đường kính mạch máu nhỏ hơn kích thước của nó, gây ra hiện tượng tắc nghẽn. Sự tắc nghẽn này làm gián đoạn dòng máu đến mô phía sau điểm tắc, gây thiếu oxy (thiếu máu cục bộ) và nếu kéo dài, dẫn đến hoại tử mô.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với các mạch máu lớn như tĩnh mạch chủ hoặc động mạch phổi, một embolus lớn có thể gây ra tình trạng giảm tưới máu toàn thân hoặc ngưng tim đột ngột. Ngược lại, ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}, một embolus nhỏ vẫn có thể gây đột quỵ thiếu máu cấp tính nếu làm tắc mạch não nhỏ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dưới đây là sơ đồ mô tả cơ chế cơ bản:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình thành hoặc xâm nhập embolus vào tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Embolus di chuyển theo dòng máu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Embolus kẹt lại ở mạch máu nhỏ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gây tắc mạch → thiếu máu → hoại tử mô\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Các loại thuyên tắc chính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuyên tắc được phân loại dựa trên bản chất của vật gây tắc nghẽn. Mỗi loại có cơ chế, nguyên nhân và cách xử trí riêng biệt. Dưới đây là các dạng phổ biến nhất:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyên tắc huyết khối:\u003C\u002Fstrong> do cục máu đông (huyết khối) bong ra từ tĩnh mạch sâu hoặc buồng tim, thường gặp nhất trong các ca thuyên tắc phổi hoặc đột quỵ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyên tắc khí:\u003C\u002Fstrong> do bọt khí lọt vào tuần hoàn, có thể từ tiêm truyền không đúng kỹ thuật hoặc tai nạn khi lặn sâu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyên tắc mỡ:\u003C\u002Fstrong> gặp trong chấn thương gãy xương dài, nhất là xương đùi, khi mỡ từ tủy xương vào máu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyên tắc dịch ối:\u003C\u002Fstrong> biến chứng sản khoa hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm, xảy ra khi dịch ối xâm nhập vào tuần hoàn mẹ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyên tắc vi sinh vật:\u003C\u002Fstrong> xảy ra trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20n%E1%BB%99i%20t%C3%A2m%20m%E1%BA%A1c%20nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}, khi mảnh mô viêm chứa vi sinh vật bong ra và di chuyển đến nơi khác.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số loại thuyên tắc khác ít gặp hơn:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thuyên tắc do tế bào ung thư\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thuyên tắc do mảnh xương gãy\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thuyên tắc do chất cản quang hoặc vật liệu y khoa\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Triệu chứng thuyên tắc rất đa dạng và phụ thuộc vào vị trí xảy ra tắc nghẽn. Những dấu hiệu thường gặp bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyên tắc phổi:\u003C\u002Fstrong> khó thở đột ngột, đau ngực kiểu màng phổi, ho ra máu, tím tái, tụt huyết áp\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyên tắc não:\u003C\u002Fstrong> liệt nửa người, mất ngôn ngữ, mất ý thức, yếu liệt chi\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuyên tắc động mạch chi:\u003C\u002Fstrong> đau dữ dội, mất mạch ngoại vi, da chi nhợt nhạt và lạnh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số dấu hiệu gợi ý thuyên tắc nặng:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Khởi phát triệu chứng đột ngột và dữ dội\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mất ý thức hoặc ngưng tim ngay tại thời điểm khởi phát\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không đáp ứng với điều trị giảm đau hoặc oxy\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Đánh giá lâm sàng cần kết hợp nhiều yếu tố. Ví dụ, điểm Wells score được sử dụng để ước lượng nguy cơ thuyên tắc phổi ở bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Triệu chứng huyết khối tĩnh mạch sâu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Không có chẩn đoán thay thế hợp lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhịp tim &gt; 100 lần\u002Fphút\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phẫu thuật hoặc bất động gần đây\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bệnh ung thư hiện tại hoặc gần đây\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tiền sử thuyên tắc hoặc huyết khối\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Tổng điểm ≥ 4 điểm → nguy cơ thuyên tắc cao, cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} sớm như CT mạch phổi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chẩn đoán thuyên tắc yêu cầu sự phối hợp giữa đánh giá lâm sàng, xét nghiệm máu và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} hiện đại. Mục tiêu là xác định nhanh chóng vị trí và bản chất của embolus để đưa ra hướng điều trị phù hợp, tránh các biến chứng đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xét nghiệm máu như D-dimer thường được sử dụng ban đầu để loại trừ nguy cơ thuyên tắc ở những bệnh nhân có nguy cơ thấp đến trung bình. Nồng độ D-dimer tăng cao gợi ý có sự hình thành và phân hủy fibrin, một thành phần chính của huyết khối. Tuy nhiên, kết quả này không đặc hiệu vì có thể tăng trong nhiều tình trạng viêm nhiễm hoặc hậu phẫu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hình ảnh học là yếu tố không thể thiếu trong chẩn đoán xác định:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>CT mạch phổi (CTPA):\u003C\u002Fstrong> là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán thuyên tắc phổi. Hình ảnh cho thấy rõ vùng tắc nghẽn trong hệ động mạch phổi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm Doppler chi dưới:\u003C\u002Fstrong> được sử dụng để phát hiện huyết khối tĩnh mạch sâu – nguồn gốc phổ biến của thuyên tắc phổi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tim:\u003C\u002Fstrong> giúp đánh giá tăng áp phổi cấp tính hoặc phát hiện huyết khối trong buồng tim, đặc biệt hữu ích trong cấp cứu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>MRI não:\u003C\u002Fstrong> thường dùng trong các ca nghi ngờ đột quỵ do thuyên tắc mạch não.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các xét nghiệm hỗ trợ khác:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Xét nghiệm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Khí máu động mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá tình trạng toan kiềm, thiếu oxy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>ECG\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loại trừ nhồi máu cơ tim, phát hiện tăng áp phổi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Troponin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng trong thuyên tắc phổi nặng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Biến chứng và nguy cơ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuyên tắc không chỉ gây tổn thương cục bộ mà còn ảnh hưởng toàn thân, đặc biệt trong các ca không được chẩn đoán và xử lý kịp thời. Mức độ nghiêm trọng phụ thuộc vào vị trí, kích thước embolus và khả năng bù trừ của cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các biến chứng thường gặp bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim cấp:\u003C\u002Fstrong> do tăng gánh tâm thất phải trong thuyên tắc phổi lớn\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đột quỵ thiếu máu:\u003C\u002Fstrong> tổn thương thần kinh không hồi phục nếu kéo dài trên 4–6 giờ\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hoại tử mô:\u003C\u002Fstrong> ở chi hoặc cơ quan bị tắc nghẽn máu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng hậu huyết khối:\u003C\u002Fstrong> mạn tính, gây phù, đau và loét chi dưới\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Suy hô hấp hoặc sốc tim:\u003C\u002Fstrong> ở bệnh nhân nặng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số yếu tố làm tăng nguy cơ thuyên tắc bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Phẫu thuật lớn, đặc biệt vùng bụng hoặc chi dưới\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ngồi lâu, bất động kéo dài (như trên máy bay, hậu phẫu)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bệnh lý ác tính (ung thư)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thai kỳ và hậu sản\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn đông máu di truyền\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Điều trị\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều trị thuyên tắc phụ thuộc vào loại, vị trí và mức độ nặng. Nguyên tắc chung là loại bỏ hoặc làm tan embolus và ngăn chặn hình thành thêm huyết khối mới. Điều trị thường được phân thành ba nhóm chính: thuốc, can thiệp cơ học và phòng ngừa biến chứng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuốc tiêu sợi huyết được chỉ định trong các trường hợp thuyên tắc phổi nặng, đe dọa tính mạng. Ví dụ như alteplase (tPA) giúp phân giải nhanh fibrin trong cục máu đông. Tuy nhiên, chỉ định phải thận trọng do nguy cơ chảy máu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuốc chống đông là nền tảng trong điều trị lâu dài. Một số loại phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Heparin không phân đoạn (UFH): dùng trong giai đoạn cấp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH): tiện dùng, ít cần theo dõi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thuốc kháng đông đường uống mới (NOACs): như rivaroxaban, apixaban\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Can thiệp cơ học bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Lấy thuyên tắc bằng catheter:\u003C\u002Fstrong> chỉ định trong thuyên tắc lớn, nguy kịch\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ (IVC filter):\u003C\u002Fstrong> ngăn embolus từ chi dưới lên phổi, dùng khi chống chỉ định thuốc chống đông\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phòng ngừa thuyên tắc là yếu tố sống còn trong chăm sóc y tế hiện đại, đặc biệt ở bệnh nhân nằm viện, phẫu thuật, sản phụ và người bệnh mãn tính. Nguyên tắc cơ bản gồm duy trì tuần hoàn, tránh bất động kéo dài và sử dụng thuốc khi cần.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} không dùng thuốc:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Vận động sớm sau phẫu thuật\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nâng cao chi, thay đổi tư thế thường xuyên\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mang tất ép áp lực (compression stockings)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phòng ngừa bằng thuốc:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Heparin hoặc LMWH liều dự phòng\u003C\u002Fli>\u003Cli>NOACs trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20c%C3%B3%20nguy%20c%C6%A1%20cao%22%7D}} (rung nhĩ, tiền sử thuyên tắc)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Theo các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} quốc tế về phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, mọi bệnh nhân nhập viện nội trú cần được đánh giá phân tầng nguy cơ huyết khối để chỉ định các biện pháp dự phòng bằng thuốc hoặc cơ học thích hợp ngay khi tiếp nhận.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các công thức và chỉ số liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá nguy cơ, nhiều công thức đã được xây dựng và ứng dụng trong lâm sàng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Điểm Wells:\u003C\u002Fstrong> dùng cho thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Wells score} = \\sum \\text{điểm theo từng yếu tố nguy cơ lâm sàng}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Áp lực động mạch phổi trung bình (mPAP):\u003C\u002Fstrong> đánh giá tăng áp phổi do thuyên tắc\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{mPAP} = \\text{DPAP} + \\frac{1}{3}(\\text{SPAP} - \\text{DPAP})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ số PaO₂\u002FFiO₂:\u003C\u002Fstrong> đánh giá mức độ suy hô hấp trong thuyên tắc phổi\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Tỷ số PaO_2\u002FFiO_2} = \\frac{\\text{áp suất O}_2 \\text{trong máu động mạch}}{\\text{nồng độ O}_2 hít vào}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuyên tắc là tình trạng y khoa nguy hiểm, tiến triển nhanh, khó lường và có thể gây tử vong nếu không được phát hiện sớm. Việc hiểu rõ cơ chế, phân loại, biểu hiện và hướng tiếp cận điều trị là thiết yếu để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong bối cảnh bệnh viện hiện đại, kiểm soát nguy cơ thuyên tắc nên là chiến lược trọng tâm, kết hợp giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}}, chăm sóc chủ động và điều trị dự phòng cá nhân hóa. Tăng cường nhận thức cộng đồng và nhân viên y tế sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong và gánh nặng chi phí y tế do biến chứng thuyên tắc.\u003C\u002Fp>","Embolism \u002F Thromboembolism","Thuyên tắc là tình trạng tắc nghẽn đột ngột một mạch máu do một vật thể lưu hành trong lòng mạch (embolus) trôi từ vị trí khởi phát đến mắc kẹt tại nơi mạch máu có khẩu kính nhỏ hơn, dẫn đến thiếu máu cục bộ hoặc hoại tử mô cơ quan phía sau điểm tắc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Konstantinides SV, Meyer G, Becattini C, Bueno H, Geersing GJ, Harjola VP, et al. (2020). 2019 ESC Guidelines for the diagnosis and management of acute pulmonary embolism developed in collaboration with the European Respiratory Society (ERS). European Heart Journal, 41(4), 543-603.","2019 ESC Guidelines for the diagnosis and management of acute pulmonary embolism developed in collaboration with the European Respiratory Society (ERS)","Konstantinides SV, Meyer G, Becattini C, Bueno H, Geersing GJ, Harjola VP","European Heart Journal",2020,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehz405","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Feurheartj\u002Fehz405",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Wells PS, Anderson DR, Rodger M, Ginsberg JS, Kearon C, Gent M, et al. (2000). Derivation of a simple clinical model to categorize patients probability of pulmonary embolism: increasing the models utility with the SimpliRED D-dimer and alveolar-arterial oxygen gradient. Thrombosis and Haemostasis, 83(3), 416-420.","Derivation of a simple clinical model to categorize patients probability of pulmonary embolism: increasing the models utility with the SimpliRED D-dimer and alveolar-arterial oxygen gradient","Wells PS, Anderson DR, Rodger M, Ginsberg JS, Kearon C, Gent M","Thrombosis and Haemostasis",2000,"10.1055\u002Fs-0037-1613830","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1055\u002Fs-0037-1613830",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Goldhaber SZ, Bounameaux H. (2012). Pulmonary embolism and deep vein thrombosis. The Lancet, 379(9828), 1835-1846.","Pulmonary embolism and deep vein thrombosis","Goldhaber SZ, Bounameaux H","The Lancet",2012,"10.1016\u002Fs0140-6736(11)61904-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(11)61904-1",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Thuyên tắc (embolism) khác huyết khối (thrombosis) như thế nào?","Huyết khối là cục máu đông hình thành và bám dính tại chỗ tại thành mạch bị tổn thương. Thuyên tắc là khi một mẩu huyết khối (hoặc vật thể lạ khác như khí, mỡ) bong ra và di chuyển theo dòng tuần hoàn đến làm tắc một mạch máu ở xa.",{"question":50,"answer":51},"Nguồn gốc phổ biến nhất của thuyên tắc động mạch phổi là từ đâu?","Khoảng trên 90% các trường hợp thuyên tắc động mạch phổi bắt nguồn từ huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) ở các tĩnh mạch lớn vùng chi dưới hoặc vùng chậu.",{"question":53,"answer":54},"Thang điểm Wells có vai trò gì trong tiếp cận chẩn đoán thuyên tắc phổi?","Thang điểm Wells là công cụ lượng giá lâm sàng giúp phân tầng xác suất bệnh nhân mắc thuyên tắc phổi (nguy cơ thấp, trung bình hoặc cao), từ đó định hướng chỉ định xét nghiệm D-dimer hay chụp CT mạch máu phổi (CTPA) phù hợp.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"huyết khối tĩnh mạch sâu","hệ thần kinh trung ương","viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn","chẩn đoán hình ảnh","kỹ thuật hình ảnh","tổn thương cơ tim","biện pháp phòng ngừa","bệnh nhân có nguy cơ cao","hướng dẫn lâm sàng","giáo dục bệnh nhân",10,true,"PUBLISHED","2025-05-28T01:38:50.396+00:00","2026-09-07T06:08:10.658+00:00","2025-05-28T10:16:22.032+00:00","2026-09-07T06:08:10.165+00:00",196,[80,83,86,89,92,95,98,108,111,114],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang."]