[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thuy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc%20huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":28,"enrichTopicLink":29,"status":30,"createTime":31,"updateTime":32,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":33,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":34,"relateTopics":35},"thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch","Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là gì? Các công bố khoa học về Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch","Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là một tình trạng xảy ra khi có một cục máu đông tạo thành trong một hoặc nhiều tĩnh mạch. Điều này thường xảy ra khi máu đông c...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là một tình trạng xảy ra khi có một cục máu đông tạo thành trong một hoặc nhiều tĩnh mạch. Điều này thường xảy ra khi máu đông cục bộ hoặc hoàn toàn ngừng lưu thông trong tĩnh mạch và tạo thành một cục máu đông. Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch thường gây ra sự hư tổn tại vị trí nó xảy ra và có thể dẫn đến các biến chứng như viêm nhiễm và tổn thương đến các cơ quan quan trọng.\\nThuyên tắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}, còn được gọi là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20s%C3%A2u%22%7D}} (DVT - Deep Vein Thrombosis), thường xảy ra ở các tĩnh mạch sâu của chân và đùi. Nguyên nhân chính của DVT là sự tăng nguy cơ đông máu hoặc sự giảm chuyển động của máu trong tĩnh mạch.\\n\\nCác yếu tố nguy cơ thường bao gồm:\\n\\n1. Khám phá y khoa: Các ca chấn thương, phẫu thuật hoặc bất kỳ thay đổi tế bào học nào có thể gây tổn thương tĩnh mạch và tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.\\n\\n2. Di chứng bệnh hoặc yếu tố di truyền: Có một số bệnh hoặc yếu tố di truyền có thể làm cho người ta dễ bị DVT, bao gồm dị hình tự miễn dạng (như bệnh Lupus), ung thư, tiểu đường, tăng huyết áp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} hoặc gia đình có tiền sử DVT.\\n\\n3. Yếu tố lối sống: Ngồi lâu hoặc nằm lâu, đặc biệt khi đi máy bay, lái xe hoặc ngồi làm việc lâu ngày làm giảm sự tuần hoàn của máu, tạo điều kiện thuận lợi cho cục máu đông hình thành.\\n\\n4. Các yếu tố nội tiết: Các hormon sinh dục nữ (như thai kỳ, việc sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20tr%C3%A1nh%20thai%22%7D}} hoặc hormone thay thế) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hormone%20sinh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} nam (như một số loại thuốc điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}) có thể làm tăng nguy cơ DVT.\\n\\nKhi DVT xảy ra, các triệu chứng thường bao gồm đau, sưng, viền màu và nóng ở vùng bị ảnh hưởng. Để chẩn đoán DVT, thường sử dụng siêu âm Doppler hoặc các phương pháp hình ảnh như CT scan, MRI hoặc phương pháp chụp X-quang mạch máu.\\n\\nĐiều trị DVT thường bao gồm sử dụng thuốc kháng đông như heparin và warfarin để ngăn chặn sự tăng lên và ngăn chặn cục máu đông mở rộng. Ngoài ra, việc tăng cường vận động, sử dụng băng cố định, tài trợ chéo và quá trình phục hồi cũng quan trọng trong quá trình điều trị và phòng ngừa DVT.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[22,23,24,25,26,27],"huyết khối tĩnh mạch","huyết khối tĩnh mạch sâu","nhồi máu cơ tim","thuốc tránh thai","hormone sinh dục","ung thư tuyến tiền liệt",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:42.935+00:00","2026-09-12T15:10:21.570+00:00","2026-09-12T15:10:21.088+00:00",235,[36,39,50,53,56,59,62,73,83,88],{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":40,"title":41,"term":42,"englishTitle":43,"definition":44,"discipline":45,"disciplineCode":46,"disciplineLabel":47,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":49},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật gặm nhấm","Động vật gặm nhấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":54,"title":55,"term":54,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"albumin","Albumin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"spermine","Spermine là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":63,"title":64,"term":65,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cây cà chua","Cây cà chua là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Cây cà chua","tomato plant","Cây cà chua (danh pháp khoa học: Solanum lycopersicum) là loài thực vật có hoa thuộc chi Cà (Solanum), họ Cà (Solanaceae), được trồng phổ biến trên toàn cầu như một loại cây rau ăn quả giàu dinh dưỡng và là sinh vật mô hình quan trọng trong nghiên cứu di truyền học thực vật.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"nhịp sinh học","Nhịp sinh học (Circadian Rhythm): Cơ chế phân tử Clock\u002FBmal1 và nhân trên chéo SCN","Circadian rhythm","Nhịp sinh học (Circadian rhythm) là các dao động sinh học nội sinh có chu kỳ xấp xỉ 24 giờ trong các quá trình sinh lý, sinh hóa và hành vi của sinh vật sống, được đồng bộ hóa với các tín hiệu chu kỳ sáng - tối của môi trường.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":45,"disciplineCode":46,"disciplineLabel":47,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":49},"biến cố tim mạch","Biến cố tim mạch là gì? Các công bố khoa học về Biến cố tim mạch","cardiovascular events","Biến cố tim mạch (cardiovascular events) là các sự kiện bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính xảy ra do tổn thương hệ thống tim và mạch máu, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim cấp và tử vong do nguyên nhân tim mạch.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kỹ thuật mô","Kỹ thuật mô là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kỹ thuật mô"]