[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_thuốc trừ sâu hữu cơ clo":3,"_public_topic_publications_thu%E1%BB%91c%20tr%E1%BB%AB%20s%C3%A2u%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%20clo{\"limit\":5}":137},{"code":4,"data":5,"meta":73},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":11,"definition":15,"discipline":16,"references":17,"faqs":58,"createUser":71,"publishUser":73,"keywords":76,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":77,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":81,"contentErrorMessage":73,"viewCount":82,"relateTopics":83},"thuốc trừ sâu hữu cơ clo","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là gì? Các nghiên cứu khoa học","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là nhóm hợp chất tổng hợp chứa nguyên tử clo, có khả năng diệt côn trùng mạnh và tồn lưu lâu dài trong môi trường tự nhiên. Chúng hoạt động bằng cách rối loạn kênh ion thần kinh côn trùng, nhưng đồng thời gây tích lũy sinh học và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. ","\u003Cp>Thuốc trừ sâu hữu cơ clo (organochlorine pesticides, OCPs) là nhóm hợp chất hydrocacbon clo hóa tổng hợp có độ bền hóa học cao, khả năng hòa tan trong lipid mạnh và từng được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp cũng như kiểm soát vector truyền bệnh trước khi bị hạn chế toàn cầu. Nhóm hợp chất này nổi bật bởi cấu trúc phân tử chứa nhiều liên kết carbon-clo, khiến chúng có khả năng chống lại quá trình phân hủy sinh học, quang hóa và duy trì sự tồn lưu kéo dài trong môi trường tự nhiên. Bài viết này trình bày chi tiết về cấu trúc hóa học, phân loại, cơ chế độc tính sinh học thần kinh, động học môi trường, lịch sử ứng dụng cũng như khung pháp lý quản lý và giám sát tồn dư tại Việt Nam và trên thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất hóa học và phân loại cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuốc trừ sâu hữu cơ clo có cấu trúc phân tử đặc trưng bởi khung hydrocacbon liên kết trực tiếp với nhiều nguyên tử clo. Do năng lượng liên kết carbon-clo rất cao và mật độ electron được phân bổ đối xứng ở nhiều cấu trúc, các hợp chất này có tính kỵ nước vượt trội và trơ về mặt hóa học đối với hầu hết các phản ứng oxy hóa khử thông thường trong đất và nước tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dựa trên đặc điểm cấu trúc không gian và nhóm chức hữu cơ, các OCPs được chia thành 4 phân nhóm hóa học chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn xuất dichlorodiphenylethane:\u003C\u002Fstrong> Tiêu biểu là hợp chất DDT (1,1,1-trichloro-2,2-bis(4-chlorophenyl)ethane) cùng các sản phẩm thoái biến bền vững như DDE và DDD, bên cạnh dẫn xuất methoxychlor.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất cyclodiene clo hóa:\u003C\u002Fstrong> Nhóm này được tổng hợp thông qua phản ứng Diels-Alder, bao gồm các hoạt chất aldrin, dieldrin, endrin, heptachlor, chlordane và endosulfan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm hexachlorocyclohexane:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm các đồng phân không gian của vòng cyclohexane clo hóa hoàn toàn (alpha-HCH, beta-HCH, gamma-HCH), trong đó đồng phân gamma-HCH được thương mại hóa dưới tên gọi lindane.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm hydrocacbon dạng lồng clo hóa:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm mirex, chlordecone và phức hợp toxaphene chứa hàng trăm đồng phân terpene clo hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân nhóm hóa học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hoạt chất tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính cấu trúc chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dichlorodiphenylethane\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>DDT, DDE, DDD, methoxychlor\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hai vòng phenyl đối xứng liên kết với cầu ethane clo hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cyclodiene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Aldrin, dieldrin, chlordane, heptachlor, endrin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khung polycyclic bicyclic chứa cầu methylene hoặc epoxide\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hexachlorocyclohexane\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lindane (gamma-HCH), alpha-HCH, beta-HCH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vòng sáu cạnh bão hòa chứa sáu liên kết C-Cl\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dạng lồng (Cage hydrocarbon)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mirex, chlordecone, toxaphene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc lồng cage siêu bền, kháng phân hủy triệt để\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động và độc tính thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế diệt côn trùng và độc tính của thuốc trừ sâu hữu cơ clo chủ yếu bắt nguồn từ sự can thiệp trực tiếp vào hoạt động dẫn truyền điện thế thần kinh. Tùy thuộc vào cấu trúc hóa học cụ thể, các OCPs tác động lên hai đích phân tử thần kinh chủ yếu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tác động lên kênh natri phụ thuộc điện thế\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối với phân nhóm dichlorodiphenylethane như DDT, độc tính phát sinh từ việc phân tử gắn kết vào các tiểu phần kênh natri điện thế trên màng sợi trục thần kinh. Sự gắn kết này làm chậm quá trình bất hoạt đóng kênh natri sau khi khử cực, dẫn đến dòng ion Na+ tiếp tục tràn vào bào tương tế bào thần kinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Na^+ \\text{ influx} \\Rightarrow \\text{prolonged depolarization} \\Rightarrow \\text{paralysis}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ quả là màng tế bào thần kinh rơi vào trạng thái khử cực kéo dài, phát xung lặp lại liên tục ở tần số cao, gây co giật cơ cục bộ, suy kiệt năng lượng và cuối cùng dẫn tới tê liệt hoàn toàn ở côn trùng mục tiêu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tác động lên thụ thể GABA và kênh ion chloride\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ngược lại, các hợp chất thuộc nhóm cyclodiene (aldrin, dieldrin, chlordane) và lindane lại có cơ chế đối kháng chọn lọc với thụ thể GABA-A tại synap thần kinh trung ương. Khi các phân tử này chèn vào vị trí gắn kết trên phức hợp kênh ion Cl-, chúng ngăn cản dòng ion Cl- đi vào nội bào, làm triệt tiêu tác dụng ức chế sinh lý của chất dẫn truyền GABA. Sự mất cân bằng này kích hoạt trạng thái hưng phấn thần kinh quá mức, co giật toàn thân và tử vong.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động học môi trường và tích lũy sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những mối quan ngại sinh thái lớn nhất của thuốc trừ sâu hữu cơ clo là khả năng tồn lưu lâu dài và phân bố toàn cầu. Các thông số hóa lý quyết định hành vi môi trường của OCPs bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ số phân bố octanol-nước:\u003C\u002Fstrong> Các OCPs có giá trị log Kow rất cao, dao động trong khoảng từ 3.5 đến 6.9. Giá trị này chứng minh ái lực cực mạnh của hoạt chất với chất béo và chất hữu cơ trong đất, đồng thời giải thích khả năng tích lũy sinh học vào mô mỡ của sinh vật thủy sinh và động vật có vú.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ bền môi trường và thời gian bán rã:\u003C\u002Fstrong> Nhờ các liên kết C-Cl bền vững, thời gian bán rã của DDT và các sản phẩm thoái biến như DDE, DDD trong môi trường đất và trầm tích kéo dài từ 2 năm đến hơn 15 năm. DDE thậm chí có độ bền hóa học cao hơn hợp chất mẹ DDT.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng khuếch đại sinh học:\u003C\u002Fstrong> Do không bị chuyển hóa nhanh trong cơ thể, nồng độ OCPs tăng dần theo cấp số nhân qua từng bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn, đạt mức cao nhất ở các loài săn mồi đỉnh bảng như đại bàng, cá voi và con người.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng chưng cất toàn cầu:\u003C\u002Fstrong> Khả năng bay hơi chậm ở vùng nhiệt đới và ngưng tụ lắng đọng tại các vùng khí hậu lạnh khiến OCPs phát tán xuyên biên giới đến tận Bắc Cực và Nam Cực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lịch sử ứng dụng và khủng hoảng sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc phát minh và ứng dụng thuốc trừ sâu hữu cơ clo từng được xem là một bước ngoặt lớn trong lịch sử nông nghiệp và y tế cộng đồng thế giới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 1939, nhà hóa học Thụy Sĩ Paul Hermann Müller phát hiện ra đặc tính diệt côn trùng cực mạnh của hợp chất DDT. Nhờ thành tựu kiểm soát thành công dịch sốt rét và sốt phát ban trong Thế chiến thứ hai, ông đã được trao giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học vào năm 1948. Bắt đầu từ thập niên 1940, DDT cùng hàng loạt OCPs khác được phun rải ồ ạt trên quy mô toàn cầu nhằm bảo vệ mùa màng và diệt muỗi truyền bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, hậu quả sinh thái tiêu cực đã nhanh chóng bộc lộ. Năm 1962, nhà sinh học Rachel Carson công bố tác phẩm Silent Spring, gióng lên hồi chuông cảnh báo về sự hủy hoại môi trường do lạm dụng OCPs. Các nghiên cứu chỉ ra rằng DDE ức chế enzyme carbonic anhydrase và can thiệp vận chuyển canxi ở tuyến vỏ trứng của chim săn mồi, làm vỏ trứng bị mỏng, nứt vỡ khi ấp và đe dọa tuyệt chủng nhiều loài chim quý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khung quản lý quốc tế và kiểm soát tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhận thức được hiểm họa lâu dài từ các chất ô nhiễm hữu cơ bền vững (POPs), cộng đồng quốc tế đã thiết lập các cơ chế kiểm soát nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2001, Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ bền vững chính thức được thông qua và có hiệu lực từ năm 2004. Trong danh sách 12 hóa chất ban đầu bị kiểm soát và loại trừ toàn cầu, có tới 9 loại thuộc nhóm thuốc trừ sâu hữu cơ clo gồm aldrin, chlordane, DDT, dieldrin, endrin, heptachlor, hexachlorobenzene, mirex và toxaphene.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, quá trình kiểm soát OCPs được triển khai quyết liệt nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe nhân dân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Việt Nam chính thức phê chuẩn Công ước Stockholm vào ngày 22 tháng 7 năm 2002, cam kết loại bỏ hoàn toàn việc sản xuất, lưu thông và sử dụng các hợp chất POPs nông nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 19\u002F2022\u002FTT-BNNPTNT quy định Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, trong đó cấm triệt để mọi hoạt chất hữu cơ clo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các chương trình quan trắc môi trường quốc gia ghi nhận tồn dư OCPs giảm rõ rệt sau lệnh cấm. Tuy nhiên, vết tích lịch sử vẫn được tìm thấy ở một số khu vực. Nghiên cứu của Minh và cộng sự (2004) trên các mẫu khảo sát thu thập giai đoạn 2000-2001 ghi nhận nồng độ tổng DDTs trung bình trong sữa mẹ tại Hà Nội là 2100 ng\u002Fg lipid và tại Thành phố Hồ Chí Minh là 1200 ng\u002Fg lipid.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích và xử lý tồn dư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để giám sát và xử lý ô nhiễm tồn lưu từ các kho thuốc trừ sâu cũ và đất nông nghiệp ô nhiễm nặng, các kỹ thuật hiện đại đang được triển khai:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật phân tích:\u003C\u002Fstrong> Sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) và sắc ký khí pha loãng đồng vị cho phép định lượng chính xác vết OCPs ở giới hạn phát hiện dưới mức phần tỷ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý sinh học:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng các chủng vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí bản địa kết hợp với thực vật hấp phụ để phân giải dần liên kết C-Cl trong đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý nhiệt và oxy hóa nâng cao:\u003C\u002Fstrong> Phương pháp giải hấp nhiệt kết hợp phân hủy hóa học nhiệt độ cao nhằm xử lý triệt để các điểm nóng ô nhiễm tại các kho lưu trữ thuốc bảo vệ thực vật cũ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","organochlorine pesticides",[12,13,14],"thuốc trừ sâu clo hữu cơ","thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ clo","OCPs","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là nhóm hợp chất hydrocacbon clo hóa tổng hợp có độ bền hóa học cao, khả năng hòa tan trong lipid mạnh và từng được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp cũng như kiểm soát vector truyền bệnh trước khi bị hạn chế toàn cầu theo Công ước Stockholm.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[18,26,34,42,50],{"citationText":19,"title":20,"authors":21,"source":22,"year":23,"doi":24,"url":25},"Jayaraj, R., Megha, P., & Sreedev, P. (2016). Review Article. Organochlorine pesticides, their toxic effects on living organisms and their fate in the environment. Interdisciplinary Toxicology, 9(3-4), 90-100.","Review Article. Organochlorine pesticides, their toxic effects on living organisms and their fate in the environment","Jayaraj, R., Megha, P., Sreedev, P.","Interdisciplinary Toxicology",2016,"10.1515\u002Fintox-2016-0012","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1515\u002Fintox-2016-0012",{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Rogan, W. J., & Chen, A. (2005). Health risks and benefits of bis(4-chlorophenyl)-1,1,1-trichloroethane (DDT). The Lancet, 366(9487), 763-773.","Health risks and benefits of bis(4-chlorophenyl)-1,1,1-trichloroethane (DDT)","Rogan, W. J., Chen, A.","The Lancet",2005,"10.1016\u002Fs0140-6736(05)67182-6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(05)67182-6",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Porta, M., & Zumeta, E. (2002). Implementing the Stockholm Treaty on Persistent Organic Pollutants. Occupational and Environmental Medicine, 59(10), 651-652.","Implementing the Stockholm Treaty on Persistent Organic Pollutants","Porta, M., Zumeta, E.","Occupational and Environmental Medicine",2002,"10.1136\u002Foem.59.10.651","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1136\u002Foem.59.10.651",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":49},"Minh, N. H., Someya, M., Minh, T. B., Kunisue, T., Iwata, H., Watanabe, M., Tanabe, S., Viet, P. H., & Tuyen, B. C. (2004). Persistent organochlorine residues in human breast milk from Hanoi and Hochiminh City, Vietnam. Environmental Pollution, 129(1), 67-75.","Persistent organochlorine residues in human breast milk from Hanoi and Hochiminh City, Vietnam","Minh, N. H., Someya, M., Minh, T. B.","Environmental Pollution",2004,"10.1016\u002Fj.envpol.2003.11.012","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.envpol.2003.11.012",{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":57},"Carvalho, F. P. (2017). Pesticides, environment, and food safety. Food and Energy Security, 6(2), 48-60.","Pesticides, environment, and food safety","Carvalho, F. P.","Food and Energy Security",2017,"10.1002\u002Ffes3.108","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Ffes3.108",[59,62,65,68],{"question":60,"answer":61},"Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là gì và gồm những nhóm chất nào?","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo (OCPs) là các hydrocacbon clo hóa tổng hợp có độ bền hóa học và tính kỵ nước cao. Nhóm này gồm 4 phân nhóm cấu trúc chính: dichlorodiphenylethane (như DDT, DDE), cyclodiene clo hóa (như aldrin, dieldrin), hexachlorocyclohexane (như lindane), và các hydrocacbon dạng lồng (như mirex, chlordecone).",{"question":63,"answer":64},"Tại sao thuốc trừ sâu hữu cơ clo lại có khả năng tồn lưu lâu dài trong môi trường?","Do năng lượng liên kết giữa carbon và clo rất cao cùng đặc tính kỵ nước mạnh (log Kow từ 3.5 đến 6.9), OCPs rất khó bị phân hủy bởi vi sinh vật, ánh sáng mặt trời hay các phản ứng hóa học thông thường, dẫn đến thời gian bán rã trong đất và trầm tích kéo dài từ 2 đến hơn 15 năm.",{"question":66,"answer":67},"Cơ chế gây độc thần kinh của DDT và các OCP khác diễn ra như thế nào?","DDT tác động chủ yếu bằng cách làm chậm quá trình bất hoạt đóng của kênh natri điện thế trên màng sợi trục thần kinh, gây khử cực kéo dài và tê liệt. Trong khi đó, các hợp chất cyclodiene và lindane ức chế thụ thể GABA-A và kênh ion chloride, làm mất tác dụng ức chế thần kinh và dẫn đến co giật.",{"question":69,"answer":70},"Việt Nam quản lý và cấm sử dụng thuốc trừ sâu hữu cơ clo như thế nào?","Việt Nam đã phê chuẩn Công ước Stockholm vào ngày 22 tháng 7 năm 2002 và cấm hoàn toàn việc sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng toàn bộ các hoạt chất bảo vệ thực vật hữu cơ clo theo Thông tư 19\u002F2022\u002FTT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.",{"id":72,"researcherId":73,"name":74,"imageUrl":75},1,null,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-05-09T13:47:43.334+00:00","2026-09-01T05:16:47.425+00:00","2026-09-01T05:16:47.423+00:00",759,[84,93,98,103,108,112,117,122,127,132],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":16,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"trang trại","Trang trại: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Farm (Agricultural farm)","Trang trại là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực agricultural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":16,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"pila polita","Pila polita là gì? Các công bố khoa học về Pila polita","Pila polita","Pila polita (còn gọi là ốc nhồi hoặc ốc bươu đen) là một loài ốc nước ngọt thuộc họ Ampullariidae, phân bố tự nhiên tại các vùng đầm lầy, ruộng nước và ao hồ ở khu vực Đông Nam Á.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":16,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":16,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"điều kiện đủ","Điều kiện đủ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","dieu kien du","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":107,"discipline":16,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"tự điều chỉnh","Tự điều chỉnh là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","tu dieu chinh",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":16,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"bần không cánh","Bần không cánh là gì? Đặc điểm thực vật và sinh thái học","Sonneratia apetala","Bần không cánh (Sonneratia apetala) là loài cây gỗ ngập mặn thuộc họ Lythraceae, đặc trưng bởi hoa không cánh tràng, rễ thở hình chông nhọn và tốc độ sinh trưởng nhanh ở các bãi bồi cửa sông ven biển.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":16,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam.",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":123,"definition":126,"discipline":16,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":16,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"carbon hữu cơ trong đất","Carbon hữu cơ trong đất là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","soil organic carbon","Carbon hữu cơ trong đất (SOC) là lượng carbon chứa trong các hợp chất hữu cơ của đất, bao gồm tàn dư sinh vật đang phân hủy, sinh khối vi sinh vật sống và các phức hợp mùn bền vững.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":16,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"eucalyptus","Eucalyptus (Bạch đàn) là gì? Đặc điểm sinh học, tinh dầu và trồng rừng","Eucalyptus","Eucalyptus (chi Bạch đàn) là một chi thực vật có hoa thuộc họ Đào kim nương (Myrtaceae), gồm các loài cây thân gỗ thường xanh bản địa của Úc, có giá trị kinh tế cao trong sản xuất bột giấy, gỗ xẻ và chiết xuất tinh dầu eucalyptol.",{"code":4,"data":138,"meta":73},{"latest":139,"mostCited":208,"vietnamFeatured":276,"vietnamLatest":290},[140,154,167,180,194],{"publicationId":141,"title":142,"originalTitle":143,"authorNames":144,"authorCount":148,"journalName":73,"vietnamJournal":77,"publishDate":149,"publishYear":150,"totalCitation":73,"url":151,"doi":152,"summary":153},"611fc2c9-b7a2-4524-944c-30bee4805896","Mối liên quan giữa phơi nhiễm qua chế độ ăn với thuốc trừ sâu hữu cơ clo từ thực phẩm gốc thực vật với chuyển hóa lipid và tình trạng viêm ở phụ nữ: Nghiên cứu theo dõi nhiều đợt tại miền Bắc Trung Quốc","Associations of Dietary Exposure to Organochlorine Pesticides from Plant-Origin Foods with Lipid Metabolism and Inflammation in Women: A Multiple Follow-up Study in North China",[145,146,147],"Xuepeng Wang","Miaomiao Gao","Yixi Tan",11,"2021-04-17",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00128-021-03224-5","10.1007\u002Fs00128-021-03224-5","\u003Cp>Khảo sát mối liên quan giữa mức độ phơi nhiễm qua đường ăn uống với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> từ thực phẩm nguồn gốc thực vật với rối loạn chuyển hóa lipid và phản ứng viêm ở phụ nữ miền Bắc Trung Quốc. Kết quả chỉ ra sự biến đổi nồng độ lipoprotein và chỉ số viêm huyết thanh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":155,"title":156,"originalTitle":157,"authorNames":158,"authorCount":162,"journalName":73,"vietnamJournal":77,"publishDate":163,"publishYear":55,"totalCitation":73,"url":164,"doi":165,"summary":166},"40868b74-2206-4362-b0fb-602f75ce9e2e","Tác động của thuốc trừ sâu hữu cơ clo lên các đặc tính thúc đẩy sinh trưởng thực vật của vi khuẩn vùng rễ hòa tan phosphat, Paenibacillus sp. IITISM08","Effects of organochlorine pesticides on plant growth-promoting traits of phosphate-solubilizing rhizobacterium, Paenibacillus sp. IITISM08",[159,160,161],"Rupa Rani","Zeba Usmani","Pratishtha Gupta",6,"2017-12-11","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11356-017-0940-z","10.1007\u002Fs11356-017-0940-z","\u003Cp>Đánh giá tác động độc hại của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> đến các đặc tính kích thích sinh trưởng thực vật và khả năng hòa tan phosphate của chủng vi khuẩn rễ Paenibacillus IITISM08. Vi khuẩn thể hiện khả năng dung nạp nồng độ độc chất cao và duy trì hiệu quả hỗ trợ cây trồng phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":168,"title":169,"originalTitle":170,"authorNames":171,"authorCount":148,"journalName":73,"vietnamJournal":77,"publishDate":175,"publishYear":176,"totalCitation":73,"url":177,"doi":178,"summary":179},"6109bb14-7d2a-45bc-a0fd-62073668ab55","Vai trò của đồng cơ chất và độ tiếp cận sinh học trong quá trình phân huỷ sinh học kỵ khí tăng cường thuốc trừ sâu hữu cơ clo (OCP) trong đất lúa nhờ bổ sung nitrat và methyl-β-cyclodextrin","Role of cosubstrate and bioaccessibility played in the enhanced anaerobic biodegradation of organochlorine pesticides (OCPs) in a paddy soil by nitrate and methyl-β-cyclodextrin amendments",[172,173,174],"Mao Ye","Mingming Sun","Ni Ni","2014-03-19",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-014-2703-4","10.1007\u002Fs11356-014-2703-4","\u003Cp>Nghiên cứu cơ chế phân hủy sinh học kỵ khí của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> OCPs trong đất lúa nước khi bổ sung phân bón nitrat KNO3 và methyl-beta-cyclodextrin. Sự gia tăng tính khả dụng sinh học thúc đẩy mạnh mẽ hoạt tính enzyme của quần thể vi sinh vật bản địa phân giải độc chất độc hại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":181,"title":182,"originalTitle":183,"authorNames":184,"authorCount":188,"journalName":73,"vietnamJournal":77,"publishDate":189,"publishYear":190,"totalCitation":73,"url":191,"doi":192,"summary":193},"006ac44c-fc3b-4b8b-891c-d6b75a44e991","Dư lượng thuốc trừ sâu hữu cơ clo trong đất tại phía nam bang Sonora, Mexico","Residues of Organochlorine Pesticides in Soils from the Southern Sonora, Mexico",[185,186,187],"E. U. Cantu-Soto","Maria Mercedes Meza-Montenegro","A. I. Valenzuela-Quintanar",9,"2011-07-15",2011,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00128-011-0353-5","10.1007\u002Fs00128-011-0353-5","\u003Cp>Khảo sát dư lượng của 17 hợp chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> bao gồm endrin và aldrin trong đất nông nghiệp thung lũng Yaqui và Mayo vùng Sonora Mexico. Dữ liệu thực nghiệm xác định nồng độ tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật cần được giám sát môi trường định kỳ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":195,"title":196,"originalTitle":197,"authorNames":198,"authorCount":162,"journalName":202,"vietnamJournal":77,"publishDate":203,"publishYear":204,"totalCitation":73,"url":205,"doi":206,"summary":207},"60551b24-cfb3-4989-9172-dda68408fdc2","Phân bố và đánh giá rủi ro sinh thái của thuốc trừ sâu hữu cơ clo trong trầm tích tại vịnh Xinghua, Trung Quốc","Distribution and ecological risk evaluation of organochlorine pesticides in sediments from Xinghua Bay, China",[199,200,201],"Yinghui Wang","Shihua Qi","Xinli Xing","Journal of Earth Science","2009-09-03",2009,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12583-009-0060-x","10.1007\u002Fs12583-009-0060-x","\u003Cp>Đánh giá sự phân bố và rủi ro sinh thái của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> OCPs trong trầm tích tầng mặt tại vịnh Hưng Hóa Xinghua thuộc tỉnh Phúc Kiến. Phân tích thành phần đồng phân chỉ ra mức độ rủi ro sinh học tiềm tàng đối với các sinh vật đáy vùng cửa sông ven biển.\u003C\u002Fp>",[209,224,237,251,264],{"publicationId":210,"title":211,"originalTitle":212,"authorNames":213,"authorCount":217,"journalName":218,"vietnamJournal":77,"publishDate":219,"publishYear":220,"totalCitation":73,"url":221,"doi":222,"summary":223},"7166f509-c158-460b-9ee7-e5571c145beb","Phân tích hóa học và nguy cơ di truyền của đất và nước sông bị ô nhiễm thuốc trừ sâu hữu cơ clo sử dụng trong canh tác ca cao","Chemical analysis and genetic risk of soil and river contaminated with organochlorine pesticides used in cocoa farming",[214,215,216],"O. A. Alabi","I. A. Simon-Oke","A. A. Bakare",4,"International Journal of Environmental Science and Technology","2024-04-04",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13762-024-05540-9","10.1007\u002Fs13762-024-05540-9","\u003Cp>Phân tích dư lượng hóa chất và đánh giá rủi ro độc tính di truyền của đất và nước sông bị ô nhiễm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> OCPs tại vùng trồng ca cao bằng thử nghiệm SOS Chromotest. Dữ liệu ghi nhận mức độ độc tế bào và nguy cơ tổn thương vật chất di truyền.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":225,"title":226,"originalTitle":227,"authorNames":228,"authorCount":232,"journalName":73,"vietnamJournal":77,"publishDate":233,"publishYear":220,"totalCitation":73,"url":234,"doi":235,"summary":236},"672c4c9e-7a77-45fa-a821-d229469f0352","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo và nguy cơ ung thư tuyến giáp thể nhú ở quân nhân Hoa Kỳ: một nghiên cứu bệnh-chứng lồng","Organochlorine pesticides and risk of papillary thyroid cancer in U.S. military personnel: a nested case-control study",[229,230,231],"Jennifer A. Rusiecki","Jordan McAdam","Hristina Denic-Roberts",10,"2024-03-19","https:\u002F\u002Fehjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12940-024-01068-0","10.1186\u002Fs12940-024-01068-0","\u003Cp>Khảo sát dịch tễ học bệnh chứng về mối liên quan giữa phơi nhiễm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> OCPs trong huyết thanh và nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp thể nhú papillary thyroid cancer ở quân nhân quân đội Hoa Kỳ. Kết quả phân tích thống kê ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh có ý nghĩa lâm sàng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":238,"title":239,"originalTitle":240,"authorNames":241,"authorCount":245,"journalName":246,"vietnamJournal":77,"publishDate":247,"publishYear":220,"totalCitation":73,"url":248,"doi":249,"summary":250},"3c544187-1a82-4acf-8565-ecc854d3e18d","Khuếch tán thuốc trừ sâu clo hữu cơ (OCPs) và cypermethrin từ nội tạng cá rohu (Labeo rohita) sang các mô ăn được trong bảo quản bằng đá: mối nguy đối với sức khoẻ con người","Diffusion of organochlorine (OCPs) and cypermethrin pesticides from rohu (Labeo rohita) internal organs to edible tissues during ice storage: a threat to human health",[242,243,244],"Ulaganathan Arisekar","Robinson Jeya Shakila","Rajendran Shalini",12,"Environmental Geochemistry and Health","2024-03-14","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10653-024-01891-x","10.1007\u002Fs10653-024-01891-x","\u003Cp>Khảo sát sự khuếch tán của dư lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> OCPs và cypermethrin từ nội tạng sang mô cơ ăn được của cá trôi Ấn Độ Labeo rohita trong quá trình bảo quản lạnh. Sự dịch chuyển hóa chất đặt ra cảnh báo về an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":252,"title":253,"originalTitle":254,"authorNames":255,"authorCount":259,"journalName":73,"vietnamJournal":77,"publishDate":260,"publishYear":220,"totalCitation":73,"url":261,"doi":262,"summary":263},"75be4925-b46d-46d3-a5f9-bf297365fd8b","Độc tính của các thuốc trừ sâu đại diện nhóm hữu cơ phospho, hữu cơ clo, phenylurea, dinitroaniline, carbamate và viologen lên sự sinh trưởng và sống sót của H. vulgaris, L. minor và C. elegans","Toxicity of representative organophosphate, organochlorine, phenylurea, dinitroaniline, carbamate, and viologen pesticides to the growth and survival of H. vulgaris, L. minor, and C. elegans",[256,257,258],"Kelly J. Rivenbark","Hasan Nikkhah","Meichen Wang",5,"2024-02-24","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-024-32444-5","10.1007\u002Fs11356-024-32444-5","\u003Cp>Đánh giá độc tính cấp và mạn tính của các hoạt chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> đối với sự sống sót và sinh trưởng của sinh vật chỉ thị nước ngọt Hydra vulgaris, Lemna minor và giun tròn Caenorhabditis elegans. Thử nghiệm xác định chính xác giá trị nồng độ gây chết LC50 trong môi trường nước.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":265,"title":266,"originalTitle":267,"authorNames":268,"authorCount":188,"journalName":73,"vietnamJournal":77,"publishDate":272,"publishYear":220,"totalCitation":73,"url":273,"doi":274,"summary":275},"2e25238b-2f49-4568-ac45-96d9925ae5a1","Khảo sát nồng độ thuốc trừ sâu hữu cơ clo trong sữa mẹ ở ba giai đoạn tiết sữa: một nghiên cứu chuyên sâu tại Ghana","Investigating the levels of organochlorine pesticides in human milk at three lactational stages: an intensive Ghanaian study",[269,270,271],"Justice Wiston Amstrong Jonathan","Daniel Elorm Kwame Kabotso","David Kofi Essumang","2024-02-06","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10661-024-12404-9","10.1007\u002Fs10661-024-12404-9","\u003Cp>Đo đạc nồng độ các hợp chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> OCPs trong mẫu sữa mẹ human milk qua ba giai đoạn tiết sữa bao gồm sữa non, sữa chuyển tiếp và sữa trưởng thành tại Ghana. Dữ liệu phơi nhiễm cung cấp bằng chứng quan trọng cho việc đánh giá nguy cơ sức khỏe đối với trẻ sơ sinh bú mẹ.\u003C\u002Fp>",[277],{"publicationId":278,"title":279,"originalTitle":73,"authorNames":280,"authorCount":284,"journalName":285,"vietnamJournal":286,"publishDate":73,"publishYear":287,"totalCitation":188,"url":288,"doi":73,"summary":289},"91ac1021-0a01-47ad-b23e-b1a6c0a3d5e0","Bioaccumulation of organochlorine pesticides (OCPs) in molluscs and fish at the Sai Gon-Dong Nai estuary: Tích lũy sinh học hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ trong nhuyễn thể …",[281,282,283],"XT Nguyen","TTH Tran","TT Duong",7,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2018,"https:\u002F\u002Fjve.publia.org\u002Fjve\u002Farticle\u002Fview\u002F198","\u003Cp>Nghiên cứu quá trình tích lũy sinh học của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc trừ sâu hữu cơ clo\u003C\u002Fb> OCPs trong mô động vật thân mềm nhuyễn thể và cá tại khu vực cửa sông Sài Gòn Đồng Nai. Hệ số tích lũy sinh học BCF chỉ ra khả năng tồn lưu kéo dài và truyền qua lưới thức ăn thủy sản.\u003C\u002Fp>",[]]