[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BB%91c%20tim%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thuốc tim mạch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"thuốc tim mạch","Thuốc tim mạch là gì? Phân loại dược lý, cơ chế và hướng dẫn điều trị","Thuốc tim mạch là nhóm dược phẩm tác động lên tim và hệ mạch máu, bao gồm thuốc hạ huyết áp, thuốc chống đau thắt ngực, thuốc suy tim và thuốc chống loạn nhịp.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thuốc tim mạch\u003C\u002Fstrong> (cardiovascular drugs \u002F agents) là tập hợp các nhóm thuốc dược lý chuyên biệt tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hệ thống cơ tim, mạng lưới mạch máu tuần hoàn và hệ thống nút thần kinh tự chủ điều hòa tim mạch. Nhóm thuốc này đóng vai trò then chốt trong kiểm soát tăng huyết áp, điều trị suy tim sung huyết, phòng ngừa thứ phát hội chứng mạch vành cấp, kiểm soát rối loạn nhịp và giảm biến cố tử vong tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các nhóm thuốc tim mạch chính theo cơ chế dược lý\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Thuốc tác động lên hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors - Captopril, Enalapril, Perindopril):\u003C\u002Fstrong> Ức chế enzyme chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II, ngăn chặn co mạch và giảm tiết aldosterone. Do ngăn chặn sự phân hủy bradykinin, khoảng 10% đến 15% người dùng có thể gặp tác dụng phụ ho khan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II (ARBs - Losartan, Valsartan, Telmisartan):\u003C\u002Fstrong> Đối kháng chọn lọc tại thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{AT}_1\u003C\u002Fscript>, mang lại hiệu quả giãn mạch tương đương ACEi nhưng không gây tích tụ bradykinin, ít tác dụng phụ ho khan hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế thụ thể Angiotensin - Neprilysin (ARNI - Sacubitril\u002FValsartan):\u003C\u002Fstrong> Phối hợp ức chế thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{AT}_1\u003C\u002Fscript> và ức chế enzyme neprilysin (ngăn giáng hóa các peptid lợi niệu BNP\u002FANP), làm giãn mạch mạnh mẽ và đảo ngược tái cấu trúc thất trái.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic (Beta-blockers)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm Bisoprolol, Metoprolol succinate, Carvedilol, Nebivolol. Cơ chế cạnh tranh gắn vào thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta_1\u003C\u002Fscript>-adrenergic ở cơ tim và nút xoang, giúp giảm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim, giảm tiêu thụ oxy cơ tim và ức chế bài tiết renin tại thận. Là chỉ định bắt buộc trong suy tim mạn ổn định, sau nhồi máu cơ tim và kiểm soát cơn đau thắt ngực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Thuốc chẹn kênh calci (Calcium Channel Blockers - CCBs)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm Dihydropyridine (DHP-CCBs - Amlodipine, Felodipine, Nifedipine):\u003C\u002Fstrong> Tác động chọn lọc cao trên kênh calci loại L ở tế bào cơ trơn thành mạch máu, gây giãn tiểu động mạch và hạ huyết áp hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm Non-Dihydropyridine (Diltiazem, Verapamil):\u003C\u002Fstrong> Tác động ưu thế lên nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất của tim, làm chậm dẫn truyền và giảm co bóp cơ tim, dùng kiểm soát tần số thất trong rung nhĩ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>4. Thuốc đối vận thụ thể Mineralocorticoid (MRAs)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm Spironolactone, Eplerenone và thuốc không steroid thế hệ mới Finerenone. Chúng ức chế tác dụng giữ muối nước và gây xơ hóa tim thận của Aldosterone tại ống lượn xa và ống góp, làm tăng bài tiết natri, giữ kali và ngăn ngừa phì đại thất trái.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>5. Thuốc ức chế đồng vận chuyển Natri-Glucose 2 (SGLT2 inhibitors)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm Dapagliflozin, Empagliflozin. Ban đầu được phát triển để điều trị đái tháo đường, các thử nghiệm lâm sàng lớn đã chứng minh SGLT2i mang lại lợi ích giảm 25% đến 39% tỷ lệ tử vong tim mạch và nhập viện vì suy tim ở mọi phân suất tống máu (HFrEF, HFmrEF, HFpEF).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bốn trụ cột điều trị chuẩn mực trong suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF)\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Trụ cột điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thuốc đại diện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế tác dụng sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu giảm tử vong \u002F biến cố\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Trụ cột 1: ARNI \u002F ACEi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sacubitril \u002F Valsartan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng peptid lợi niệu nội sinh + chẹn trục AT1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm 20% tử vong tim mạch và nhập viện so với Enalapril đơn thuần\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Trụ cột 2: Beta-blocker\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bisoprolol, Carvedilol\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế hệ thần kinh giao cảm quá mức, bảo vệ tế bào cơ tim\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm 34% nguy cơ tử vong toàn bộ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Trụ cột 3: MRA\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Spironolactone, Eplerenone\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng aldosterone, chống xơ hóa cơ tim và mô kẽ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm 30% nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Trụ cột 4: SGLT2i\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dapagliflozin, Empagliflozin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lợi niệu thẩm thấu, tối ưu chuyển hóa năng lượng tim\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm 25% biến cố gộp tử vong tim mạch hoặc suy tim nhập viện\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các nhóm thuốc tim mạch thiết yếu khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc hạ lipid máu (Statin, Ezetimibe, ức chế PCSK9):\u003C\u002Fstrong> Statin (Atorvastatin, Rosuvastatin) ức chế HMG-CoA reductase, hạ LDL-cholesterol mục tiêu dưới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1.4\\text{ mmol\u002FL}\u003C\u002Fscript> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 55\\text{ mg\u002FdL}\u003C\u002Fscript>) ở bệnh nhân nguy cơ tim mạch rất cao, ổn định lớp vỏ xơ mảng vữa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chống huyết khối (Kháng tiểu cầu và Kháng đông):\u003C\u002Fstrong> Aspirin và Clopidogrel\u002FTicagrelor ức chế kết tập tiểu cầu; thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (DOACs - Apixaban, Rivaroxaban, Dabigatran) ức chế chọn lọc yếu tố Xa hoặc thrombin trong rung nhĩ không do bệnh van tim để phòng ngừa đột quỵ tắc mạch não.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Cardiovascular Drugs",[19,20,21],"thuốc tim mạch học","cardiovascular agents","thuốc điều trị bệnh tim mạch","Thuốc tim mạch (cardiovascular drugs \u002F agents) là tập hợp các nhóm thuốc dược lý chuyên biệt tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hệ thống cơ tim, mạng lưới mạch máu tuần hoàn và hệ thống nút thần kinh tự chủ điều hòa tim mạch. Nhóm thuốc này đóng vai trò then chốt trong kiểm soát tăng huyết áp, điều trị suy tim sung huyết, phòng ngừa thứ phát hội chứng mạch vành cấp, kiểm soát rối loạn nhịp và giảm biến cố tử vong tim mạch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Adamo et al. (2021). The ‘Ten Commandments’ of the 2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure. European Heart Journal.","The ‘Ten Commandments’ of the 2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure","Adamo, Gardner, McDonagh, Metra","European Heart Journal",2021,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehab853","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Feurheartj\u002Fehab853",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Heerspink et al. (2020). Dapagliflozin in Patients with Chronic Kidney Disease. New England Journal of Medicine.","Dapagliflozin in Patients with Chronic Kidney Disease","Heerspink, Stefánsson, Correa-Rotter, Chertow, Greene","New England Journal of Medicine",2020,"10.1056\u002Fnejmoa2024816","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa2024816",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Davis (2000). MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis. Encyclopedia of Separation Science.","MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis","Davis T.A.","Encyclopedia of Separation Science",2000,"10.1016\u002Fb0-12-226770-2\u002F05751-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb0-12-226770-2\u002F05751-3",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Bốn trụ cột thuốc điều trị suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF) theo hướng dẫn ESC gồm những gì?","Bốn trụ cột gồm: (1) Thuốc ức chế thụ thể angiotensin-neprilysin (ARNI) hoặc ức chế men chuyển (ACEi)\u002Fức chế thụ thể (ARB); (2) Thuốc chẹn thụ thể beta giao cảm (Beta-blocker); (3) Thuốc đối vận thụ thể mineralocorticoid (MRA như spironolactone); và (4) Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2i như dapagliflozin, empagliflozin).",{"question":54,"answer":55},"Thuốc ức chế men chuyển (ACEi) và chẹn thụ thể angiotensin (ARB) khác nhau như thế nào?","ACEi ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II và đồng thời ngăn chặn thoái giáng bradykinin (dễ gây ho khan khan và phù mạch), trong khi ARB đối kháng chọn lọc tại thụ thể AT1 của angiotensin II mà không ảnh hưởng bradykinin, ít gây ho hơn.",{"question":57,"answer":58},"Nhóm thuốc statin hạ cholesterol bảo vệ tim mạch theo cơ chế nào?","Statin ức chế cạnh tranh enzyme HMG-CoA reductase (bước giới hạn tốc độ tổng hợp cholesterol tại gan), kích thích gan tăng biểu hiện thụ thể LDL receptor để tăng thanh thải LDL-C khỏi tuần hoàn, đồng thời ổn định mảng xơ vữa và kháng viêm nội mạc.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-04T09:36:07.364+00:00","2026-09-01T06:16:47.725+00:00","2025-07-06T08:45:44.939+00:00",246,[75,78,88,93,98,104,109,115,121,126],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tetrazole","Tetrazole là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"viên nén","Viên nén là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viên nén","tablet","Viên nén là dạng thuốc rắn phân liều phổ biến nhất trong công nghệ bào chế dược phẩm, được chế tạo bằng cách nén một hoặc nhiều hoạt chất kết hợp với các tá dược chuyên dụng trên các máy dập viên quay tròn dưới áp lực cơ học cao.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]