[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BB%91c%20ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thu%E1%BB%91c%20ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1":40},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":39},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"7e3a0fcb-8e19-4339-a679-66589a650fa4","Nghiên cứu pha chế và kiểm tra chất lượng thuốc phóng xạ 68Ga-Dotatate tại Bệnh viện Chợ Rẫy",null,[14,15,16],"Nguyễn Thị Phương  Nam","Trần Bá Phước","Nguyễn Xuân Cảnh",6,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2023-09-29",2023,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1940","10.52389\u002Fydls.v18iYHHN.1940","\u003Cp>Nghiên cứu y học hạt nhân chuẩn hóa quy trình pha chế và kiểm tra chất lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc phóng xạ\u003C\u002Fb> 68Ga-Dotatate trên hệ thống tự động tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Kiểm nghiệm sắc ký bản mỏng ghi nhận độ tinh khiết hóa phóng xạ đạt trên 98% và đáp ứng tiêu chuẩn về nội độc tố vi khuẩn. Sản phẩm cung cấp giải pháp ghi hình chẩn đoán chính xác bằng PET\u002FCT cho bệnh nhân có khối u thần kinh nội tiết.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":19,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":12,"url":36,"doi":37,"summary":38},"4c78c2c8-cbb7-43f2-80d2-275589ad20ef","NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ HẠT VI CẦU Y-90 DẠNG HẠT THỦY TINH  VÀ DẠNG GEL ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN TẠI VIỆT NAM",[29,30,31],"Trương Minh Trí","Đặng Hồ Hồng Quang","Nguyễn Thanh Nhàn",8,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","2020-12-30",2020,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2798","10.54607\u002Fhcmue.js.17.12.2798(2020)","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ hạt nhân chế tạo vi cầu thủy tinh (glass microspheres) và vi cầu gel chứa đồng vị phân rã Y-90 định hướng làm dạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc phóng xạ\u003C\u002Fb> điều trị ung thư gan tại Việt Nam. Các phép đo trên lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt ghi nhận kích thước hạt đồng đều 20-30 micromet và độ tinh khiết hạt nhân cao. Thành tựu này mở ra khả năng tự chủ nguồn dược chất xạ trị chi phí hợp lý cho bệnh nhân u gan ác tính.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":12},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":12,"keywords":88,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":97,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":101,"publicationScanTime":102,"contentErrorMessage":12,"viewCount":103,"wikidataId":12,"relateTopics":104},"thuốc phóng xạ","Thuốc phóng xạ là gì? Ứng dụng trong PET, SPECT và điều trị","Tìm hiểu Thuốc phóng xạ (radiopharmaceutical): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thuốc phóng xạ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>radiopharmaceutical\u003C\u002Fem>) là các hợp chất hóa học hoặc phân tử sinh học có gắn đồng vị phóng xạ y học được sử dụng trong chẩn đoán hình ảnh chức năng (SPECT, PET) hoặc điều trị đích các bệnh lý ác tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa thuốc phóng xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuốc phóng xạ (radiopharmaceuticals) là những hợp chất có chứa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%20ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1%22%7D}} được sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} nhằm phục vụ mục đích chẩn đoán hoặc điều trị bệnh lý. Các thuốc này là sự kết hợp giữa một dược chất định hướng tới cơ quan đích và một đồng vị phát xạ ion hóa, cho phép ghi nhận tín hiệu hình ảnh hoặc tác động điều trị tại vị trí mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác với thuốc thông thường chỉ gây tác động hóa học hoặc sinh học, thuốc phóng xạ còn phát ra tia phóng xạ như alpha, beta, gamma hoặc positron. Các tia này có thể xuyên mô, tạo ảnh hoặc tiêu diệt tế bào tùy theo đặc tính vật lý của đồng vị sử dụng. Do đó, thuốc phóng xạ có vai trò đặc biệt trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} như PET, SPECT và trong điều trị đích các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}, nội tiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc sử dụng thuốc phóng xạ cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn bức xạ, bảo quản, vận chuyển và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}}. Bởi đặc tính phát xạ ion hóa, chúng có thể gây tổn thương DNA nếu tiếp xúc không kiểm soát. Chính vì vậy, mọi khâu từ sản xuất đến sử dụng thuốc phóng xạ đều chịu sự giám sát của các cơ quan kiểm soát bức xạ và y tế hạt nhân quốc gia hoặc quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại theo mục đích sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuốc phóng xạ được chia thành hai nhóm chính theo chức năng lâm sàng: nhóm dùng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} và nhóm dùng cho điều trị. Sự phân loại này chủ yếu dựa trên loại tia phát ra, liều sử dụng và mục tiêu sinh học cần đạt được trong cơ thể bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhóm thuốc chẩn đoán thường sử dụng đồng vị phát tia gamma hoặc positron với liều rất thấp, đủ để ghi nhận tín hiệu nhưng không gây tổn thương mô. Ví dụ, \u003Csup>99m\u003C\u002Fsup>Tc và \u003Csup>18\u003C\u002Fsup>F là hai đồng vị phổ biến dùng trong SPECT và PET. Nhóm thuốc điều trị sử dụng đồng vị phát tia beta hoặc alpha, có năng lượng cao hơn và được dùng với liều điều trị để tiêu diệt tế bào bệnh lý như ung thư tuyến giáp, u thần kinh nội tiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại thuốc\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đồng vị điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Bức xạ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chẩn đoán\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Csup>99m\u003C\u002Fsup>Tc, \u003Csup>18\u003C\u002Fsup>F\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gamma, Positron\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>SPECT, PET – tim mạch, ung thư, xương\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điều trị\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Csup>131\u003C\u002Fsup>I, \u003Csup>177\u003C\u002Fsup>Lu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Beta, Alpha\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Điều trị ung thư tuyến giáp, nội tiết\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chi tiết chuyên môn tham khảo tại: National Cancer Institute – Radiopharmaceuticals\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và thành phần của thuốc phóng xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một thuốc phóng xạ bao gồm ba thành phần chính: (1) đồng vị phóng xạ, (2) chất mang sinh học và (3) chất liên kết (chelator hoặc linker). Sự kết hợp ba yếu tố này tạo nên tính đặc hiệu và ổn định của thuốc trong môi trường sinh lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đồng vị phóng xạ là nguồn phát xạ dùng để chẩn đoán hoặc điều trị, thường được chọn dựa trên loại bức xạ, thời gian bán rã và khả năng gắn kết với dược chất. Chất mang là một phân tử có khả năng tích lũy chọn lọc tại mô bệnh như kháng thể đơn dòng, peptide, hoặc phân tử đường. Linker giúp gắn kết hai thành phần trên, đảm bảo cấu trúc ổn định và không gây tách rời sớm trong tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đồng vị:\u003C\u002Fstrong> quyết định hiệu lực và cách sử dụng (chẩn đoán hay điều trị)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất mang:\u003C\u002Fstrong> quyết định vị trí tích lũy trong cơ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Linker:\u003C\u002Fstrong> đảm bảo tính ổn định hóa học, sinh học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} thuốc phóng xạ đòi hỏi sự phối hợp giữa vật lý hạt nhân, hóa học phóng xạ và dược lý học. Tính toán bán rã sinh học và vật lý là bắt buộc để ước lượng liều hấp thụ tại mô đích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động của thuốc phóng xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuốc phóng xạ hoạt động dựa trên khả năng dẫn hướng của chất mang và năng lượng phát xạ của đồng vị. Sau khi được tiêm vào cơ thể, thuốc sẽ phân bố theo đặc tính sinh học của chất mang, tích lũy tại mô đích và phát ra bức xạ ion hóa tại vị trí đó.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ứng dụng chẩn đoán, tia gamma hoặc positron từ thuốc phóng xạ được thiết bị ghi nhận (gamma camera, PET scanner) và tái tạo thành hình ảnh chức năng. Quá trình này cho phép đánh giá chuyển hóa, tưới máu, mật độ thụ thể… trong thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở mục đích điều trị, bức xạ beta hoặc alpha có khả năng phá hủy tế bào thông qua ion hóa DNA, gây đứt gãy chuỗi và cảm ứng chết tế bào. Cơ chế này đặc biệt hữu ích trong điều trị khối u rải rác, tế bào đơn lẻ mà phương pháp phẫu thuật không can thiệp được.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các đồng vị phóng xạ phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc lựa chọn đồng vị phóng xạ cho từng loại thuốc phụ thuộc vào đặc tính vật lý như thời gian bán rã, loại bức xạ phát ra, năng lượng phát xạ, và khả năng gắn kết hóa học với chất mang. Mỗi đồng vị phù hợp với một mục tiêu lâm sàng cụ thể và yêu cầu kỹ thuật riêng về sản xuất, bảo quản và sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các đồng vị thường dùng trong chẩn đoán gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Csup>99m\u003C\u002Fsup>Tc (Technetium-99m):\u003C\u002Fstrong> phát tia gamma, thời gian bán rã 6 giờ, lý tưởng cho SPECT\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Csup>18\u003C\u002Fsup>F (Fluorine-18):\u003C\u002Fstrong> phát positron, bán rã 110 phút, thường dùng trong PET\u002FCT\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các đồng vị điều trị phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Csup>131\u003C\u002Fsup>I (Iodine-131):\u003C\u002Fstrong> phát beta và gamma, điều trị tuyến giáp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Csup>177\u003C\u002Fsup>Lu (Lutetium-177):\u003C\u002Fstrong> phát beta năng lượng thấp, lý tưởng cho điều trị u thần kinh nội tiết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Csup>223\u003C\u002Fsup>Ra (Radium-223):\u003C\u002Fstrong> phát alpha, dùng trong ung thư di căn xương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đồng vị\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại bức xạ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thời gian bán rã\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Csup>99m\u003C\u002Fsup>Tc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gamma\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>6 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>SPECT tim mạch, xương, thận\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Csup>18\u003C\u002Fsup>F\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Positron\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>110 phút\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>PET – chẩn đoán ung thư\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Csup>131\u003C\u002Fsup>I\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Beta và gamma\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>8 ngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Điều trị tuyến giáp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Csup>177\u003C\u002Fsup>Lu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Beta\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>6,7 ngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>U thần kinh nội tiết, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong chẩn đoán hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuốc phóng xạ đóng vai trò trung tâm trong các kỹ thuật hình ảnh chức năng hiện đại như PET (Positron Emission Tomography) và SPECT (Single Photon Emission Computed Tomography). Khác với CT hay MRI cung cấp hình ảnh giải phẫu, các kỹ thuật này hiển thị quá trình sinh lý – chuyển hóa – tại cấp độ phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chẩn đoán hình ảnh sử dụng thuốc phóng xạ cho phép phát hiện tổn thương ở giai đoạn rất sớm, đánh giá hoạt động khối u, kiểm tra mức tưới máu tim, đánh giá chức năng thận hoặc não. Các bệnh phổ biến được áp dụng gồm ung thư phổi, vú, đại trực tràng, bệnh Alzheimer và bệnh mạch vành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ nổi bật là \u003Csup>18\u003C\u002Fsup>F-FDG PET, trong đó phân tử FDG (một dạng glucose phóng xạ) tích lũy ở tế bào ung thư có chuyển hóa cao, phát positron ghi nhận được bằng máy PET, tái tạo thành ảnh ba chiều chính xác về vị trí và mức độ hoạt động của khối u.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thuốc phóng xạ điều trị được thiết kế để mang liều bức xạ tiêu diệt có chọn lọc mô bệnh. Điều này đạt được nhờ chất mang tích lũy tại tế bào đích, đồng vị phát ra tia beta hoặc alpha có khả năng gây đứt gãy DNA, dẫn đến apoptosis (chết tế bào theo lập trình) hoặc hoại tử mô đích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều trị phóng xạ nội khoa được ứng dụng hiệu quả trong các bệnh lý sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cường giáp, ung thư tuyến giáp:\u003C\u002Fstrong> dùng \u003Csup>131\u003C\u002Fsup>I, hấp thu chọn lọc bởi tuyến giáp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>U thần kinh nội tiết:\u003C\u002Fstrong> dùng \u003Csup>177\u003C\u002Fsup>Lu-DOTATATE nhắm thụ thể somatostatin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư xương di căn:\u003C\u002Fstrong> dùng \u003Csup>223\u003C\u002Fsup>Ra có ái lực cao với mô xương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ưu điểm chính của thuốc phóng xạ điều trị là độ chọn lọc cao, tác động khu trú, ít gây tổn thương mô lành xung quanh – điều khó đạt được với xạ trị ngoài thông thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý an toàn bức xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc sử dụng thuốc phóng xạ đòi hỏi hệ thống quản lý an toàn nghiêm ngặt để bảo vệ bệnh nhân, nhân viên y tế và môi trường. Các nguyên tắc cơ bản gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ALARA:\u003C\u002Fstrong> As Low As Reasonably Achievable – giảm liều đến mức thấp nhất có thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ba yếu tố an toàn:\u003C\u002Fstrong> thời gian tiếp xúc, khoảng cách và che chắn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giám sát liều cá nhân:\u003C\u002Fstrong> qua dosimeter và hồ sơ phơi nhiễm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các cơ sở y tế sử dụng thuốc phóng xạ phải được cấp phép bởi cơ quan chuyên trách như Bộ Khoa học Công nghệ, IAEA hoặc NRC (U.S. Nuclear Regulatory Commission), có quy trình xử lý chất thải phóng xạ, vùng cách ly và huấn luyện định kỳ nhân sự.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chuyên sâu tại: IAEA – Radiopharmaceuticals\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng và thách thức tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuốc phóng xạ đang mở ra hướng tiếp cận mới trong y học chính xác và điều trị cá thể hóa. Xu hướng phát triển “theranostics” – kết hợp chẩn đoán và điều trị trong cùng một phân tử – đang được nghiên cứu rộng rãi. Một ví dụ điển hình là cặp \u003Csup>68\u003C\u002Fsup>Ga-DOTATATE (PET) và \u003Csup>177\u003C\u002Fsup>Lu-DOTATATE (điều trị) trong u thần kinh nội tiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công nghệ mới như cyclotron mini, hệ thống tổng hợp tự động, kỹ thuật chelator thế hệ mới giúp cải thiện độ ổn định, hiệu quả và khả năng sản xuất tại chỗ của thuốc phóng xạ. Tuy nhiên, các rào cản vẫn còn hiện hữu gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí cao và yêu cầu cơ sở hạ tầng đặc thù\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuỗi cung ứng đồng vị phức tạp, hạn chế nguồn sản xuất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rào cản pháp lý và đào tạo nhân lực chuyên môn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Vượt qua các thách thức này sẽ là chìa khóa để mở rộng ứng dụng thuốc phóng xạ, mang lại lợi ích thiết thực cho bệnh nhân trong nhiều lĩnh vực y học hiện đại.\u003C\u002Fp>","Thuốc phóng xạ","radiopharmaceutical",[47,49,50,51],"dược chất phóng xạ","đồng vị phóng xạ y học","radiotracer","Thuốc phóng xạ là các hợp chất hóa học hoặc phân tử sinh học có gắn đồng vị phóng xạ y học được sử dụng trong chẩn đoán hình ảnh chức năng (SPECT, PET) hoặc điều trị đích các bệnh lý ác tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[55,61,67],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":35,"doi":60,"url":12},"Ertay (2020). A Guide to Current Good Radiopharmacy Practices in Radiopharmaceutical Preparation (PET, THERAPY, SPECT). Nuclear Medicine Seminars.","A Guide to Current Good Radiopharmacy Practices in Radiopharmaceutical Preparation (PET, THERAPY, SPECT)","Ertay","Nuclear Medicine Seminars","10.4274\u002Fnts.galenos.2020.0020",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":59,"year":65,"doi":66,"url":12},"Soydal (2026). The Role of Preclinical SPECT and PET Imaging Systems in Theranostic Radiopharmaceutical Development Processes. Nuclear Medicine Seminars.","The Role of Preclinical SPECT and PET Imaging Systems in Theranostic Radiopharmaceutical Development Processes","Soydal",2026,"10.4274\u002Fnts.galenos.2026.42714",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":12},"Batchelor (2015). Nuclear medicine, pet, and radionuclide laboratories. Oxford Medicine Online.","Nuclear medicine, pet, and radionuclide laboratories","Batchelor, Walmsley","Oxford Medicine Online",2015,"10.1093\u002Fmed\u002F9780199655212.003.0017",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Thuốc phóng xạ 18F-FDG được ứng dụng phổ biến nhất trong chụp ghi hình nào?","Được sử dụng trong chụp cắt lớp phát xạ positron (PET\u002FCT) để phát hiện và đánh giá giai đoạn di căn của các khối u ác tính có tốc độ tiêu thụ glucose cao.",{"question":79,"answer":80},"Khái niệm điều trị hạt nhân tích hợp chẩn đoán (Theranostics) có ý nghĩa gì?","Sử dụng cùng một phối tử định vị sinh học gắn đồng vị chẩn đoán hình ảnh (như 68Ga) trước, sau đó gắn đồng vị phóng xạ phát hạt beta\u002Falpha (như 177Lu) để tiêu diệt tế bào u.",{"question":82,"answer":83},"Đồng vị phóng xạ dùng trong chẩn đoán SPECT phổ biến nhất hiện nay là gì?","Technetium-99m (99mTc) với thời gian bán rã thuận tiện sáu giờ và năng lượng tia gamma một trăm bốn mươi keV lý tưởng cho máy gamma camera.",{"id":85,"researcherId":12,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[89,90,91,92,93,94,95,96],"đồng vị phóng xạ","y học hạt nhân","kỹ thuật hình ảnh","bệnh lý ung thư","xử lý chất thải","chẩn đoán hình ảnh","tối ưu hóa cấu trúc","ung thư tuyến tiền liệt",false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:31.486+00:00","2026-09-05T07:10:46.086+00:00","2026-09-05T07:10:45.652+00:00","2026-09-05T06:18:10.633+00:00",405,[105,114,117,122,125,128,131,136,139,142],{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":106,"definition":108,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"độ tin cậy","Độ tin cậy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"giải thuật gen ga","Giải thuật gen GA là gì? Các nghiên cứu về Giải thuật gen GA",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"biogas","Biogas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biogas",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"pirads","Pirads là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Pirads",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]