[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BB%91c%20l%C3%A1%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thuốc lá điện tử":38},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":37},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"cb836d51-e279-4d93-8cec-aca462dac5c2","41. THỰC TRẠNG TIẾP XÚC VỚI THÔNG TIN VỀ CẢNH BÁO TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ ĐIỆN TỬ Ở SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN",null,[13,14,15],"Nguyễn Văn Vinh","Hà Thị Thu Linh","Hoàng Thị Thu Hương",9,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2025-12-01",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3851","10.52163\u002Fyhc.v66iCD21.3851","\u003Cp>Khảo sát dịch tễ học cắt ngang trên \u003Cb>sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Hà Nội\u003C\u002Fb> đánh giá mức độ tiếp cận thông tin cảnh báo tác hại sức khỏe. Kết quả ghi nhận \u003Cb>94,3% đối tượng nghiên cứu đã tiếp xúc thông tin cảnh báo\u003C\u002Fb> liên quan đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc lá điện tử\u003C\u002Fb> qua mạng xã hội và truyền thông số. Dữ liệu chứng minh hiệu quả phổ biến kiến thức phòng chống tác hại thuốc lá, song việc chuyển hóa nhận thức thành hành vi từ bỏ cần khảo sát dọc.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":11,"summary":36},"9f175ae7-dc39-4d2b-b7c9-3a691995ac75","Kinh nghiệm kiểm soát thuốc lá điện tử của một số quốc gia trên thế giới và gợi mở cho pháp luật Việt Nam",[29],"NGUYEN THI TINH",1,"Tạp chí Luật học",true,"2023-01-01",2023,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Ftclh\u002Farticle\u002Fview\u002F91965","\u003Cp>Nghiên cứu luật học so sánh phân tích kinh nghiệm kiểm soát các sản phẩm chứa \u003Ci>nicotine\u003C\u002Fi> tại một số quốc gia trên thế giới nhằm đề xuất chính sách cho Việt Nam. Tác giả kiến nghị ban hành khung quy định quản lý chặt chẽ hoặc cấm hoàn toàn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc lá điện tử\u003C\u002Fb> để \u003Cb>bảo vệ sức khỏe cộng đồng và ngăn chặn tiếp cận ở giới trẻ\u003C\u002Fb>. Luận điểm cung cấp luận cứ cho các nhà làm luật, dù việc cân bằng chế tài xử phạt hành chính đòi hỏi sự phối hợp liên ngành.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":11},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":44,"synonyms":11,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":81,"keywords":82,"keywordCount":93,"enrichTopicLink":32,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":97,"linkEnrichedTime":98,"publicationScanTime":99,"contentErrorMessage":11,"viewCount":100,"relateTopics":101},"thuốc lá điện tử","Thuốc lá điện tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thuốc lá điện tử là thiết bị sử dụng pin để làm nóng tinh dầu chứa nicotine và hương liệu, tạo ra aerosol giúp người dùng hít vào thay khói thuốc. Thiết bị này không đốt cháy lá thuốc, giảm sinh khói cùng các hợp chất độc hại, cho phép điều chỉnh công suất và liều nicotine phù hợp nhu cầu người dùng.","\u003Cp>\u003Cstrong>thuốc lá điện tử\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Electronic cigarette \u002F E-cigarette\u003C\u002Fem>) là là thiết bị phân phối nicotine hoặc dung môi điện tử dạng khí dung bằng cơ chế nung nóng chất lỏng chứa nicotine, hương liệu và hóa chất phụ gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuốc lá điện tử (e-cigarette) là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} cho phép người dùng hít vào aerosol sinh ra từ quá trình gia nhiệt dung dịch chứa nicotine hoặc không chứa nicotine. Thuật ngữ chính xác hơn là Hệ thống phân phối nicotine điện tử (ENDS) và Hệ thống phân phối không nicotine điện tử (ENNDS). Thiết bị vận hành bằng pin, bao gồm các thành phần cơ bản như pin tích hợp, bộ phận gia nhiệt (atomizer) và khoang chứa dung dịch (e-liquid tank hoặc pod).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân loại chính dựa trên tính năng tái sử dụng và kiểu thiết kế:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Disposable:\u003C\u002Fstrong> Dùng một lần, không thể nạp lại dung dịch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Refillable:\u003C\u002Fstrong> Có bình chứa dung dịch có thể đổ lại (tank), pod có thể thay lõi hoặc đổ trực tiếp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pod\u002Fcartridge:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế nhỏ gọn, sử dụng pod có sẵn hoặc cartridge thay thế.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ở Việt Nam, thuốc lá điện tử bị cấm sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh theo Nghị quyết 173\u002F2024\u002FQH15 của Quốc hội khóa XV. Việc sử dụng, mua bán thiết bị này tại thị trường trong nước không được pháp luật cho phép (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fthuvienphapluat.vn\u002Fvan-ban\u002FBo-may-hanh-chinh\u002FNghi-quyet-173-2024-QH15-hoat-dong-chat-van-tai-ky-hop-thu-8-Quoc-hoi-khoa-XV-635522.aspx\">Nghị quyết 173\u002F2024\u002FQH15\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên lý hoạt động của thuốc lá điện tử dựa trên việc gia nhiệt dung dịch để tạo aerosol. Khi người dùng kích hoạt (bằng nút nhấn hoặc cảm biến hơi hít), pin sẽ cấp điện cho cuộn dây gia nhiệt trong atomizer. Cuộn dây này nung nóng thanh bông thấm e-liquid, làm dung dịch bốc hơi và ngưng tụ thành các hạt siêu nhỏ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Aerosol thu được chứa các thành phần chính có trong e-liquid cùng với tạp chất phát sinh từ quá trình nhiệt phân. Khi hít, các hạt aerosol có kích thước thường nhỏ hơn 2.5 µm (PM2.5) sẽ đi sâu vào đường hô hấp và vào phế nang, nhanh chóng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Pin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cung cấp năng lượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thường là pin lithium-ion\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Atomizer\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gia nhiệt e-liquid\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cuộn dây và que bông\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Buồng chứa (Tank\u002FPod)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lưu trữ dung dịch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích thước và chất liệu thay đổi theo model\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Mức độ nhiệt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20su%E1%BA%A5t%20%C4%91%E1%BA%A7u%20ra%22%7D}} và thành phần dung dịch quyết định nồng độ aerosol, kích thước hạt và lượng nicotine được hấp thụ. Việc điều chỉnh wattage, voltage trên một số loại thiết bị refillable giúp người dùng tùy biến trải nghiệm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thành phần e-liquid\u003C\u002Fh2>\u003Cp>E-liquid (dung dịch thuốc lá điện tử) bao gồm nhiều thành phần chủ yếu sau đây:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nicotinê:\u003C\u002Fstrong> Chất gây nghiện, nồng độ dao động từ 0 mg\u002FmL đến &gt;50 mg\u002FmL.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Propylene Glycol (PG):\u003C\u002Fstrong> Dung môi chính, tạo luồng khói nhẹ, truyền vị tốt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vegetable Glycerin (VG):\u003C\u002Fstrong> Dung môi tạo khối lượng khói đặc hơn, cho cảm giác “đầy đặn”.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hương liệu:\u003C\u002Fstrong> Trái cây, kẹo, bạc hà, cà phê… ảnh hưởng lớn đến tính hấp dẫn và trải nghiệm vị giác.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chất phụ gia và tạp chất:\u003C\u002Fstrong> Có thể là chất ổn định màu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, đôi khi sinh ra formaldehyde, acrolein khi nhiệt phân.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tỷ lệ PG\u002FVG quyết định độ “nặng” của hơi và khả năng pha trộn hương. Ví dụ e-liquid 50\u002F50 PG\u002FVG phù hợp với MTL (mouth-to-lung) cho cảm giác tương tự hút thuốc truyền thống, trong khi tỷ lệ VG cao (&gt;70%) dùng cho DTL (direct-to-lung) tạo khói dày.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số bảng minh họa so sánh đặc tính e-liquid theo tỷ lệ PG\u002FVG:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tỷ lệ PG\u002FVG\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khả năng truyền vị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mật độ khói\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phù hợp\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>70\u002F30\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>MTL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>50\u002F50\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>MTL\u002FDTL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>30\u002F70\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>DTL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Thiết bị và cấu tạo\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Có ba dòng thiết bị chính tương ứng với cách phân loại theo khả năng tái sử dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Disposable:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế nhỏ gọn, dùng được khoảng 300–800 hơi, sau đó bỏ cả bộ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Refillable:\u003C\u002Fstrong> Có tank lớn, có thể điều chỉnh watt\u002Fvoltage, thay coil, đổ e-liquid tuỳ ý.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pod\u002FCartridge:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế pod nhỏ, thay pod hoặc coil tiện lợi, thường dùng đầu pod cố định hoặc coil thay thế.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Kiểu dáng đa dạng: từ mô phỏng hình bút, USB, sang các mẫu hộp (box mod) cỡ lớn. Thiết bị refillable thường nặng hơn, cho khả năng tùy chỉnh sâu, trong khi disposables và pod hướng đến sự tiện lợi và tính di động cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các thông số kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng trải nghiệm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Công suất (Watt):\u003C\u002Fstrong> 5–200 W, quyết định nhiệt độ gia nhiệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điện áp (Voltage):\u003C\u002Fstrong> Một số thiết bị chỉ chỉnh voltage.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng trở coil (Ω):\u003C\u002Fstrong> Sub-ohm (&lt;1 Ω) tạo khói dày, trên 1 Ω phù hợp MTL.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian sạc và dung lượng pin (mAh):\u003C\u002Fstrong> 300–5000 mAh tùy model.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tác động sinh lý và dược động học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nicotinê trong thuốc lá điện tử được hấp thu phần lớn qua niêm mạc phế nang, với thời gian bán thải nhanh và sinh khả dụng cao. Thời gian để nồng độ nicotinê trong máu tăng lên đỉnh (Tmax) thường là 5–10 phút sau khi hít, tương tự hút thuốc truyền thống. Sinh khả dụng (F) của nicotinê qua đường hít từ aerosol có thể đạt 90%, so với 20–45% khi dùng đường uống. Quá trình phân phối và loại trừ nicotinê tuân theo mô hình hai ngăn (central–peripheral), có thể được mô tả bằng phương trình:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{dC}{dt} = -\\left(\\frac{Cl}{V}\\right) C\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>trong đó C là nồng độ nicotinê trong ngăn trung tâm, Cl là tốc độ thanh thải và V là thể tích phân bố. Thông số dược động học chính (Cl ≈ 0.8–1.2 L\u002Fmin, V ≈ 2–3 L\u002Fkg) cho thấy nicotinê được loại bỏ nhanh, dẫn đến việc người dùng thường lặp lại các lần “vape” để duy trì nồng độ ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Aerosol từ thuốc lá điện tử không chỉ chứa nicotinê mà còn có các hợp chất có thể độc hại, bao gồm carbonyl (formaldehyde, acetaldehyde, acrolein), kim loại nặng (chì, niken, cadmium) và các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC). Khi nhiệt phân PG\u002FVG và hương liệu ở nhiệt độ cao (&gt;200 °C), carbonyl phát sinh có thể gây tổn thương DNA và gây viêm đường hô hấp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Formaldehyde:\u003C\u002Fstrong> Tác nhân gây ung thư nhóm 1 (IARC).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Acrolein:\u003C\u002Fstrong> Kích ứng đường hô hấp, giảm chức năng phổi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chì và niken:\u003C\u002Fstrong> Tích lũy lâu dài, tổn thương hệ thần kinh và thận.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chất độc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguồn phát sinh\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác động sức khỏe\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Formaldehyde\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiệt phân PG\u002FVG\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ung thư hô hấp, độc tế bào\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Acrolein\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hương liệu chứa glycerol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích ứng phế quản, viêm phổi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chì, Niken\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cuộn dây kim loại nóng chảy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngộ độc thần kinh, thận\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20d%C3%A0i%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} vẫn còn hạn chế, đặc biệt về nguy cơ tim mạch. Một số phân tích sơ bộ cho thấy vaping kéo dài có thể làm tăng huyết áp, mất cân bằng lipid máu và nguy cơ xơ vữa động mạch, nhưng mức độ và cơ chế chính xác vẫn cần thêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} quy mô lớn .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong hỗ trợ cai thuốc lá\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} (randomized controlled trials) so sánh e-cigarettes với liệu pháp thay thế nicotinê (NRT) cho thấy tỉ lệ bỏ thuốc 1 năm cao hơn ở nhóm dùng thuốc lá điện tử (18%) so với nhóm NRT (10%). Tuy nhiên, trong nhiều nghiên cứu, một phần đáng kể người tham gia tiếp tục vừa vape vừa hút thuốc truyền thống (“dual use”), làm giảm hiệu quả cai hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu Quốc tế:\u003C\u002Fstrong> Tỉ lệ cai thành công 12 tháng – 18% vaping vs. 10% NRT.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ưu\u002Fnhược điểm:\u003C\u002Fstrong> Vaping mô phỏng hành vi hút, giảm triệu chứng nghiện hành vi; nhưng thiếu chuẩn hóa sản phẩm và liều nicotinê.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chưa được phê duyệt:\u003C\u002Fstrong> FDA chưa cấp phép e-cigarette như phương pháp cai thuốc chính thức.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Việc định lượng mức giảm nguy cơ khi chuyển hoàn toàn từ thuốc lá truyền thống sang vaping vẫn chưa rõ ràng, do biến thiên lớn về sản phẩm, thiết kế và hành vi sử dụng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quản lý pháp lý và chính sách\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiện nay, nhiều quốc gia áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ với thuốc lá điện tử để bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}}. Các chính sách phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng tuổi mua tối thiểu (21+ ở Hoa Kỳ, 18+ ở châu Âu).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cấm hương liệu hấp dẫn (trái cây, kẹo) để ngăn học sinh, sinh viên tiếp cận.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Yêu cầu cảnh báo sức khỏe và hạn chế quảng cáo trên mạng xã hội.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ở Việt Nam, Nghị quyết 173\u002F2024\u002FQH15 cấm mọi hoạt động sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thuốc lá điện tử. Việc vận chuyển, mua bán, quảng cáo đều bị xử phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự và Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng và thị trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thị trường thuốc lá điện tử toàn cầu đạt giá trị ~24 tỉ USD năm 2023, dự báo tăng lên ~47 tỉ USD vào năm 2028 với tốc độ CAGR ~15%. Ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} hàng năm khoảng 12% do nhu cầu thay thế thuốc lá truyền thống và chính sách nới lỏng tại một số quốc gia.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Vùng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Doanh thu 2023 (tỉ USD)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Dự báo 2028 (tỉ USD)\u003C\u002Fth>\u003Cth>CAGR (%)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Bắc Mỹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10.5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>18.2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>11\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Châu Âu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>7.8\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>14.1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>13\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Châu Á – TBD\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4.2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>7.1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>12\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Sự bùng nổ của pod-mods, thiết kế nhỏ gọn với công suất vừa phải, cùng hương vị mới lạ tiếp tục thu hút người dùng trẻ. Tuy nhiên, xu hướng này đối mặt với áp lực chính sách ngày càng chặt để hạn chế nguy cơ với thanh thiếu niên.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức và khoảng trống nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Thiếu dữ liệu dài hạn (&gt;10 năm) về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} và ung thư.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cần chuẩn hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} aerosol và chỉ số độc tính.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đánh giá hiệu quả cai thuốc thực tế và rủi ro “dual use”.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Theo dõi sự biến đổi công nghệ (heat-not-burn, pod-mods thế hệ mới).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nghiên cứu tương tác giữa nicotine và các phụ gia sinh học trong e-liquid.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Danh mục tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>National Academies of Sciences, Engineering, and Medicine. \u003Ci>Public Health Consequences of E-Cigarettes\u003C\u002Fi>. The National Academies Press, 2018. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nap.edu\u002Fcatalog\u002F24952\u002Fpublic-health-consequences-of-e-cigarettes\">https:\u002F\u002Fwww.nap.edu\u002Fcatalog\u002F24952\u002Fpublic-health-consequences-of-e-cigarettes\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention. “Health Effects of Vaping.” CDC, February 2025. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Ftobacco\u002Fe-cigarettes\u002Fhealth-effects.html\">https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Ftobacco\u002Fe-cigarettes\u002Fhealth-effects.html\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Benowitz NL, et al. “Nicotine Pharmacokinetics and Abuse Liability in New and Emerging Tobacco Products.” \u003Ci>Clinical Pharmacology &amp; Therapeutics\u003C\u002Fi>, vol. 102, no. 6, 2017, pp. 1120–1127.\u003C\u002Fli>\u003Cli>U.S. Food and Drug Administration. “E-Cigarettes, Vapes, and other Electronic Nicotine Delivery Systems (ENDS).” FDA, June 2024. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Ftobacco-products\u002Fproducts-ingredients-components\u002Fe-cigarettes-vapes-and-other-electronic-nicotine-delivery-systems-ends\">https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Ftobacco-products\u002Fproducts-ingredients-components\u002Fe-cigarettes-vapes-and-other-electronic-nicotine-delivery-systems-ends\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thư viện Pháp luật Việt Nam. “Nghị quyết 173\u002F2024\u002FQH15 về hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XV.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fthuvienphapluat.vn\u002Fvan-ban\u002FBo-may-hanh-chinh\u002FNghi-quyet-173-2024-QH15-hoat-dong-chat-van-tai-ky-hop-thu-8-Quoc-hoi-khoa-XV-635522.aspx\">https:\u002F\u002Fthuvienphapluat.vn\u002Fvan-ban\u002FBo-may-hanh-chinh\u002FNghi-quyet-173-2024-QH15-hoat-dong-chat-van-tai-ky-hop-thu-8-Quoc-hoi-khoa-XV-635522.aspx\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Electronic cigarette \u002F E-cigarette","Thuốc lá điện tử là thiết bị phân phối nicotine hoặc dung môi điện tử dạng khí dung bằng cơ chế nung nóng chất lỏng chứa nicotine, hương liệu và hóa chất phụ gia.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[48,55,61],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":11},"Christina (2026). Health Effects Of Cigarette Smoking And E-cigarette Vaping On Respiratory Function Among Adolescents: Systematic Literature Review. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-10103178\u002Fv1","Health Effects Of Cigarette Smoking And E-cigarette Vaping On Respiratory Function Among Adolescents: Systematic Literature Review","Christina","Springer Science and Business Media LLC",2026,"10.21203\u002Frs.3.rs-10103178\u002Fv1",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":20,"doi":60,"url":11},"Khodaee, Reed, Khodaee (2025). Electronic Cigarette Use (Vaping) Among Adolescents: A Narrative Review of an Emerging Public Health Epidemic. Cureus. doi:10.7759\u002Fcureus.89422","Electronic Cigarette Use (Vaping) Among Adolescents: A Narrative Review of an Emerging Public Health Epidemic","Khodaee, Reed, Khodaee","Cureus","10.7759\u002Fcureus.89422",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":11},"Williams, Reddy, Quinn, Millikan Bell (2021). Toxicological assessment of electronic cigarette vaping: an emerging threat to force health, readiness and resilience in the U.S. Army. Drug and Chemical Toxicology. doi:10.1080\u002F01480545.2021.1905657","Toxicological assessment of electronic cigarette vaping: an emerging threat to force health, readiness and resilience in the U.S. Army","Williams, Reddy, Quinn, Millikan Bell","Drug and Chemical Toxicology",2021,"10.1080\u002F01480545.2021.1905657",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Khí dung (aerosol) của thuốc lá điện tử chứa những chất độc hại nào ngoài nicotine?","Khí dung chứa các hợp chất carbonyl độc hại sinh ra do nhiệt phân (như formaldehyde, acrolein), các hạt siêu mịn, kim loại nặng hòa tan (chì, niken, thiếc) và các chất tạo mùi vị như diacetyl.",{"question":73,"answer":74},"Hội chứng tổn thương phổi cấp liên quan đến thuốc lá điện tử (EVALI) là gì?","EVALI (E-cigarette or Vaping Product Use-Associated Lung Injury) là tình trạng suy hô hấp cấp tính nghiêm trọng do hít phải khí dung chứa vitamin E acetate và các chất hóa học kích ứng gây tổn thương phế nang lan tỏa.",{"question":76,"answer":77},"Tác động của nicotine trong thuốc lá điện tử đối với não bộ thanh thiếu niên nguy hại ra sao?","Nicotine tác động tiêu cực đến vỏ não trước trán đang trong giai đoạn hoàn thiện, làm suy giảm khả năng tập trung, kiểm soát cảm xúc, tăng nguy cơ nghiện các chất kích thích khác và rối loạn tâm thần.",{"id":30,"researcherId":11,"name":79,"imageUrl":80},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":30,"researcherId":11,"name":79,"imageUrl":80},[83,84,85,86,87,88,89,90,91,92],"thiết bị điện tử","công suất đầu ra","chất chống oxy hóa","nghiên cứu dài hạn","thử nghiệm lâm sàng","thử nghiệm ngẫu nhiên","sức khỏe cộng đồng","tốc độ tăng trưởng","tác động sức khỏe","phương pháp đo lường",10,"PUBLISHED","2025-07-13T02:21:17.884+00:00","2026-09-08T05:09:29.055+00:00","2025-07-13T02:55:52.567+00:00","2026-09-08T05:09:28.547+00:00","2026-09-06T09:06:37.844+00:00",377,[102,105,108,111,114,117,120,123,126,129],{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]