[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BB%91c%20di%E1%BB%87t%20c%E1%BB%8F{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thuốc diệt cỏ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"thuốc diệt cỏ","Thuốc diệt cỏ","Thuốc diệt cỏ là hợp chất hóa học hoặc sinh học dùng để kiểm soát hoặc tiêu diệt cỏ dại nhằm bảo vệ năng suất cây trồng và môi trường canh tác. Chúng được phân loại theo phổ tác động, thời điểm sử dụng và cơ chế sinh hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh lý thực vật thông qua nhiều con đường khác nhau. ","\u003Ch2>Định nghĩa thuốc diệt cỏ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Thuốc diệt cỏ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Herbicide\u003C\u002Fem>) là các hoạt chất hóa học hoặc chế phẩm sinh học được sử dụng trong nông nghiệp và quản lý đất đai nhằm kiểm soát, ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt các loài cỏ dại và thực vật không mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuốc diệt cỏ đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp hiện đại, đặc biệt trong hệ thống canh tác quy mô lớn, giúp giảm chi phí lao động và nâng cao hiệu quả kiểm soát cỏ. Tuy nhiên, việc sử dụng không kiểm soát có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực cho môi trường và sức khỏe con người, đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và hướng dẫn an toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chúng có thể được chia theo phổ tác động (chọn lọc hoặc không chọn lọc), thời điểm sử dụng (trước hoặc sau mọc mầm), và cơ chế tác động sinh hóa lên thực vật. Việc hiểu rõ từng loại thuốc là điều kiện tiên quyết để sử dụng hiệu quả và an toàn trong thực tiễn sản xuất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thuốc diệt cỏ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuốc diệt cỏ có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, tùy theo mục tiêu quản lý và cơ chế hoạt động trong từng điều kiện canh tác cụ thể. Dưới đây là ba nhóm phân loại phổ biến nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo phổ tác động:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Chọn lọc (Selective): chỉ tiêu diệt một số loài cỏ nhất định, bảo vệ cây trồng chính.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Không chọn lọc (Non-selective): tiêu diệt hầu hết thực vật tiếp xúc, dùng trong làm sạch đất, sân vườn hoặc lề đường.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo thời điểm sử dụng:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Trước mọc mầm (Pre-emergent): áp dụng trước khi cỏ mọc, ngăn chặn nảy mầm.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Sau mọc mầm (Post-emergent): sử dụng sau khi cỏ đã phát triển, thường phun lên lá.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo cơ chế sinh hóa:\u003C\u002Fstrong> ức chế enzyme, gây stress oxy hóa, cản trở tổng hợp protein, ảnh hưởng đến hormone tăng trưởng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng phân loại tổng hợp dưới đây giúp minh họa rõ hơn các tiêu chí phân loại cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phổ tác động\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chọn lọc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ảnh hưởng đến cỏ nhất định, không hại cây trồng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phổ tác động\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không chọn lọc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Diệt toàn bộ thực vật tiếp xúc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thời điểm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trước mọc mầm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ngăn cỏ nảy mầm từ hạt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thời điểm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sau mọc mầm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tác động lên lá, thân cây đã mọc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cơ chế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ức chế enzyme\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phá vỡ sinh tổng hợp nội bào\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi loại thuốc diệt cỏ tác động đến sinh lý thực vật qua các cơ chế riêng biệt. Chúng có thể làm gián đoạn quá trình quang hợp, tổng hợp axit amin, tăng trưởng tế bào hoặc chức năng màng tế bào, dẫn đến cái chết có kiểm soát hoặc hoại tử mô.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Glyphosate: ức chế enzyme EPSPS trong chu trình shikimate, chặn tổng hợp axit amin thiết yếu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Paraquat: gây stress oxy hóa nghiêm trọng qua việc tạo ra superoxide, làm tổn thương màng tế bào và mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>2,4-D: hoạt động như hormone thực vật giả, gây tăng trưởng bất thường dẫn đến rối loạn tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Minh họa đơn giản cho phản ứng enzym EPSPS trong chu trình shikimate:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nEPSPS: S3P + PEP \\rightarrow EPSP + Pi\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Con người không có chu trình này nên glyphosate không tác động trực tiếp lên cơ thể người. Tuy nhiên, ảnh hưởng gián tiếp đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} hoặc tích lũy lâu dài vẫn đang là chủ đề nghiên cứu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tranh%20lu%E1%BA%ADn%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các hoạt chất phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trên thị trường hiện nay có hàng trăm hoạt chất thuốc diệt cỏ được đăng ký và sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và cảnh quan. Mỗi hoạt chất có đặc điểm hóa học, độc tính, và cơ chế tác động khác nhau. Dưới đây là một số hoạt chất tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Hoạt chất\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thương hiệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Cơ chế tác động\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Glyphosate\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Roundup\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ức chế enzyme tổng hợp axit amin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Paraquat\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gramoxone\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phá hủy màng tế bào qua stress oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>2,4-D\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Weedone, Enlist\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giả lập hormone tăng trưởng gây chết mô\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dicamba\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>XtendiMax\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gây rối loạn điều hòa hormone nội sinh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Một số hoạt chất khác như atrazine, glufosinate, metsulfuron cũng được sử dụng rộng rãi nhưng có yêu cầu đặc biệt về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} hoặc khả năng kháng thuốc ở cỏ dại. Việc lựa chọn hoạt chất phải căn cứ vào loại cỏ, điều kiện đất đai và cây trồng đích.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong canh tác hiện đại, thuốc diệt cỏ là công cụ thiết yếu để kiểm soát cỏ dại hiệu quả, giảm cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng và nước giữa cỏ và cây trồng. Nhờ đó, cây trồng có thể phát triển trong điều kiện tối ưu và đạt năng suất cao hơn. Ở các mô hình nông nghiệp quy mô lớn, việc sử dụng thuốc diệt cỏ giúp tiết kiệm chi phí lao động, thời gian và nhiên liệu so với biện pháp cơ học truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hệ thống nông nghiệp không làm đất (no-till farming), thuốc diệt cỏ là yếu tố quan trọng giúp giữ nguyên cấu trúc đất và giảm xói mòn. Ngoài ra, các giống cây trồng biến đổi gen kháng thuốc diệt cỏ, như đậu nành Roundup Ready, cho phép nông dân xử lý cỏ ngay cả khi cây trồng đã phát triển mà không gây tổn hại đến cây chính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiêu diệt cỏ dại trước khi gieo hạt hoặc cấy cây\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát cỏ giữa các hàng cây trồng hoặc sau khi thu hoạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quản lý thảm cỏ, cây bụi ở các khu vực không canh tác như lề đường, đường ray, sân bay\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Rủi ro sức khỏe và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù mang lại lợi ích kinh tế, thuốc diệt cỏ cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với sức khỏe con người và hệ sinh thái. Một số hoạt chất đã bị nghi ngờ hoặc chứng minh có liên quan đến các vấn đề như rối loạn nội tiết, ảnh hưởng thần kinh, gây ung thư hoặc suy giảm hệ miễn dịch. Ví dụ, glyphosate từng bị xếp vào nhóm “có khả năng gây ung thư ở người” bởi Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iarc.who.int\u002F\" target=\"_blank\">IARC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} cũng được ghi nhận:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm do rửa trôi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng tiêu cực đến vi sinh vật đất, côn trùng thụ phấn và động vật hoang dã\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi cân bằng sinh thái trong hệ nông nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc lạm dụng hoặc sử dụng không đúng cách thuốc diệt cỏ cũng có thể gây tồn dư trong nông sản, ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm và sức khỏe người tiêu dùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kháng thuốc diệt cỏ ở cỏ dại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phát triển của cỏ dại kháng thuốc là hệ quả tất yếu của việc sử dụng đơn điệu thuốc diệt cỏ trong thời gian dài. Tương tự như kháng sinh ở vi khuẩn, cỏ dại có thể thích nghi thông qua đột biến hoặc chọn lọc tự nhiên, từ đó làm giảm hiệu quả của thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cơ chế kháng thuốc bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đột biến điểm ở gen mục tiêu làm mất tác dụng của hoạt chất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng chuyển hóa thuốc thành dạng không độc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm hấp thu hoặc tăng đào thải hoạt chất khỏi tế bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo thống kê từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.weedscience.org\u002F\" target=\"_blank\">International Survey of Herbicide Resistant Weeds\u003C\u002Fa>, đến nay đã ghi nhận hơn 500 trường hợp cỏ dại kháng thuốc trên toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả canh tác và an ninh lương thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Pháp lý và chính sách quản lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc sử dụng thuốc diệt cỏ được quản lý chặt chẽ bởi các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo an toàn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} và bảo vệ môi trường. Mỗi hoạt chất phải trải qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%22%7D}} toàn diện trước khi được cấp phép, bao gồm các tiêu chí về độc tính cấp và mãn tính, khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADch%20l%C5%A9y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, phân hủy trong môi trường và nguy cơ tồn dư trong thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hoa Kỳ: do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fpesticides\" target=\"_blank\">EPA\u003C\u002Fa> quản lý – thiết lập giới hạn dư lượng (MRL), hướng dẫn sử dụng và nhãn cảnh báo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liên minh châu Âu: do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Ftopics\u002Ftopic\u002Fpesticides\" target=\"_blank\">EFSA\u003C\u002Fa> và Ủy ban châu Âu giám sát – quy định nghiêm ngặt về đăng ký và cấm một số hoạt chất như atrazine, paraquat\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số quốc gia đang chuyển hướng sang ưu tiên các sản phẩm ít độc hơn, có nguồn gốc sinh học, hoặc khuyến khích mô hình canh tác không phụ thuộc hoàn toàn vào hóa chất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải pháp thay thế và kiểm soát tích hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước các rủi ro nêu trên, xu hướng hiện nay là tích hợp các biện pháp kiểm soát cỏ dại nhằm giảm thiểu sử dụng thuốc diệt cỏ, nâng cao hiệu quả và tính bền vững. Khái niệm này được gọi là Kiểm soát cỏ dại tích hợp (Integrated Weed Management – IWM).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số chiến lược phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Luân canh cây trồng để phá vỡ chu kỳ sống của cỏ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng lớp phủ hữu cơ hoặc vật lý để ức chế mọc mầm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng công nghệ robot hoặc thiết bị cơ giới tự động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}: vi khuẩn, nấm hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFt%20xu%E1%BA%A5t%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} có tính chọn lọc\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số nghiên cứu đang tập trung vào phát triển enzyme phân giải thuốc tồn dư trong đất, hoặc cây trồng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20c%E1%BA%A1nh%20tranh%22%7D}} sinh học với cỏ dại mà không cần đến thuốc.\u003C\u002Fp>","Herbicide","Thuốc diệt cỏ (Herbicide) là các hoạt chất hóa học hoặc chế phẩm sinh học được sử dụng trong nông nghiệp và quản lý đất đai nhằm kiểm soát, ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt các loài cỏ dại và thực vật không mong muốn.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Graham (1997). Role of the Herbicide Resistance Action Committee in Weed Resistance Management. Weed and Crop Resistance to Herbicides.","Role of the Herbicide Resistance Action Committee in Weed Resistance Management","Graham","Weed and Crop Resistance to Herbicides",1997,"10.1007\u002F978-94-011-5538-0_33","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-94-011-5538-0_33",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Green (2007). Review of Glyphosate and Als-inhibiting Herbicide Crop Resistance and Resistant Weed Management. Weed Technology.","Review of Glyphosate and Als-inhibiting Herbicide Crop Resistance and Resistant Weed Management","Green","Weed Technology",2007,"10.1614\u002Fwt-06-004.1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1614\u002Fwt-06-004.1",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Coble, Schroeder (2016). Call to Action on Herbicide Resistance Management. Weed Science.","Call to Action on Herbicide Resistance Management","Coble, Schroeder","Weed Science",2016,"10.1614\u002Fws-d-15-00032.1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1614\u002Fws-d-15-00032.1",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Cơ chế tác động sinh hóa của glyphosate trên con đường shikimate của thực vật là gì?","Glyphosate ức chế đặc hiệu enzym 5-enolpyruvylshikimate-3-phosphate synthase (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">EPSPS: S3P + PEP \\rightarrow EPSP + Pi\u003C\u002Fscript>), chặn đứng quá trình tổng hợp ba acid amin thơm thiết yếu phenylalanine, tyrosine và tryptophan ở thực vật.",{"question":50,"answer":51},"Sự khác biệt giữa thuốc diệt cỏ chọn lọc và thuốc diệt cỏ không chọn lọc là gì?","Thuốc chọn lọc (như 2,4-D, atrazine) chỉ diệt một nhóm cỏ nhất định mà không làm hại cây trồng mục tiêu (ví dụ diệt cỏ lá rộng trong ruộng lúa); thuốc không chọn lọc (như glyphosate, paraquat) tiêu diệt mọi mô thực vật xanh mà nó tiếp xúc.",{"question":53,"answer":54},"Hiện tượng cỏ dại kháng thuốc diệt cỏ phát sinh qua những cơ chế di truyền nào?","Bao gồm kháng tại đích tác động (Target-Site Resistance - TSR: do đột biến gen làm thay đổi cấu trúc enzym đích) và kháng ngoài đích tác động (Non-Target-Site Resistance - NTSR: tăng cường trao đổi chất giải độc qua enzym cytochrome P450 hoặc cô lập thuốc vào không bào).",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"hệ vi sinh vật đường ruột","tranh luận khoa học","điều kiện môi trường","tác động môi trường","sức khỏe cộng đồng","quy trình đánh giá","tích lũy sinh học","chế phẩm sinh học","chiết xuất thực vật","khả năng cạnh tranh",10,true,"PUBLISHED","2025-04-17T13:56:53.302+00:00","2026-09-08T13:12:35.517+00:00","2025-09-04T17:12:08.784+00:00","2026-09-08T13:12:34.976+00:00",243,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh"]