[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20n%E1%BA%A5m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thuốc chống nấm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":35,"createUser":45,"publishUser":49,"keywords":50,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"thuốc chống nấm","Thuốc chống nấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thuốc chống nấm là nhóm dược phẩm có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt tế bào nấm gây bệnh bằng cách ngăn chặn tổng hợp thành phần màng và thành tế bào. Phân loại cơ bản gồm polyenes, azoles, echinocandins và allylamines, mỗi nhóm tác dụng qua các cơ chế ức chế tổng hợp ergosterol hoặc thành glucan. ","\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Thuốc chống nấm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Antifungal agents\u003C\u002Fem>) là nhóm dược phẩm diệt nấm hoặc ức chế nấm phát triển thông qua việc tác động đặc hiệu lên cấu trúc thành tế bào hoặc màng tế bào nấm (như ergosterol và beta-glucan), được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm nông ngoài da và các bệnh nấm xâm lấn nội tạng nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Có bốn nhóm thuốc chống nấm chính được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Polyenes\u003C\u002Fstrong> (ví dụ: \u003Ci>amphotericin B\u003C\u002Fi>) liên kết trực tiếp với ergosterol trên màng tế bào nấm, tạo kênh ion gây rò rỉ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Azoles\u003C\u002Fstrong> (ví dụ: \u003Ci>fluconazole\u003C\u002Fi>, \u003Ci>itraconazole\u003C\u002Fi>) ức chế enzyme lanosterol 14α-demethylase, làm gián đoạn tổng hợp ergosterol.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Echinocandins\u003C\u002Fstrong> (ví dụ: \u003Ci>caspofungin\u003C\u002Fi>, \u003Ci>micafungin\u003C\u002Fi>) ức chế tổng hợp β-(1,3)-D-glucan, thành phần then chốt trong thành tế bào nấm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Allylamines\u003C\u002Fstrong> (ví dụ: \u003Ci>terbinafine\u003C\u002Fi>) ức chế squalene epoxidase, gây tích tụ squalene độc cho tế bào nấm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Dựa trên nguồn gốc và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, mỗi nhóm có phổ tác dụng, độ độc và đường dùng khác nhau, đòi hỏi lựa chọn phù hợp theo từng loại nhiễm trùng và tình trạng bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế tác dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Polyenes\u003C\u002Fstrong> liên kết chọn lọc với ergosterol – thành phần đặc trưng của màng tế bào nấm – tạo ra các kênh thủy phân cho ion (K⁺, Mg²⁺) thoát ra ngoài, gây mất cân bằng thẩm thấu và dẫn đến hoại tử tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Azoles\u003C\u002Fstrong> (triazoles và imidazoles) ngăn cản enzyme lanosterol 14α-demethylase (thuộc họ CYP450), ngăn không cho lanosterol chuyển hóa thành ergosterol. Sự thiếu hụt ergosterol làm màng tế bào kém linh động và tăng tính thấm, khiến tế bào nấm bị tổn thương và suy yếu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Echinocandins\u003C\u002Fstrong> gắn vào enzyme β-(1,3)-D-glucan synthase, ngăn xây dựng thành tế bào. Thiếu glucan, thành tế bào trở nên yếu ớt, dễ vỡ khi chịu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}}, đặc biệt hiệu quả với chủng \u003Ci>Candida\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Aspergillus\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Allylamines\u003C\u002Fstrong> ức chế squalene epoxidase ngay giai đoạn sớm trong chuỗi tổng hợp sterol, khiến squalene tích tụ nội bào với nồng độ độc và đồng thời làm giảm ergosterol, làm màng tế bào nấm bị tổn thương nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Dược động học và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dược động học của từng nhóm thuốc chống nấm rất khác biệt, ảnh hưởng đến hiệu quả và lựa chọn đường dùng:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thuốc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hấp thu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phân bố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chuyển hóa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thải trừ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Fluconazole\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≈90% qua đường uống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ thấm dịch não tủy, mô sinh dục\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gan (CYP2C19, CYP3A4)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thận (80% dạng không biến đổi)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Amphotericin B\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không hấp thu đường uống, chỉ tiêm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân bố rộng, không vào dịch não tủy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ít chuyển hóa hệ thống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gan và thận\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Caspofungin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiêm tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kết hợp protein huyết tương cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gan (hydroxy hóa, N-acetylation)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gan (80%) và mật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Terbinafine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≈70% qua đường uống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tích lũy ở da, móng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gan (CYP2C9, CYP1A2)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thận (70% dạng chuyển hóa)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Độ tan, liên kết protein huyết tương, khả năng thâm nhập các mô đặc hiệu (da, mô thần kinh trung ương, xương) là yếu tố then chốt quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} tại từng vị trí nhiễm nấm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuốc chống nấm được chỉ định theo mức độ và vị trí nhiễm trùng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm toàn thân (systemic)\u003C\u002Fstrong>: \u003Ci>candidaemia\u003C\u002Fi>, \u003Ci>aspergillosis\u003C\u002Fi> – ưu tiên amphotericin B, echinocandins (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fmedia\u002F70112\u002Fdownload\">FDA Amphotericin B label\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm tiết niệu, tiêu hóa\u003C\u002Fstrong>: fluconazole đường uống hoặc truyền tĩnh mạch, do độ thải trừ thận cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm da và móng\u003C\u002Fstrong>: terbinafine, itraconazole với liều dài ngày, nhờ khả năng tích lũy ở lớp sừng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}\u003C\u002Fstrong>: posaconazole ở bệnh nhân ghép tủy xương hoặc ung thư huyết học, theo khuyến cáo của \u003Ci>European Society for Blood and Marrow Transplantation\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Lựa chọn liệu pháp cụ thể phải cân nhắc bệnh cảnh, tương tác thuốc đồng thời, chức năng gan thận và nguy cơ độc tính của từng nhóm thuốc.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Liều dùng và hướng dẫn sử dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Liều dùng thuốc chống nấm phụ thuộc vào loại nấm, vị trí nhiễm trùng, độ tuổi và chức năng gan thận của bệnh nhân. Cân nhắc liều khởi đầu (loading dose) để nhanh đạt nồng độ hiệu quả, sau đó dùng liều duy trì (maintenance dose) để đảm bảo ổn định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%93ng%20%C4%91%E1%BB%99%20huy%E1%BA%BFt%20t%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ liều tham khảo:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thuốc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Liều khởi đầu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Liều duy trì\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian điều trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Fluconazole\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>800 mg uống\u002Fngày đầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>200–400 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2–6 tuần (tùy mức độ)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Amphotericin B\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0,7–1 mg\u002Fkg\u002Fngày IV\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>—\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>14–21 ngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Caspofungin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>70 mg IV\u002Fngày đầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>50 mg IV\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>7–14 ngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Terbinafine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>250 mg uống\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>250 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6–12 tuần (da), 12–16 tuần (móng)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cul>\u003Cli>Uống thuốc cùng bữa ăn hoặc thức ăn nhiều chất béo để tăng hấp thu (itraconazole).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Theo dõi nồng độ thuốc huyết tương khi dùng lâu dài (voriconazole, posaconazole).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin &lt; 50 mL\u002Fphút (fluconazole) hoặc suy gan nặng (voriconazole).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tác dụng phụ và quản lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuốc chống nấm gây nhiều loại tác dụng phụ, từ nhẹ đến nặng, cần theo dõi và xử trí kịp thời:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tính thận\u003C\u002Fstrong> (amphotericin B): tăng creatinin, giảm natri, tăng kali. Giảm liều hoặc chuyển sang lipid complex formulations nếu nặng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn chức năng gan\u003C\u002Fstrong> (azoles, terbinafine): tăng men ALT\u002FAST, bilirubin. Theo dõi chức năng gan mỗi 2–4 tuần; ngừng thuốc khi ALT &gt; 5×ULN.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn tiêu hóa\u003C\u002Fstrong>: buồn nôn, tiêu chảy, đầy bụng. Uống cùng thức ăn, dùng thuốc chống nôn nếu cần.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng dị ứng\u003C\u002Fstrong>: ban da, ngứa. Dừng thuốc và điều trị corticoid nếu nặng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tương tác thần kinh\u003C\u002Fstrong> (voriconazole): ảo giác, đau đầu. Giảm liều hoặc chuyển sang nhóm khác nếu xuất hiện triệu chứng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Azoles là cơ chất và ức chế mạnh của hệ CYP450, đặc biệt CYP3A4, CYP2C9 và CYP2C19, dễ gây tương tác với nhiều thuốc điều trị khác:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chống đông warfarin\u003C\u002Fstrong>: tăng INR, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20ch%E1%BA%A3y%20m%C3%A1u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Statins\u003C\u002Fstrong> (simvastatin, atorvastatin): tăng nồng độ, nguy cơ tiêu cơ vân.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Benzodiazepines\u003C\u002Fstrong> (midazolam, triazolam): ức chế chuyển hóa, tăng tác dụng an thần.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tacrolimus, ciclosporin\u003C\u002Fstrong>: tăng nồng độ, cần giảm liều và theo dõi nồng độ huyết thanh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Caspofungin và amphotericin B ít tương tác hơn, nhưng vẫn cần thận trọng khi phối hợp thuốc độc thận hoặc hepatotoxic.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế kháng và biện pháp vượt kháng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nấm có thể phát triển cơ chế kháng thuốc qua các con đường chính:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến enzyme đích\u003C\u002Fstrong>: mutations tại gene ERG11 (azoles) hoặc FKS1 (echinocandins) làm giảm ái lực thuốc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng hoạt efflux pumps\u003C\u002Fstrong>: overexpression gene CDR1\u002F2, MDR1 giúp bơm thuốc ra khỏi tế bào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thay đổi thành phần màng\u003C\u002Fstrong>: thay đổi tỉ lệ ergosterol hoặc tích lũy squalene (allylamines).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Chiến lược vượt kháng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phối hợp hai nhóm cơ chế khác nhau (azoles + echinocandins).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển dẫn chất mới không bị bơm tống hoặc có ái lực cao hơn (isavuconazole).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng thuốc ức chế efflux pump (FK506) và chất ức chế biofilm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và triển vọng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nghiên cứu hiện tại tập trung vào:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nano-carrier\u003C\u002Fstrong>: liposome, nanoparticle giúp phân phối chọn lọc, giảm liều và độc tính (ví dụ liposomal amphotericin B).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}\u003C\u002Fstrong>: kết hợp cytokine hoặc peptide để tăng khả năng loại bỏ nấm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Triazole thế hệ mới\u003C\u002Fstrong>: isavuconazole, oteseconazole với phổ rộng, ít tương tác CYP và độc tính thấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khảo sát toàn cầu\u003C\u002Fstrong>: dữ liệu big data, genomics theo dõi xu hướng kháng và đề xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} cá thể hóa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự phối hợp liên ngành giữa dược lý, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và công nghệ nano hứa hẹn mang đến giải pháp chống nấm an toàn, hiệu quả hơn trong 5–10 năm tới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược động học và nguyên tắc theo dõi nồng độ thuốc trị liệu (TDM)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị các nhiễm nấm xâm lấn sâu đe dọa tính mạng (như aspergillosis xâm lấn, nhiễm nấm mucormycosis hay cryptococcosis màng não) đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về dược lực học và dược động học để cá thể hóa liều lượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương (TDM):\u003C\u002Fstrong> Các thuốc triazole thế hệ mới như voriconazole và posaconazole có dược động học phi tuyến tính và chuyển hóa biến thiên rất lớn giữa các cá thể do đa hình di truyền của enzyme gan CYP2C19. Nồng độ đáy (trough level) của voriconazole cần được kiểm soát chặt chẽ trong khoảng hẹp từ 1.0 đến 5.5 mg\u002FL; nồng độ dưới 1.0 mg\u002FL dẫn đến thất bại điều trị và thúc đẩy kháng thuốc, trong khi vượt quá 5.5 mg\u002FL làm tăng vọt nguy cơ ngộ độc thần kinh (ảo giác thị giác, lú lẫn) và nhiễm độc tế bào gan nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng thấm qua hàng rào máu - não:\u003C\u002Fstrong> Fluconazole và 5-flucytosine có khả năng khuếch tán tuyệt vời qua hàng rào máu - não đạt nồng độ trong dịch não tủy trên 70-80% nồng độ huyết tương, trở thành lựa chọn hàng đầu cho viêm màng não do nấm men \u003Cem>Cryptococcus neoformans\u003C\u002Fem>; ngược lại các echinocandin và amphotericin B quy ước thâm nhập vào mô não rất kém.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","là nhóm dược phẩm diệt nấm hoặc ức chế nấm phát triển thông qua việc tác động đặc hiệu lên cấu trúc thành tế bào hoặc màng tế bào nấm (như ergosterol và beta-glucan), được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm nông ngoài da và các bệnh nấm xâm lấn nội tạng nguy hiểm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,25,30],{"citationText":10,"title":21,"authors":22,"source":10,"year":23,"doi":24,"url":10},"A comparative study of the post-antifungal effect (PAFE) of amphotericin B, triazoles and echinocandins on Aspergillus fumigatus and Candida albicans","E. K. Manavathu",2004,"10.1093\u002Fjac\u002Fdkh066",{"citationText":10,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Breakpoints for antifungal agents: An update from EUCAST focussing on echinocandins against Candida spp. and triazoles against Aspergillus spp.","Maiken C. Arendrup, Manuel Cuenca-Estrella, Cornelia Lass-Flörl, et al.",2013,"10.1016\u002Fj.drup.2014.01.001",{"citationText":10,"title":31,"authors":32,"source":10,"year":33,"doi":34,"url":10},"Choosing Among Antifungal Agents: Polyenes, Azoles, and Echinocandins","Anonymous",2024,"10.1542\u002F9781610026970-ch6",[36,39,42],{"question":37,"answer":38},"Ba nhóm thuốc chống nấm đường toàn thân chính và cơ chế tác dụng phân tử của chúng là gì?","Ba nhóm chính gồm: (1) Nhóm Polyene (amphotericin B, nystatin) gắn trực tiếp với ergosterol tạo lỗ thủng làm rò rỉ màng; (2) Nhóm Azole (fluconazole, voriconazole, posaconazole) ức chế enzym lanosterol 14α-demethylase ngăn cản tổng hợp ergosterol; (3) Nhóm Echinocandin (caspofungin, micafungin) ức chế tổng hợp (1,3)-β-D-glucan cấu tạo vách tế bào.",{"question":40,"answer":41},"Nguy cơ độc tính trên thận của amphotericin B quy ước được khắc phục bằng dạng bào chế nào?","Amphotericin B deoxycholate gây co mạch thận và độc trực tiếp tế bào ống thận; các dạng bào chế lipid mới (đặc biệt là Amphotericin B liposome - L-AmB) giảm thiểu đáng kể độc tính trên thận trong khi vẫn duy trì nồng độ thuốc cao tại mô tổn thương.",{"question":43,"answer":44},"Thách thức của nấm men đa kháng thuốc mới nổi Candida auris là gì?","Candida auris có khả năng sống sót bền vững trên các bề mặt môi trường bệnh viện, dễ gây bùng phát dịch nhiễm trùng máu tại các ICU, thường kháng cao với fluconazole và một tỷ lệ đáng kể đề kháng cả với amphotericin B và echinocandin (đa kháng hoặc toàn kháng thuốc).",{"id":46,"researcherId":10,"name":47,"imageUrl":48},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":46,"researcherId":10,"name":47,"imageUrl":48},[51,52,53,54,55,56,57,58,59,60],"tổn thương tế bào","cấu trúc hóa học","áp lực thẩm thấu","hiệu quả điều trị","suy giảm miễn dịch","nồng độ huyết tương","nguy cơ chảy máu","điều hòa miễn dịch","phác đồ điều trị","sinh học phân tử",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:46.261+00:00","2026-09-13T07:08:24.820+00:00","2025-06-19T01:27:25.385+00:00","2026-09-13T07:08:24.350+00:00",363,[70,73,76,79,82,85,88,91,94,97],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa"]