[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BB%91c%20c%E1%BA%A3n%20quang%20ch%E1%BB%A9a%20iod{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thu%E1%BB%91c%20c%E1%BA%A3n%20quang%20ch%E1%BB%A9a%20iod":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":56,"createUser":69,"publishUser":73,"keywords":74,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":86,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":90,"linkEnrichedTime":91,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":92,"wikidataId":10,"relateTopics":93},"thuốc cản quang chứa iod","Thuốc cản quang chứa iod là gì? Phân loại và an toàn","Tìm hiểu thuốc cản quang chứa iod (ICM), cơ chế hấp thụ quang điện tia X, phân loại theo áp lực thẩm thấu và hướng dẫn an toàn dự phòng tổn thương thận.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thuốc cản quang chứa iod\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>iodinated contrast media\u003C\u002Fem>, viết tắt là \u003Cem>ICM\u003C\u002Fem>) là nhóm các chế phẩm dược dụng chứa các nguyên tử iod liên kết đồng hóa trị với khung vòng benzene, được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính nhằm làm tăng độ suy giảm chùm tia bức xạ và nâng cao độ tương phản hình ảnh giữa các cấu trúc mạch máu hoặc cơ quan nội tạng với mô xung quanh. Với số hiệu nguyên tử cao, iod hấp thụ tia X vượt trội nhờ hiệu ứng quang điện, tạo tiền đề cho việc tái tạo hình ảnh giải phẫu và tưới máu sắc nét. Bài viết này trình bày cơ sở hóa học và phân loại của thuốc cản quang chứa iod, các phản ứng có hại và tổn thương thận, cùng các hướng dẫn đồng thuận quốc tế về an toàn sử dụng trong thực hành chẩn đoán hình ảnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý hóa và nguyên lý cản quang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên lý tạo độ tương phản của thuốc cản quang trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} dựa trên hiện tượng suy giảm cường độ chùm tia bức xạ X khi truyền qua các môi trường mô khác nhau. Khi chùm photon tia X tương tác với vật chất, xác suất xảy ra tương tác hấp thụ quang điện tỷ lệ thuận với lũy thừa bậc ba của số hiệu nguyên tử của nguyên tố cấu thành mô. Mô mềm và dịch cơ thể chủ yếu chứa hydro, carbon, oxy và nitơ với số hiệu nguyên tử hiệu dụng trung bình thấp, dẫn đến khả năng làm suy giảm chùm tia X rất khiêm tốn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nguyên tố iod sở hữu số hiệu nguyên tử bằng 53 theo tổng thuật an toàn của Beckett, Moriarity, Langer (2015), cao hơn rất nhiều so với các nguyên tố cấu tạo mô mềm sinh học. Khi năng lượng photon chùm tia X tương thích với bước nhảy bờ K của iod, xác suất xảy ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20%E1%BB%A9ng%20quang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} tăng vọt, giúp các cấu trúc chứa thuốc cản quang làm suy giảm mạnh chùm tia X và hiện hình với độ tương phản vượt trội trên phim chụp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} khi đưa vào cơ thể, các nguyên tử iod không thể tồn tại dưới dạng ion tự do vì độc tính rất cao. Thay vào đó, ba nguyên tử iod được gắn cố định bằng liên kết đồng hóa trị bền vững trên khung vòng benzene tri-iod hóa, tạo thành các phân tử hữu cơ trơ về mặt sinh hóa và có khả năng hòa tan tốt trong nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thuốc cản quang chứa iod\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phân tử, đặc tính phân ly điện giải và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} của dung dịch so với huyết tương sinh lý, các chế phẩm thuốc cản quang chứa iod trong y văn được phân thành ba thế hệ chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thuốc cản quang áp lực thẩm thấu cao\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đây là thế hệ thuốc cản quang đầu tiên, có cấu trúc đơn phân ion hóa gồm một vòng benzen gắn ba nguyên tử iod và một nhóm carboxylate gắn với cation natri hoặc meglumine. Trong dung dịch nước, mỗi phân tử thuốc phân ly thành các phần tử mang điện tích, khiến áp lực thẩm thấu của chế phẩm tăng vọt gấp nhiều lần so với áp lực thẩm thấu của huyết tương người. Do áp lực thẩm thấu quá cao gây biến dạng tế bào máu, giãn mạch và kích ứng nội mạc mạch máu, thế hệ này hầu như đã bị thay thế trong thực hành tiêm mạch máu lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thuốc cản quang áp lực thẩm thấu thấp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thế hệ tiếp theo là các hợp chất đơn phân không ion hóa, trong đó nhóm carboxylate phân cực được thay thế bằng các nhóm amide ưa nước chứa nhiều nhóm hydroxyl. Do không phân ly thành các ion tự do khi hòa tan, các thuốc này có áp lực thẩm thấu giảm đáng kể và dung nạp tốt hơn nhiều. Các hoạt chất tiêu biểu như iohexol, iopamidol và iopromide đã trở thành trụ cột lâm sàng được ứng dụng rộng rãi nhất trên toàn cầu nhờ giảm thiểu mạnh các tác dụng phụ toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thuốc cản quang đẳng trương\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thế hệ nhị phân không ion hóa liên kết hai vòng tri-iod benzene thành một phân tử đơn nhất chứa sáu nguyên tử iod. Nhờ tỷ lệ iod trên phân tử cao mà không phân ly điện giải, chế phẩm này (tiêu biểu là iodixanol) có áp lực thẩm thấu xấp xỉ áp lực thẩm thấu sinh lý của huyết tương. Đặc tính đẳng trương giúp thuốc hạn chế hiện tượng xáo trộn dịch nội mạch và giảm thiểu kích ứng mô tại vị trí tiêm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh các đặc tính hóa lý cơ bản của các thế hệ thuốc cản quang chứa iod:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thế hệ thuốc cản quang\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cấu trúc phân tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tính chất điện giải\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức áp lực thẩm thấu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khuyến cáo sử dụng lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ thứ nhất (HOCM)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đơn phân tri-iod\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân ly ion trong dung dịch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất cao so với huyết tương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hầu như đã bị thay thế trên lâm sàng tiêm tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ thứ hai (LOCM)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đơn phân tri-iod\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không phân ly thành ion\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp hơn HOCM rõ rệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sử dụng phổ biến nhất trên toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ thứ ba (IOCM)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhị phân hexa-iod\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không phân ly thành ion\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đẳng trương tương đương huyết tương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sử dụng tương đương LOCM; không có khuyến cáo ưu tiên thường quy hơn LOCM đường tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phản ứng quá mẫn và biện pháp xử trí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng quá mẫn sau tiêm thuốc cản quang chứa iod là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20c%E1%BB%91%20b%E1%BA%A5t%20l%E1%BB%A3i%22%7D}} khiến các thầy thuốc lâm sàng đặc biệt quan tâm. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%E1%BB%95ng%20quan%22%7D}} của Kang, Jeong, Brockow (2022), các phản ứng này được chia thành hai phân nhóm chính dựa trên mốc thời gian khởi phát:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phản ứng quá mẫn tức thì\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo Kang, Jeong, Brockow (2022), các biến cố tức thì xảy ra nhanh chóng trong vòng một giờ đầu sau khi tiếp xúc với thuốc cản quang. Phần lớn các phản ứng này không qua trung gian kháng thể IgE thực sự mà thuộc dạng phản ứng giả dị ứng do thuốc kích hoạt trực tiếp tế bào mast và bạch cầu ái kiềm phóng thích histamine, hoặc hoạt hóa hệ thống bổ thể. Biểu hiện lâm sàng thay đổi từ mức độ nhẹ (mày đay rải rác, ngứa cục bộ), trung bình (phù mạch mí mắt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22co%20th%E1%BA%AFt%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} nhẹ), cho đến mức độ nặng đe dọa tính mạng như co thắt thanh quản nặng, tụt huyết áp và sốc phản vệ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phản ứng quá mẫn muộn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo Kang, Jeong, Brockow (2022), biến cố muộn xuất hiện sau một giờ kể từ khi tiêm thuốc, với cơ chế miễn dịch qua trung gian tế bào lympho T. Biểu hiện phổ biến nhất là phát ban dát sần dạng sởi ngứa ngáy trên da, thường tự thoái lui sau một thời gian điều trị triệu chứng bằng thuốc kháng histamine hoặc corticosteroid bôi tại chỗ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để phòng ngừa tái phát phản ứng quá mẫn, công trình của Kang, Jeong, Brockow (2022) nhấn mạnh rằng việc đổi sang một hoạt chất thuốc cản quang khác có cấu trúc hóa học khác biệt mang lại hiệu quả bảo vệ vượt trội hơn so với việc chỉ đơn thuần sử dụng phác đồ tiền dùng thuốc chống dị ứng nhưng giữ nguyên loại thuốc cũ đã từng gây tai biến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc tính thận và tổn thương thận liên quan thuốc cản quang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ảnh hưởng của thuốc cản quang chứa iod lên chức năng bài tiết của thận là một trong những mối bận tâm hàng đầu trong thực hành chẩn đoán hình ảnh. Các phân tích dịch tễ học đối chứng đã làm rõ ranh giới giữa hai khái niệm bệnh học quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương thận cấp sau tiêm thuốc cản quang (PC-AKI):\u003C\u002Fstrong> Theo phân loại của ủy ban ESUR do van der Molen et al. (2018) công bố, đây là sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi tiếp xúc với thuốc cản quang, mang tính tương quan thời gian và không bắt buộc phải có mối quan hệ nhân quả vì có thể do các biến cố nội khoa cấp tính kèm theo;\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương thận cấp do thuốc cản quang (CI-AKI):\u003C\u002Fstrong> Định nghĩa phân nhóm tổn thương thận mà thuốc cản quang được chứng minh là nguyên nhân trực tiếp gây suy giảm chức năng lọc cầu thận theo đồng thuận của Davenport et al. (2020).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Cơ chế sinh bệnh học của tổn thương thận do thuốc cản quang bao gồm hai giai đoạn phối hợp: đầu tiên là hiện tượng co thắt các tiểu động mạch tủy thận gây thiếu máu cục bộ kéo dài ở vùng tủy thận; tiếp theo là sự tích tụ phân tử thuốc trong lòng ống thận sinh ra độc tính trực tiếp lên tế bào biểu mô và giải phóng các gốc oxy hóa tự do gây hoại tử tế bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để chuẩn hóa quy trình phân tầng nguy cơ và chỉ định dự phòng, bản tuyên bố đồng thuận của Davenport et al. (2020) giữa Hội Điện quang Hoa Kỳ và Hội Thận học Quốc gia đã đưa ra khuyến cáo dựa trên mức lọc cầu thận ước tính của người bệnh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ không đáng kể:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân có mức lọc cầu thận từ 45 \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{mL\u002Fmin\u002F1.73 m}^2\u003C\u002Fscript> trở lên hầu như không có nguy cơ xuất hiện tổn thương thận do thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch, không chỉ định biện pháp truyền dịch dự phòng thường quy;\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ thấp:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân có mức lọc cầu thận trong khoảng từ 30 đến 44 \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{mL\u002Fmin\u002F1.73 m}^2\u003C\u002Fscript> không có chỉ định dự phòng thường quy cho đại đa số, bác sĩ chỉ cân nhắc can thiệp dự phòng trên từng trường hợp cá thể có các yếu tố nguy cơ phối hợp đặc biệt nghiêm trọng;\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ có ý nghĩa lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ tổn thương thận chỉ thực sự trở nên có ý nghĩa lâm sàng ở những bệnh nhân có mức lọc cầu thận dưới 30 \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{mL\u002Fmin\u002F1.73 m}^2\u003C\u002Fscript> hoặc đang có tổn thương thận cấp tiến triển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Đối với các đối tượng thuộc nhóm nguy cơ cao, khuyến cáo cập nhật của ủy ban ESUR do van der Molen et al. (2018) công bố chỉ ra rằng liệu pháp bù dịch đường tĩnh mạch trước và sau thủ thuật bằng dung dịch muối sinh lý hoặc dung dịch natri bicarbonat là biện pháp phòng ngừa hiệu quả đã được công nhận. Về việc quản lý thuốc hạ đường huyết metformin, khuyến cáo của van der Molen et al. (2018) nêu rõ người bệnh có mức lọc cầu thận từ 30 \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{mL\u002Fmin\u002F1.73 m}^2\u003C\u002Fscript> trở lên tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch không cần tạm dừng thuốc; chỉ bắt buộc tạm ngừng metformin tại thời điểm tiêm và đánh giá lại chức năng thận sau 48 giờ đối với bệnh nhân có mức lọc cầu thận dưới 30 \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{mL\u002Fmin\u002F1.73 m}^2\u003C\u002Fscript> nhằm dự phòng nguy cơ nhiễm toan lactic.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động lên tuyến giáp và ranh giới an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi liều thuốc cản quang chứa iod đưa vào tuần hoàn một lượng lớn iod nguyên tố liên kết. Mặc dù lượng iod này nhanh chóng được đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu, một lượng nhỏ iod tự do có thể tác động sâu sắc lên chức năng của tuyến giáp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ở người có tuyến giáp bình thường, lượng iod tự do kích hoạt phản ứng tự điều hòa ức chế tổng hợp hormone giáp thoáng qua (hiệu ứng Wolff-Chaikoff) rồi tự hồi phục sinh lý. Tuy nhiên, ở bệnh nhân có tiền sử bướu giáp nhân tự chủ hoặc bệnh Basedow tiềm ẩn, việc tiếp xúc với thuốc cản quang có thể kích hoạt hiện tượng Jod-Basedow gây nhiễm độc giáp cấp. Do đó, việc rà soát tiền sử bệnh lý tuyến giáp là khuyến cáo quan trọng trước khi sử dụng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình an toàn lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tối ưu hóa an toàn dược lý cho người bệnh, thực hành chẩn đoán hình ảnh áp dụng quy trình an toàn nhiều bước trước và sau khi sử dụng thuốc cản quang chứa iod:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Đánh giá trước chụp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bệnh nhân cần được rà soát tiền sử dị ứng thuốc cản quang trước đây, các bệnh lý dị ứng nặng, chức năng lọc cầu thận gần nhất và các thuốc đang dùng kèm. Cần giải thích cặn kẽ về chỉ định lâm sàng và lợi ích chẩn đoán trước khi thực hiện tiêm mạch máu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tối ưu hóa liều lượng và đường tiêm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nguyên tắc an toàn quy định phải sử dụng liều thuốc cản quang thấp nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo chất lượng hình ảnh chẩn đoán. Kỹ thuật tiêm áp lực cao cần được kiểm soát đường truyền tĩnh mạch cẩn trọng để phát hiện sớm nguy cơ thoát mạch thuốc cản quang, tránh biến chứng chèn ép khoang mô mềm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Theo dõi sau chụp và phương tiện cấp cứu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bệnh nhân cần được nhân viên y tế theo dõi sát tại cơ sở y tế sau khi tiêm thuốc để kịp thời phát hiện sớm các phản ứng bất lợi cấp tính. Phòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} luôn phải trang bị sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu phản vệ với adrenaline tiêm bắp là thuốc thiết yếu hàng đầu cùng các phương tiện hồi sức hô hấp tiêu chuẩn.\u003C\u002Fp>","Iodinated contrast media",[19,20],"chất cản quang chứa iod","thuốc cản quang iod","Thuốc cản quang chứa iod là nhóm các chế phẩm dược dụng chứa các nguyên tử iod liên kết đồng hóa trị với khung vòng benzene, được sử dụng trong chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính nhằm làm tăng độ tương phản hình ảnh giữa mạch máu hoặc nội tạng với mô xung quanh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32,40,48],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Beckett, K. R., Moriarity, A. K., & Langer, J. M. (2015). Safe Use of Contrast Media: What the Radiologist Needs to Know. RadioGraphics, 35(6), 1738-1750.","Safe Use of Contrast Media: What the Radiologist Needs to Know","Beckett, K. R., Moriarity, A. K., Langer, J. M.","RadioGraphics",2015,"10.1148\u002Frg.2015150033","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1148\u002Frg.2015150033",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"van der Molen, A. J., Reimer, P., Dekkers, I. A., Bongartz, G., Bellin, M.-F., Bertolotto, M., Clement, O., Heinz-Peer, G., Stacul, F., Webb, J. A. W., & Thomsen, H. S. (2018). Post-contrast acute kidney injury. Part 2: risk stratification, role of hydration and other prophylactic measures, patients taking metformin and chronic dialysis patients: Recommendations for updated ESUR Contrast Medium Safety Committee guidelines. European Radiology, 28(7), 2856-2869.","Post-contrast acute kidney injury. Part 2: risk stratification, role of hydration and other prophylactic measures, patients taking metformin and chronic dialysis patients","van der Molen, A. J., Reimer, P., Dekkers, I. A., Bongartz, G., Bellin, M.-F., Bertolotto, M., Clement, O., Heinz-Peer, G., Stacul, F., Webb, J. A. W., Thomsen, H. S.","European Radiology",2018,"10.1007\u002Fs00330-017-5247-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs00330-017-5247-4",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Davenport, M. S., Perazella, M. A., Yee, J., Dillman, J. R., Fine, D., McDonald, R. J., Rodby, R. A., Wang, C. L., & Weinreb, J. C. (2020). Use of Intravenous Iodinated Contrast Media in Patients with Kidney Disease: Consensus Statements from the American College of Radiology and the National Kidney Foundation. Radiology, 294(3), 660-668.","Use of Intravenous Iodinated Contrast Media in Patients with Kidney Disease: Consensus Statements from the American College of Radiology and the National Kidney Foundation","Davenport, M. S., Perazella, M. A., Yee, J., Dillman, J. R., Fine, D., McDonald, R. J., Rodby, R. A., Wang, C. L., Weinreb, J. C.","Radiology",2020,"10.1148\u002Fradiol.2019192094","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1148\u002Fradiol.2019192094",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Kang, H. R., Jeong, J. W., & Brockow, K. (2022). Diagnosis and Prevention of Hypersensitivity Reactions to Iodinated Contrast Media. Allergy, Asthma & Immunology Research, 14(4), 348-360.","Diagnosis and Prevention of Hypersensitivity Reactions to Iodinated Contrast Media","Kang, H. R., Jeong, J. W., Brockow, K.","Allergy, Asthma & Immunology Research",2022,"10.4168\u002Faair.2022.14.4.348","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4168\u002Faair.2022.14.4.348",[57,60,63,66],{"question":58,"answer":59},"Thuốc cản quang chứa iod hoạt động như thế nào trong chụp X-quang và CT?","Với số hiệu nguyên tử cao bằng 53, nguyên tử iod hấp thụ mạnh các photon tia X thông qua hiệu ứng quang điện, tạo ra sự chênh lệch suy giảm bức xạ rõ rệt giữa lòng mạch chứa thuốc và mô mềm xung quanh.",{"question":61,"answer":62},"Thế hệ thuốc cản quang nào đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay?","Thuốc cản quang không ion hóa áp lực thẩm thấu thấp (LOCM) là thế hệ được dùng phổ biến nhất trên thế giới nhờ giảm thiểu tác dụng phụ so với thuốc áp lực thẩm thấu cao cổ điển.",{"question":64,"answer":65},"Bệnh nhân có mức lọc cầu thận bao nhiêu thì có nguy cơ tổn thương thận do thuốc cản quang?","Theo đồng thuận của ACR và NKF, nguy cơ tổn thương thận có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhân có mức lọc cầu thận dưới 30 mL\u002Fmin\u002F1.73 m2 hoặc đang có tổn thương thận cấp, trong khi mức lọc cầu thận từ 45 mL\u002Fmin\u002F1.73 m2 trở lên hầu như không có nguy cơ.",{"question":67,"answer":68},"Tại sao cần tạm ngừng thuốc metformin khi tiêm thuốc cản quang chứa iod?","Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng có mức lọc cầu thận dưới 30 mL\u002Fmin\u002F1.73 m2, tạm ngừng metformin và kiểm tra lại sau 48 giờ giúp loại trừ nguy cơ tích tụ metformin gây nhiễm toan lactic nếu xảy ra suy thận cấp.",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},[75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"chẩn đoán hình ảnh","hiệu ứng quang điện","an toàn sinh học","cấu trúc hóa học","áp lực thẩm thấu","biến cố bất lợi","nghiên cứu tổng quan","co thắt phế quản","suy giảm chức năng thận","chụp cắt lớp vi tính",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:48.269+00:00","2026-09-14T09:09:49.598+00:00","2026-09-14T08:41:51.170+00:00","2026-09-14T09:09:49.199+00:00",0,[94,97,100,103,106,109,112,115,118,121],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"flavonoid toàn phần","Flavonoid toàn phần là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]