[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thuốc bảo vệ thực vật":34},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":33},[],[],[9,19],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":13,"vietnamJournal":14,"publishDate":15,"publishYear":16,"totalCitation":12,"url":17,"doi":12,"summary":18},"3a06b035-67d3-4d9f-9e66-ccde8962d1ab","SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT BẰNG CÔNG NGHỆ VI SINH",null,"Tạp chí khoa học Đại học Văn Lang",true,"2023-04-22",2023,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Ftckhvl\u002Farticle\u002Fview\u002F78402","\u003Cp>Công nghệ vi sinh nông nghiệp tổng quan tiềm năng sản xuất các chế phẩm sinh học thay thế dần \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc bảo vệ thực vật\u003C\u002Fb> hóa học độc hại trong canh tác cây trồng bền vững. Ứng dụng nấm đối kháng và vi khuẩn nội sinh giúp tiêu diệt sâu hại hiệu quả, bảo đảm chất lượng nông sản sạch và giảm thiểu tồn dư độc chất trong chuỗi thức ăn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":20,"title":21,"originalTitle":12,"authorNames":22,"authorCount":26,"journalName":27,"vietnamJournal":14,"publishDate":28,"publishYear":29,"totalCitation":12,"url":30,"doi":31,"summary":32},"629f6bcc-6bc8-42e9-9fcf-79ff98cf6f4a","XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CÁC HỢP CHẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NEONICOTINOID TRONG ĐẤT TRỒNG TRÀ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG SIÊU HIỆU NĂNG GHÉP NỐI ĐẦU DÒ KHỐI PHỔ HAI LẦN",[23,24,25],"Đỗ Thị Hồng Đào","Nguyễn Công Hậu","Lê Thị Anh Đào",3,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","2021-03-30",2021,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2899","10.54607\u002Fhcmue.js.18.3.2899(2021)","\u003Cp>Hóa phân tích môi trường xây dựng quy trình chiết tách QuEChERS kết hợp sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ hai lần để định lượng đồng thời các hợp chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thuốc bảo vệ thực vật\u003C\u002Fb> họ neonicotinoid trong đất trồng trà. Phương pháp đạt độ thu hồi cao và giới hạn phát hiện vết, hỗ trợ kiểm soát ô nhiễm hóa chất nông nghiệp trong canh tác chè an toàn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":35,"meta":12},{"id":36,"title":37,"description":38,"content":39,"term":36,"englishTitle":40,"synonyms":41,"definition":44,"discipline":45,"references":46,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":12,"keywords":82,"keywordCount":89,"enrichTopicLink":90,"status":91,"createTime":92,"updateTime":93,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":94,"publicationScanTime":95,"contentErrorMessage":12,"viewCount":96,"relateTopics":97},"thuốc bảo vệ thực vật","Thuốc bảo vệ thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thuốc bảo vệ thực vật","Thuốc bảo vệ thực vật (hay còn gọi là thuốc trừ sâu) là các chất hoá học được sử dụng để kiểm soát, phòng trừ và tiêu diệt các loại côn trùng, nấm, vi khuẩn, vi...","\u003Cp>Thuốc bảo vệ thực vật là các chế phẩm có nguồn gốc hóa học tổng hợp hoặc sinh học tự nhiên được sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp nhằm phòng ngừa, xua đuổi, tiêu diệt hoặc kiểm soát các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, điều hòa sinh trưởng cây trồng và bảo quản nông sản sau thu hoạch. Việc ứng dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật là một trong những giải pháp kỹ thuật then chốt giúp hạn chế thất thoát mùa màng, nâng cao năng suất và bảo đảm an ninh lương thực toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại theo mục tiêu tác động và nguồn gốc hoạt chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuốc bảo vệ thực vật được phân loại theo hai tiêu chí khoa học chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân loại theo đối tượng phòng trừ dịch hại:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Thuốc trừ sâu hại (Insecticides):\u003C\u002Fem> Tác động lên các loài côn trùng gây hại bộ lá, thân, hoa và rễ cây trồng.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Thuốc trừ bệnh hại (Fungicides và Bactericides):\u003C\u002Fem> Tiêu diệt hoặc ức chế sự xâm nhiễm của nấm bệnh và vi khuẩn gây thối rễ, đốm lá, rỉ sắt và héo rũ.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Thuốc trừ cỏ dại (Herbicides):\u003C\u002Fem> Tiêu diệt các loài thực vật không mong muốn cạnh tranh ánh sáng, nước và dinh dưỡng khoáng với cây trồng chính.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Thuốc trừ tuyến trùng và diệt chuột (Nematicides và Rodenticides):\u003C\u002Fem> Bảo vệ hệ thống rễ và nông sản trong kho dự trữ.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân loại theo bản chất hóa sinh:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Thuốc hóa học tổng hợp:\u003C\u002Fem> Bao gồm các nhóm hoạt chất phổ biến như lân hữu cơ (organophosphates), carbamate, cúc tổng hợp (pyrethroids) và neonicotinoid. Các nhóm này có hiệu lực diệt trừ nhanh nhưng tiềm ẩn rủi ro tồn dư môi trường.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Thuốc bảo vệ thực vật sinh học (Biopesticides):\u003C\u002Fem> Chứa các chủng vi sinh vật đối kháng (như \u003Cem>Bacillus thuringiensis\u003C\u002Fem>, nấm \u003Cem>Trichoderma\u003C\u002Fem>), virus đa diện hoặc các hợp chất chiết xuất từ thực vật tự nhiên (như azadirachtin từ cây neem, tinh dầu tỏi). Nhóm này có tính chọn lọc cao và thân thiện với hệ sinh thái.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm thuốc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thách thức \u002F Rủi ro chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thuốc trừ sâu hóa học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế enzyme acetylcholinesterase, kênh Natri\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu lực diệt trừ nhanh, phổ rộng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ bộc phát tính kháng thuốc, độc tính cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thuốc trừ nấm bệnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế tổng hợp ergosterol, ức chế hô hấp ty thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo vệ mô thực vật, ngăn ngừa lây lan diện rộng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu thời điểm phun phòng ngừa chính xác\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thuốc diệt cỏ chọn lọc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế enzyme ALS, quang hợp PSII, tổng hợp lipid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiết kiệm công lao động làm cỏ thủ công\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ tích lũy tồn dư trong đất và nguồn nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thuốc sinh học vi sinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo nội độc tố phá hủy biểu mô ruột sâu, cạnh tranh dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>An toàn cho thiên địch và môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tốc độ tác động chậm, nhạy cảm với tia cực tím\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động dược lý và con đường xâm nhập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên cách thức tiếp xúc và vận chuyển trong cơ thể thực vật và dịch hại, thuốc bảo vệ thực vật hoạt động qua các con đường chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động tiếp xúc (Contact Action):\u003C\u002Fstrong> Hoạt chất tiêu diệt dịch hại khi tiếp xúc trực tiếp với bề mặt biểu bì hoặc vỏ ngoài của côn trùng và nấm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động vị độc (Stomach Action):\u003C\u002Fstrong> Hoạt chất xâm nhập vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} khi dịch hại cắn phá hoặc hút nhựa cây đã xử lý thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động lưu dẫn \u002F Nội hấp (Systemic Action):\u003C\u002Fstrong> Hoạt chất được rễ, thân hoặc lá cây hấp thụ và vận chuyển theo dòng mạch rây (phloem) hoặc mạch gỗ (xylem) đến các bộ phận khác nhau, giúp bảo vệ toàn diện các chồi non mới phát triển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động xông hơi (Fumigant Action):\u003C\u002Fstrong> Hoạt chất bay hơi thành thể khí xâm nhập qua lỗ thở khí khổng của sâu bọ, thường áp dụng trong khử trùng kho nông sản.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường và độc tính sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trong thời gian dài để lại nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với sức khỏe con người và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tích lũy sinh học và khuếch đại sinh học:\u003C\u002Fstrong> Một số hóa chất bền vững khó phân hủy tích tụ trong mô mỡ động vật và gia tăng nồng độ qua từng bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm quần thể thiên địch và côn trùng thụ phấn:\u003C\u002Fstrong> Thuốc trừ sâu phổ rộng tiêu diệt các loài côn trùng có ích như ong mật, bọ rùa và nhện bắt mồi, phá vỡ thế cân bằng sinh thái tự nhiên và dẫn đến hiện tượng bùng phát dịch hại thứ cấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành tính kháng thuốc:\u003C\u002Fstrong> Áp lực chọn lọc hóa học liên tục thúc đẩy quá trình tiến hóa đột biến gen ở sâu bệnh cỏ dại, làm suy giảm hiệu lực của các thế hệ thuốc hiện hành.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và nông nghiệp bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tối ưu hóa hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} đồng thời giảm thiểu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%A7i%20ro%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}, ngành nông nghiệp hiện đại đẩy mạnh ứng dụng nguyên tắc Quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Management - IPM):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>IPM kết hợp hài hòa các biện pháp canh tác (luân canh, xen canh, vệ sinh đồng ruộng), biện pháp sinh học (bảo tồn thiên địch, bẫy pheromone), biện pháp giống kháng bệnh và chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học như biện pháp can thiệp cuối cùng khi mật độ dịch hại vượt quá ngưỡng gây hại kinh tế. Việc tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc \"Bốn đúng\" (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng - nồng độ, đúng cách) và thời gian cách ly (PHI) bảo đảm chất lượng nông sản đạt chuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.\u003C\u002Fp>\n","Plant Protection Products",[42,43],"thuốc nông dược","chế phẩm bảo vệ thực vật","Thuốc bảo vệ thực vật là các chế phẩm có nguồn gốc hóa học hoặc sinh học được sử dụng để phòng ngừa, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, điều hòa sinh trưởng cây trồng và bảo quản nông sản.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[47,54,61],{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":12},"Aktar, M. W., Sengupta, D., & Chowdhury, A. (2009). Impact of pesticides use in agriculture: their benefits and hazards. Interdisciplinary Toxicology, 2(1), 1-12.","Impact of pesticides use in agriculture: their benefits and hazards","Aktar, M. W., Sengupta, D., Chowdhury, A.","Interdisciplinary Toxicology",2009,"10.2478\u002Fv10102-009-0001-7",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":12},"Carvalho, F. P. (2006). Agriculture, pesticides, food security and food safety. Environmental Science & Policy, 9(7-8), 685-692.","Agriculture, pesticides, food security and food safety","Carvalho, F. P.","Environmental Science & Policy",2006,"10.1016\u002Fj.envsci.2006.08.002",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":12},"Nicolopoulou-Stamati, P., Maipas, S., Kotampasi, C., Stamatis, P., & Hens, L. (2016). Chemical Pesticides and Human Health: The Urgent Need for a New Concept in Agriculture. Frontiers in Public Health, 4, 148.","Chemical Pesticides and Human Health: The Urgent Need for a New Concept in Agriculture","Nicolopoulou-Stamati, P., Maipas, S., Kotampasi, C., Stamatis, P., Hens, L.","Frontiers in Public Health",2016,"10.3389\u002Ffpubh.2016.00148",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Thuốc bảo vệ thực vật sinh học khác gì so với thuốc bảo vệ thực vật hóa học tổng hợp?","Thuốc sinh học có nguồn gốc từ vi sinh vật, nấm đối kháng hoặc dịch chiết thực vật, có tính chọn lọc cao, phân hủy nhanh và an toàn cho hệ sinh thái hơn so với thuốc hóa học tổng hợp.",{"question":73,"answer":74},"Thời gian cách ly (PHI) trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là gì?","Thời gian cách ly là khoảng thời gian tối thiểu tính từ lần phun thuốc cuối cùng cho đến khi được phép thu hoạch nông sản nhằm bảo đảm dư lượng thuốc phân hủy dưới ngưỡng an toàn cho phép.",{"question":76,"answer":77},"Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) có loại bỏ hoàn toàn thuốc hóa học không?","IPM không loại bỏ hoàn toàn mà ưu tiên các biện pháp canh tác và sinh học, chỉ sử dụng thuốc hóa học chọn lọc như biện pháp can thiệp cuối cùng khi mật độ sâu bệnh vượt ngưỡng gây hại kinh tế.",{"id":79,"researcherId":12,"name":80,"imageUrl":81},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[83,84,85,86,87,88],"tác động sinh học","đường tiêu hóa","đa dạng sinh học","bảo vệ thực vật","rủi ro sinh thái","an toàn thực phẩm",6,false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:37.617+00:00","2026-09-05T14:08:44.105+00:00","2026-09-05T14:08:43.646+00:00","2026-09-05T13:20:53.517+00:00",387,[98,101,104,107,110,113,116,119,122,125],{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"flavourzyme","Flavourzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavourzyme",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bacillus subtilis","Bacillus subtilis là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuyển giao gen","Chuyển giao gen là gì? Các nghiên cứu về Chuyển giao gen",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":45,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam.","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout"]