[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BB%91c%20arv{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thu%E1%BB%91c%20arv":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"thuốc arv","Thuốc ARV: Cơ chế ức chế virus HIV, phác đồ điều trị và dự phòng lây nhiễm","Thuốc ARV là nhóm thuốc kháng retrovirus dùng để ức chế sự nhân lên của virus HIV và phục hồi hệ miễn dịch.","\u003Cp>Thuốc ARV là nhóm các hợp chất dược lý kháng virus retrovirus, có tác dụng ức chế chọn lọc các giai đoạn then chốt trong chu kỳ nhân lên của virus gây suy giảm miễn dịch ở người, giúp giảm tải lượng virus xuống dưới ngưỡng phát hiện và phục hồi chức năng hệ miễn dịch. Sự ra đời của liệu pháp kháng retrovirus hoạt tính cao đã biến đổi hoàn toàn diện mạo của đại dịch, chuyển đổi HIV từ một bản án tử hình chắc chắn thành một bệnh mạn tính có thể quản lý và kiểm soát hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các nhóm thuốc ARV theo đích tác động sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan phân loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20l%C3%BD%22%7D}} của Gulick năm 2003 trên Clinical Microbiology and Infection, các thuốc ARV được phân nhóm dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzyme%22%7D}} hoặc giai đoạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2m%20nh%E1%BA%ADp%22%7D}} mà chúng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm thuốc ARV\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế tác động dược lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đại diện hoạt chất phổ biến\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ức chế men sao chép ngược Nucleoside (NRTI)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đóng vai trò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} giả gây kết thúc sớm chuỗi DNA virus đang kéo dài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tenofovir, Emtricitabine, Lamivudine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ức chế men sao chép ngược phi Nucleoside (NNRTI)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn trực tiếp vào tâm hoạt động của enzyme reverse transcriptase làm biến đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20h%C3%ACnh%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Efavirenz, Nevirapine, Rilpivirine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ức chế men tích hợp Integrase (INSTI)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngăn cản enzyme integrase chèn bộ gen DNA virus vào hệ gen tế bào chủ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dolutegravir, Bictegravir, Raltegravir\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ức chế men Protease (PI)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khóa enzyme protease ngăn chặn quá trình cắt gọt chuỗi polyprotein tạo hạt virus trưởng thành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ritonavir, Lopinavir, Darunavir\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa dịch tễ và tác động lâm sàng của liệu pháp phối hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công trình nghiên cứu lịch sử công bố năm 1998 trên New England Journal of Medicine, Palella và các cộng sự đã chỉ ra rằng việc áp dụng phác đồ ARV phối hợp đa thành phần giúp giảm hơn tám mươi phần trăm tỷ lệ tử vong và các nhiễm trùng cơ hội đe dọa tính mạng ở bệnh nhân giai đoạn muộn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2016, trong hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hiệp hội Kháng virus Quốc tế Hoa Kỳ công bố trên JAMA do Günthard và cộng sự chủ trì, khuyến cáo bắt đầu điều trị ARV ngay lập tức cho tất cả người được chẩn đoán nhiễm mà không phụ thuộc vào số lượng tế bào lympho T CD4.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dự phòng lây nhiễm PrEP, PEP và thông điệp K=K\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh mục tiêu điều trị cá thể, thuốc ARV đóng vai trò trung tâm trong phòng ngừa lây nhiễm cộng đồng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP):\u003C\u002Fstrong> Người có nguy cơ cao uống thuốc kháng virus hàng ngày hoặc tiêm định kỳ để bảo vệ khỏi nguy cơ lây nhiễm qua đường tình dục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng sau phơi nhiễm (PEP):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng phác đồ điều trị khẩn cấp trong vòng bảy mươi hai giờ sau hành vi có nguy cơ lây nhiễm và duy trì liên tục trong hai mươi tám ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không phát hiện = Không lây truyền (K=K):\u003C\u002Fstrong> Khi người nhiễm HIV đạt và duy trì tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện (dưới hai trăm bản sao trên mỗi mililit máu), họ không còn khả năng truyền virus sang bạn tình qua đường tình dục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Antiretroviral Drugs",[19,20],"thuốc kháng retrovirus","thuốc điều trị HIV","Thuốc ARV là nhóm các hợp chất dược lý kháng virus retrovirus, có tác dụng ức chế chọn lọc các giai đoạn then chốt trong chu kỳ nhân lên của virus gây suy giảm miễn dịch ở người HIV, giúp giảm tải lượng virus xuống dưới ngưỡng phát hiện và phục hồi chức năng hệ miễn dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Palella, F. J., Delaney, K. M., Moorman, A. C., Loveless, M. O., Fuhrer, J., Satten, G. A., Aschman, D. J., & Holmberg, S. D. (1998). Declining Morbidity and Mortality among Patients with Advanced Human Immunodeficiency Virus Infection. New England Journal of Medicine, 338(13), 853-860.","Declining Morbidity and Mortality among Patients with Advanced Human Immunodeficiency Virus Infection","Palella, F. J.; Delaney, K. M.; Moorman, A. C.; Loveless, M. O.; Fuhrer, J.; Satten, G. A.; Aschman, D. J.; Holmberg, S. D.","New England Journal of Medicine",1998,"10.1056\u002FNEJM199803263381301",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Günthard, H. F., Saag, M. S., Benson, C. A., del Rio, C., Eron, J. J., Gallant, J. E., Hoy, J. F., Mugavero, M. J., Sax, P. E., Thompson, M. A., Gandhi, R. T., Landovitz, R. J., Smith, D. M., Jacobsen, D. M., & Volberding, P. A. (2016). Antiretroviral Drugs for Treatment and Prevention of HIV Infection in Adults: 2016 Recommendations of the International Antiviral Society-USA Panel. JAMA, 316(2), 191-210.","Antiretroviral Drugs for Treatment and Prevention of HIV Infection in Adults: 2016 Recommendations of the International Antiviral Society-USA Panel","Günthard, H. F.; Saag, M. S.; Benson, C. A.; del Rio, C.; Eron, J. J.; Gallant, J. E.; Hoy, J. F.; Mugavero, M. J.; Sax, P. E.; Thompson, M. A.; Gandhi, R. T.; Landovitz, R. J.; Smith, D. M.; Jacobsen, D. M.; Volberding, P. A.","JAMA",2016,"10.1001\u002Fjama.2016.8900",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Gulick, R. M. (2003). New antiretroviral drugs. Clinical Microbiology and Infection, 9(3), 186-193.","New antiretroviral drugs","Gulick, R. M.","Clinical Microbiology and Infection",2003,"10.1046\u002Fj.1469-0691.2003.00570.x",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Thông điệp K=K Không phát hiện bằng Không lây truyền nghĩa là gì?","Khi người nhiễm HIV uống thuốc ARV đều đặn và duy trì tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện thì không có nguy cơ lây truyền HIV sang bạn tình qua đường tình dục.",{"question":50,"answer":51},"PrEP và PEP khác nhau như thế nào?","PrEP là điều trị dự phòng trước phơi nhiễm dành cho người chưa nhiễm có nguy cơ cao, còn PEP là điều trị dự phòng khẩn cấp trong vòng 72 giờ sau khi có hành vi phơi nhiễm.",{"question":53,"answer":54},"Nguyên nhân chính dẫn đến thất bại điều trị ARV là gì?","Không tuân thủ giờ giấc uống thuốc đều đặn dẫn đến việc virus phát triển đột biến kháng thuốc và tải lượng virus tăng trở lại.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"dược lý","enzyme","xâm nhập","ức chế","cơ chất","cấu hình",6,false,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-09-02T11:08:24.311+00:00","2026-09-02T11:08:23.897+00:00",253,[74,77,80,82,85,88,91,94,97,100],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":64,"title":81,"term":64,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Cơ chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ chất",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ tin cậy","Độ tin cậy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rhizobium","Rhizobium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Rhizobium",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin"]