[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20tyrosine%20kinase{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thuốc ức chế tyrosine kinase":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"thuốc ức chế tyrosine kinase","Thuốc ức chế tyrosine kinase là gì? Các công bố khoa học về Thuốc ức chế tyrosine kinase","Thuốc ức chế tyrosine kinase là loại thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư máu và ung thư tuyến tiền liệt. Tyrosine kinase là m...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Thuốc ức chế tyrosine kinase là loại thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư máu và ung thư tuyến tiền liệt. Tyrosine kinase là một loại enzyme có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các tế bào ung thư. Khi được ức chế, enzyme này sẽ không thể hoạt động, từ đó ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Các loại thuốc này thường được gọi là các thuốc ức chế tyrosine kinase, hoặc TKI.\\nCác thuốc ức chế tyrosine kinase thường được chia thành hai loại chính:\\n\\n1. Thuốc ức chế tyrosine kinase đặc hiệu: Loại thuốc này ngăn chặn một số loại enzyme tyrosine kinase cụ thể được tìm thấy trong tế bào ung thư.\\n2. Thuốc ức chế tyrosine kinase đa năng: Loại thuốc này ức chế nhiều loại enzyme tyrosine kinase, đặc biệt là những enzyme có liên quan đến quá trình phát triển của tế bào ung thư.\\n\\nMột số loại thuốc ức chế tyrosine kinase có tên gọi và thành phần hoạt chất khác nhau, và chúng có thể được sử dụng trong các loại ung thư khác nhau. Một số ví dụ nổi tiếng bao gồm Imatinib, Erlotinib, Gefitinib, Dasatinib, Nilotinib và Lapatinib.\\n\\nNhư bất kỳ loại thuốc nào, thuốc ức chế tyrosine kinase cũng có thể gây ra các tác dụng phụ và phản ứng không mong muốn, vì vậy việc sử dụng phải được theo dõi chặt chẽ dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên môn.\\nCác loại thuốc ức chế tyrosine kinase thường được sử dụng trong điều trị các loại ung thư như ung thư máu (như ung thư tế bào lympho cấp tính, bệnh bạch cầu cấp tính) và ung thư tuyến tiền liệt. Chúng cũng được sử dụng trong điều trị một số bệnh tự miễn dịch như bệnh viêm khớp dạng thấp không di căn.\\n\\nCác loại thuốc này có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác như hóa trị, phẫu thuật hay bức xạ tia cực tím. Cách sử dụng cụ thể và liệu lượng phụ thuộc vào loại ung thư cụ thể và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.\\n\\nMặc dù có thể giúp kiểm soát sự phát triển của ung thư, việc sử dụng thuốc ức chế tyrosine kinase có thể gây ra một số tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, lở loét miệng, tăng cân, và ảnh hưởng đến huyết áp hoặc chức năng gan. Việc quản lý tác dụng phụ và đảm bảo tuân thủ chế độ điều trị rất quan trọng.\\n\\nTrước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, luôn tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ để có thông tin cụ thể và chi tiết nhất về thuốc cũng như nhận được sự theo dõi chuyên nghiệp.\\nMột số tên thương hiệu phổ biến của thuốc ức chế tyrosine kinase bao gồm:\\n\\n1. Imatinib (Gleevec): Sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu cấp tính (CML), ung thư tế bào lympho cấp tính (ALL) và GIST (tumor stromal tế bào giai đoạn sớm).\\n\\n2. Erlotinib (Tarceva): Thường được sử dụng trong điều trị ung thư phổi.\\n\\n3. Gefitinib (Iressa): Cũng được sử dụng để điều trị ung thư phổi, đặc biệt là ở những bệnh nhân có khối u phổi phát triển tại chỗ.\\n\\n4. Dasatinib (Sprycel): Sử dụng cho bệnh CML và ALL, đặc biệt là khi loại thuốc trước đó không hiệu quả.\\n\\n5. Nilotinib (Tasigna): Một loại thuốc ức chế tyrosine kinase được sử dụng trong điều trị bệnh CML.\\n\\n6. Lapatinib (Tykerb): Thường được kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị ung thư vú.\\n\\nĐể biết thông tin chi tiết và cách sử dụng cũng như tác dụng phụ có thể xảy ra, bệnh nhân nên tìm kiếm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc nhà dược học.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:40.495+00:00","2025-09-16T22:57:14.801+00:00",240,[28,31,41,51,57,63,68,73,78,83],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":34,"definition":35,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"tiên lượng thấp","Tiên lượng thấp là gì? Yếu tố nguy cơ và mô hình dự báo","poor prognosis","Tiên lượng thấp (poor prognosis hay adverse prognosis) là một đánh giá lâm sàng dựa trên bằng chứng dịch tễ học và các chỉ số sinh học, dự báo xác suất cao xảy ra các biến cố sức khỏe bất lợi trong quá trình diễn tiến bệnh, bao gồm thất bại điều trị, tái phát sớm, biến chứng tàn phế, suy giảm chất lượng cuộc sống hoặc tử vong sớm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":42,"title":43,"term":42,"englishTitle":44,"definition":45,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"genotyping","Genotyping là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Genotyping","Genotyping là kỹ thuật sinh học phân tử xác định sự khác biệt trong thành phần alen di truyền của một cá thể bằng cách phân tích chuỗi DNA so với trình tự tham chiếu.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":52,"title":53,"term":54,"englishTitle":55,"definition":56,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"di căn não","Di căn não là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Di căn não","brain metastasis","Di căn não là tình trạng các tế bào ung thư ác tính từ một cơ quan nguyên phát ngoài hệ thần kinh trung ương xâm nhập vào dòng tuần hoàn và phát triển thành các khối u thứ phát trong nhu mô não hoặc màng não.",{"id":58,"title":59,"term":60,"englishTitle":61,"definition":62,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"lão hóa","Lão hóa là gì? Các công bố khoa học về Lão hóa","Lão hóa","aging \u002F senescence \u002F biological aging","Lão hóa (aging) là quá trình suy giảm tiến triển về cấu trúc và chức năng sinh lý của cơ thể sinh vật theo thời gian, đặc trưng bởi sự tích lũy tổn thương phân tử và tế bào, làm suy giảm khả năng cân bằng nội môi và gia tăng nguy cơ mắc bệnh, tử vong.",{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"huyết học","Huyết học là gì? Các công bố khoa học về Huyết học","Hematology","Huyết học là phân ngành y học chuyên sâu nghiên cứu về máu, các cơ quan tạo máu và các rối loạn bệnh lý liên quan đến thành phần tế bào và cơ chế đông máu.",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"bệnh bạch cầu","Bệnh bạch cầu là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Leukemia","Bệnh bạch cầu là nhóm bệnh ung thư ác tính của mô tạo máu trong tủy xương, đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào bạch cầu non chưa biệt hóa dẫn đến suy giảm dòng tế bào máu bình thường.",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"gefitinib","Gefitinib là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Gefitinib","Gefitinib là một thuốc phân tử nhỏ ức chế chọn lọc hoạt tính tyrosine kinase của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR-TKI), được chỉ định điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển có đột biến nhạy cảm EGFR.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"hepatocellular carcinoma","Hepatocellular carcinoma là gì? Các công bố khoa học về Hepatocellular carcinoma","Hepatocellular carcinoma (HCC)","Hepatocellular carcinoma là thể ung thư gan nguyên phát phổ biến nhất, khởi phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan (hepatocyte), thường xuất hiện trên nền tảng bệnh gan mạn tính, xơ gan do viêm gan virus B, C hoặc nhiễm độc rượu.",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"hepatoma","Hepatoma là gì? Nguyên nhân, chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan và phương pháp điều trị","Hepatoma","Hepatocellular carcinoma","Hepatoma (Ung thư biểu mô tế bào gan - Hepatocellular carcinoma, HCC) là khối u ác tính nguyên phát xuất phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan (hepatocytes), thường phát triển trên nền bệnh gan mạn tính, xơ gan hoặc nhiễm virus viêm gan B, C."]