[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BA%BF%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thu%E1%BA%BF%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"thuế môi trường","Thuế môi trường là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thuế môi trường là loại thuế áp dụng lên hoạt động hoặc sản phẩm gây ô nhiễm nhằm đưa chi phí xã hội của ô nhiễm vào giá thị trường sản phẩm đó. Mục tiêu chính là điều chỉnh hành vi tiêu dùng và sản xuất theo hướng bền vững bằng cách làm tăng chi phí các lựa chọn gây hại cho môi trường.","\u003Cp>\u003Cstrong>thuế môi trường\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Environmental taxation\u003C\u002Fem>) là một công cụ kinh tế dựa trên thị trường do nhà nước ban hành, đánh vào các hoạt động phát thải, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hoặc tiêu dùng các sản phẩm gây ô nhiễm, nhằm nội hóa các chi phí ngoại ứng tiêu cực và khuyến khích hành vi bảo vệ môi trường bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm thuế môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThuế môi trường là công cụ tài chính mà chính phủ sử dụng để đánh vào các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ gây ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường. Mục tiêu của loại thuế này là đưa các chi phí ngoại ứng – tức chi phí môi trường mà xã hội phải gánh chịu – trở lại với người gây ra chúng, giúp điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20ti%C3%AAu%20d%C3%B9ng%22%7D}} và sản xuất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhông giống như thuế thông thường chỉ nhằm mục đích tăng thu ngân sách, thuế môi trường mang tính điều tiết, hướng tới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20h%C3%A0nh%20vi%22%7D}} nhằm giảm phát thải và tiêu dùng tài nguyên không bền vững. Đây là một công cụ thuộc nhóm chính sách thị trường, hoạt động song song hoặc thay thế cho các quy định pháp lý cứng như giới hạn phát thải hay cấm sử dụng sản phẩm độc hại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhái niệm này được xây dựng dựa trên nền tảng \"nội hóa chi phí môi trường\" trong kinh tế học môi trường. Theo đó, chi phí ô nhiễm cần được phản ánh vào giá thành sản phẩm để người tiêu dùng và doanh nghiệp có cơ sở đưa ra quyết định chính xác về mức độ sử dụng tài nguyên.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết và nguyên lý kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ sở lý thuyết cho thuế môi trường xuất phát từ mô hình Pigou, theo đó chính phủ nên đánh thuế tương ứng với mức chi phí xã hội do ô nhiễm gây ra – gọi là chi phí ngoại ứng biên (\u003Ci>Marginal External Cost\u003C\u002Fi>). Điều này được thể hiện trong công thức:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\tau = MEC\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript>: mức thuế tối ưu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">MEC\u003C\u002Fscript>: chi phí ngoại ứng biên\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc đánh thuế nhằm tăng chi phí biên tư nhân của người gây ô nhiễm để nó tiệm cận với chi phí biên xã hội, từ đó làm giảm mức độ hoạt động gây hại đến mức tối ưu về mặt phúc lợi tổng thể. Đây là cách tiếp cận được các nhà kinh tế học như Arthur Pigou và sau này là Joseph Stiglitz ủng hộ mạnh mẽ trong lý thuyết quản trị tài nguyên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, nguyên tắc \"người gây ô nhiễm phải trả tiền\" (\u003Ci>polluter pays principle\u003C\u002Fi>) do OECD khởi xướng cũng là cơ sở đạo lý và pháp lý của chính sách này. Nguyên tắc này hiện được áp dụng trong các hiệp định môi trường quốc tế và hệ thống pháp luật của nhiều nước phát triển.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thuế môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThuế môi trường có thể được phân loại dựa trên đối tượng chịu thuế hoặc đặc điểm nguồn gây ô nhiễm. Dưới đây là một số loại phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuế carbon (CO₂ tax):\u003C\u002Fstrong> Đánh trực tiếp vào lượng khí carbon dioxide phát thải từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch. Đây là loại thuế được áp dụng rộng rãi nhất và được xem là công cụ hiệu quả để giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuế năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng lên các dạng năng lượng không tái tạo như dầu, than, xăng. Ngoài tác dụng điều tiết môi trường còn có chức năng tài khóa truyền thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuế chất thải:\u003C\u002Fstrong> Áp lên lượng rác thải rắn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} hoặc khí thải độc hại do doanh nghiệp tạo ra.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuế tiêu dùng gây hại:\u003C\u002Fstrong> Đánh vào các sản phẩm như túi nhựa, pin, thuốc trừ sâu, hóa chất khó phân hủy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nSo sánh các loại thuế môi trường thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại thuế\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đối tượng áp dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mục tiêu chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Quốc gia tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thuế carbon\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phát thải CO₂\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm phát thải khí nhà kính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thụy Điển, Canada\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thuế năng lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiên liệu hóa thạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiết kiệm tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đức, Pháp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thuế chất thải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rác thải, nước thải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khuyến khích tái chế, xử lý đúng quy trình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhật Bản, Hà Lan\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thuế sản phẩm độc hại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Túi nhựa, thuốc trừ sâu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm tiêu dùng gây hại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Singapore, Đan Mạch\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nTham khảo thêm chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fenvironment\u002Ftools-evaluation\u002Fenvironmentaltaxation.htm\" target=\"_blank\">OECD Environmental Taxation\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong chính sách môi trường và kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThuế môi trường là công cụ điều chỉnh thị trường nhằm khắc phục thất bại thị trường liên quan đến ô nhiễm và khai thác tài nguyên không bền vững. Chính phủ dùng thuế để tăng chi phí đối với các hoạt động có hại, qua đó làm giảm mức độ tiêu dùng hoặc chuyển sang giải pháp thay thế ít ô nhiễm hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài vai trò môi trường, thuế còn mang lại lợi ích tài khóa. Doanh thu từ thuế môi trường có thể được sử dụng vào ba mục tiêu chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đầu tư vào hạ tầng xanh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}, công nghệ sạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bù đắp chi phí phục hồi môi trường hoặc xử lý chất thải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ người dân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ chuyển đổi năng lượng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTích hợp thuế môi trường vào chiến lược tài chính quốc gia còn giúp tạo lập hệ thống thuế bền vững hơn khi nguồn thu từ tài nguyên hóa thạch có xu hướng giảm trong tương lai. Đây là xu hướng mà các tổ chức như IMF và World Bank đang khuyến nghị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} áp dụng.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động đến hành vi người tiêu dùng và doanh nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThuế môi trường có vai trò như một tín hiệu giá điều chỉnh hành vi thị trường. Khi chi phí cho các sản phẩm hoặc hoạt động gây ô nhiễm tăng do bị đánh thuế, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng hoặc có thể tái sử dụng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong khi đó, các doanh nghiệp chịu áp lực phải đầu tư vào công nghệ sạch hơn hoặc tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu gánh nặng thuế. Điều này tạo động lực thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%95i%20m%E1%BB%9Bi%20c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%22%7D}}, từ đó góp phần cải thiện hiệu quả môi trường trong toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột ví dụ cụ thể là thuế carbon tại Thụy Điển, được áp dụng từ năm 1991 với mức thuế ban đầu là khoảng $30\u002Ftấn CO₂ và dần tăng lên hơn $130\u002Ftấn. Nhờ đó, trong khi GDP nước này tăng trưởng đều, lượng phát thải CO₂ đã giảm hơn 25% trong 30 năm, chứng minh hiệu quả điều tiết hành vi của chính sách thuế môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thuế môi trường tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTại Việt Nam, thuế môi trường được thực thi qua Luật Thuế Bảo vệ Môi trường năm 2010, áp dụng với các mặt hàng như xăng dầu, than đá, túi nhựa, HCFC… Đây là một trong các loại thuế gián thu, tính theo đơn vị sản phẩm, không phụ thuộc vào giá bán.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo Thông tư số 152\u002F2011\u002FTT-BTC và các điều chỉnh sau này, mức thuế cụ thể như sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Sản phẩm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mức thuế (VNĐ\u002Fđơn vị)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xăng (trừ ethanol)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>4.000 đồng\u002Flít\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Than đá (nâu, mỡ)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10.000 – 30.000 đồng\u002Ftấn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Túi nhựa khó phân hủy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>50.000 đồng\u002Fkg\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng thuế môi trường tại Việt Nam hiện chủ yếu đóng vai trò tăng thu ngân sách hơn là điều tiết hành vi môi trường. Việc thiết kế biểu thuế chưa thực sự phản ánh đúng mức độ ô nhiễm, dẫn đến hiệu quả môi trường còn hạn chế. Thuế carbon vẫn chưa được triển khai chính thức, chỉ mới xuất hiện trong các đề án thử nghiệm và chiến lược dài hạn như Chiến lược quốc gia về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} đến năm 2050.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với các công cụ chính sách khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBên cạnh thuế môi trường, chính phủ có thể sử dụng nhiều công cụ khác để đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường. Dưới đây là một so sánh giữa các công cụ chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Công cụ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thuế môi trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Áp dụng chi phí lên hành vi gây ô nhiễm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ triển khai, tạo nguồn thu, khuyến khích đổi mới\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khó xác định mức thuế tối ưu, ảnh hưởng xã hội\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hạn ngạch phát thải (Cap and Trade)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giới hạn tổng phát thải và cho phép mua bán hạn ngạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kiểm soát trực tiếp lượng phát thải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phức tạp về quản lý, dễ gian lận\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Quy chuẩn kỹ thuật\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Áp dụng tiêu chuẩn phát thải hoặc công nghệ bắt buộc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ hiểu, hiệu lực pháp lý rõ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu linh hoạt, không khuyến khích đổi mới\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trợ cấp xanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hỗ trợ tài chính cho công nghệ sạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thúc đẩy đổi mới trong giai đoạn đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí ngân sách lớn, nguy cơ lợi dụng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nTùy vào đặc điểm kinh tế – xã hội, các quốc gia thường sử dụng kết hợp nhiều công cụ, trong đó thuế được xem là nền tảng bền vững lâu dài nếu được thiết kế hợp lý và minh bạch.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong triển khai thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù có nhiều lợi ích, việc triển khai thuế môi trường gặp nhiều rào cản. Một trong những thách thức lớn nhất là khó khăn trong việc định lượng chính xác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} để làm căn cứ tính thuế. Việc xác định chi phí ngoại ứng thường đòi hỏi dữ liệu đầy đủ, mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} và sự đồng thuận về mặt khoa học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, thuế môi trường có thể làm tăng chi phí sinh hoạt và chi phí sản xuất, đặc biệt với các nhóm thu nhập thấp hoặc doanh nghiệp nhỏ. Nếu không có cơ chế hỗ trợ kèm theo, chính sách thuế có thể gây ra bất công xã hội và bị phản đối.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhả năng giám sát và thực thi cũng là một vấn đề lớn, nhất là tại các nước đang phát triển với hệ thống quản lý chưa chặt chẽ. Gian lận, né thuế và thiếu minh bạch trong phân bổ nguồn thu có thể làm mất lòng tin của xã hội và phá hoại mục tiêu ban đầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng và tương lai của thuế môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrước thách thức của biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiều quốc gia đang đẩy mạnh các chính sách định giá carbon và thuế môi trường để đạt mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào giữa thế kỷ. Tổ chức IMF và World Bank đều nhấn mạnh rằng mức thuế carbon tối thiểu $75\u002Ftấn là cần thiết để giữ nhiệt độ toàn cầu tăng dưới 2°C.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột xu hướng đáng chú ý là việc quốc tế hóa thuế môi trường thông qua cơ chế như Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) của Liên minh Châu Âu. Theo đó, hàng hóa nhập khẩu sẽ bị đánh thêm thuế nếu không tuân thủ tiêu chuẩn phát thải của EU, gây áp lực cho các nước xuất khẩu phải áp dụng chính sách môi trường nghiêm ngặt hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông nghệ cũng đang hỗ trợ việc triển khai thuế môi trường một cách hiệu quả hơn. Các hệ thống đo lường thông minh, cảm biến môi trường, dữ liệu lớn (big data) và blockchain có thể giúp minh bạch hóa lượng phát thải và đảm bảo công bằng trong thu và sử dụng thuế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể tìm hiểu thêm, có thể tham khảo các nguồn chuyên sâu như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002Fen\u002Ftopic\u002Fclimatechange\u002Fbrief\u002Fpricing-carbon\" target=\"_blank\">World Bank – Pricing Carbon\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imf.org\u002Fen\u002FTopics\u002Fenvironment\" target=\"_blank\">IMF – Environmental Taxation\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>","Environmental taxation","Thuế môi trường là một công cụ kinh tế dựa trên thị trường do nhà nước ban hành, đánh vào các hoạt động phát thải, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hoặc tiêu dùng các sản phẩm gây ô nhiễm, nhằm nội hóa các chi phí ngoại ứng tiêu cực và khuyến khích hành vi bảo vệ môi trường bền vững.","SOCIAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Jacobs, de Mooij (2015). Pigou meets Mirrlees: On the irrelevance of tax distortions for the second-best Pigouvian tax. Journal of Environmental Economics and Management. doi:10.1016\u002Fj.jeem.2015.01.003","Pigou meets Mirrlees: On the irrelevance of tax distortions for the second-best Pigouvian tax","Jacobs, de Mooij","Journal of Environmental Economics and Management",2015,"10.1016\u002Fj.jeem.2015.01.003",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Nakada (2010). Environmental Tax Reform and Growth: Income Tax Cuts or Profits Tax Reduction. Environmental and Resource Economics. doi:10.1007\u002Fs10640-010-9392-3","Environmental Tax Reform and Growth: Income Tax Cuts or Profits Tax Reduction","Nakada","Environmental and Resource Economics",2010,"10.1007\u002Fs10640-010-9392-3",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Iman Supriadi (2025). SPATIAL CLUSTERING AND MACHINE LEARNING TO OPTIMIZE CARBON  TAX DESIGN ACROSS ECONOMIC-ENVIRONMENTAL JURISDICTIONS. Journal Of Tax Policy, Economics, And Accounting. doi:10.61261\u002Ftaxpedia.v3i2.89","SPATIAL CLUSTERING AND MACHINE LEARNING TO OPTIMIZE CARBON  TAX DESIGN ACROSS ECONOMIC-ENVIRONMENTAL JURISDICTIONS","Iman Supriadi","Journal Of Tax Policy, Economics, And Accounting",2025,"10.61261\u002Ftaxpedia.v3i2.89",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Khái niệm thuế Pigou trong kinh tế học môi trường là gì?","Là loại thuế được thiết kế bằng đúng mức chi phí ngoại ứng biên gây ra tại mức sản lượng tối ưu xã hội, buộc người gây ô nhiễm phải tự chi trả cho những tổn hại mà họ gây ra cho cộng đồng.",{"question":47,"answer":48},"Giả thuyết cổ tức kép của thuế môi trường được hiểu như thế nào?","Giả thuyết cho rằng thuế môi trường mang lại hai lợi ích đồng thời: cải thiện chất lượng môi trường (cổ tức thứ nhất) và cho phép giảm các loại thuế gây méo mó kinh tế như thuế thu nhập cá nhân hay doanh nghiệp (cổ tức thứ hai).",{"question":50,"answer":51},"Sự khác nhau giữa thuế carbon và thị trường mua bán quyền phát thải (ETS)?","Thuế carbon cố định mức giá phát thải cho mỗi tấn CO2 và để thị trường quyết định sản lượng giảm phát thải; trong khi ETS cố định trần tổng lượng phát thải và để cung cầu thị trường quyết định giá tín chỉ carbon.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"hành vi tiêu dùng","thay đổi hành vi","phát thải khí nhà kính","nước thải công nghiệp","năng lượng tái tạo","các nước đang phát triển","đổi mới công nghệ","biến đổi khí hậu","tác động môi trường","đánh giá tác động",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T08:36:29.331+00:00","2026-09-10T07:12:10.026+00:00","2025-05-28T15:07:27.062+00:00","2026-09-10T07:12:09.576+00:00",339,[80,89,92,95,98,101,104,107,110,113],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khoa học hành vi","Khoa học hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF"]