[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%E1%BA%ADt%20to%C3%A1n%20%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BB%89nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thuật toán điều chỉnh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"thuật toán điều chỉnh","Thuật toán điều chỉnh là gì? Tối ưu tham số hệ thống","Thuật toán điều chỉnh là phương pháp tự động tối ưu hóa tham số trong điều khiển tự động và học máy, nâng cao độ chính xác và tính ổn định.","\u003Cp>Thuật toán điều chỉnh (adaptive algorithm hay adaptive control algorithm) trong kỹ thuật điều khiển tự động và xử lý tín hiệu số là thuật toán có khả năng tự động ước lượng các đặc tính động học của đối tượng và tự hiệu chỉnh, cập nhật các tham số bộ điều khiển hoặc bộ lọc theo thời gian thực nhằm đảm bảo hệ thống luôn đạt được chỉ tiêu chất lượng tối ưu trước sự thay đổi của môi trường và tham số nhiễu. Khác với bộ điều khiển tham số cố định (như PID cổ điển), thuật toán thích nghi cho phép hệ thống tự học và tự bù trừ các biến động phi tuyến tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Lý thuyết điều khiển thích nghi hiện đại được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết ước lượng thống kê, lý thuyết ổn định Lyapunov và tối ưu hóa số học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển thích nghi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình kinh điển của Åström và Wittenmark (Pasik-Duncan, 1996), có hai họ kiến trúc điều khiển thích nghi chủ đạo:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Điều khiển thích nghi theo mô hình mẫu (MRAC)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong hệ thống MRAC (Model Reference Adaptive Control), chất lượng động học mong muốn của hệ kín được mô tả bởi một hệ thống mô hình mẫu tham chiếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W_m(s)\u003C\u002Fscript>. Sai số điều khiển \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e(t) = y(t) - y_m(t)\u003C\u002Fscript> giữa đầu ra thực tế của đối tượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y(t)\u003C\u002Fscript> và đầu ra mô hình mẫu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y_m(t)\u003C\u002Fscript> được đưa vào khối thuật toán thích nghi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy tắc MIT (MIT Rule) hoặc hàm thế Lyapunov được áp dụng để cập nhật vector tham số điều khiển \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta(t)\u003C\u002Fscript> sao cho hàm chỉ tiêu chất lượng sai số bình phương tiến dần về 0.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Bộ điều chỉnh tự chỉnh định (Self-Tuning Regulator - STR)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>STR hoạt động theo nguyên lý tách rời hai giai đoạn (Wittenmark &amp; Åström, 1982):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhận dạng trực tuyến (Recursive Parameter Estimation):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuật toán bình phương tối thiểu đệ quy có trọng số suy giảm (RLS with Forgetting Factor) để liên tục ước lượng vector tham số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\hat{\theta}(k)\u003C\u002Fscript> của mô hình toán đối tượng rời rạc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính toán luật điều khiển (Controller Design):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các tham số vừa ước lượng để giải phương trình đại số Diophantine, thiết lập ngay lập tức các hệ số của bộ điều khiển gán cực (Pole Placement) hoặc điều khiển phương sai tối thiểu (Minimum Variance).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thuật toán lọc thích nghi LMS của Bernard Widrow\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực xử lý tín hiệu số, viễn thông và khử nhiễu âm thanh, thuật toán bình phương trung bình nhỏ nhất (Least Mean Squares - LMS) do Bernard Widrow đề xuất là thuật toán thích nghi nền tảng và được ứng dụng rộng rãi nhất (Widrow và cs., 1976).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cho tín hiệu vào \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{x}(k) = [x(k), x(k-1), \\dots, x(k-N+1)]^T\u003C\u002Fscript> và vector trọng số bộ lọc tại bước \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{w}(k)\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>1. Tính đầu ra của bộ lọc thích nghi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">y(k) = \\mathbf{w}^T(k) \\mathbf{x}(k)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>2. Tính sai số tức thời so với tín hiệu mong muốn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d(k)\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">e(k) = d(k) - y(k)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>3. Cập nhật vector trọng số theo hướng hạ độ dốc ngẫu nhiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\mathbf{w}(k+1) = \\mathbf{w}(k) + 2\\mu\\, e(k)\\, \\mathbf{x}(k)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript> là hệ số tốc độ học (bước hội tụ). Để đảm bảo thuật toán hội tụ và ổn định trong môi trường tĩnh, hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript> phải thỏa mãn điều kiện giới hạn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">0 \u003C \\mu \u003C \frac{1}{\\lambda_{\text{max}}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_{\text{max}}\u003C\u002Fscript> là giá trị riêng lớn nhất của ma trận tự tương quan tín hiệu vào \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{R} = E[\\mathbf{x}(k)\\mathbf{x}^T(k)]\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh các thuật toán điều chỉnh thích nghi phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuật toán\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ phức tạp tính toán mỗi bước\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tốc độ hội tụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>LMS (Least Mean Squares)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O(N)\u003C\u002Fscript> (Cực kỳ thấp, dễ triển khai DSP)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình đến chậm khi ma trận tương quan phân tán\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khử tiếng vọng âm thanh (Echo cancellation), chống ồn chủ động (ANC)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>NLMS (Normalized LMS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O(N)\u003C\u002Fscript> (Chuẩn hóa theo năng lượng tín hiệu vào)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhanh hơn LMS, bền vững trước biến động biên độ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xử lý tiếng nói trên điện thoại di động, tai nghe chống ồn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>RLS (Recursive Least Squares)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O(N^2)\u003C\u002Fscript> (Cần cập nhật nghịch đảo ma trận hiệp phương sai)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất nhanh, không phụ thuộc vào ma trận tương quan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cân bằng kênh truyền vô tuyến tốc độ cao, nhận dạng hệ thống mỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>MRAC Lyapunov\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình (Giải tích vi phân phi tuyến)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đảm bảo ổn định tiệm cận toàn cục theo Lyapunov\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều khiển bay tự động cho máy bay không người lái (UAV), tay máy robot\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Các phương pháp điều chỉnh bộ điều khiển PID kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bộ điều khiển Tỉ lệ - Tích phân - Vi phân (PID) là cấu trúc điều khiển phổ biến nhất trong công nghiệp tự động hóa. Để đạt hiệu năng tối ưu, các tham số độ lợi tỉ lệ, thời gian tích phân và thời gian vi phân cần được điều chỉnh chính xác theo đặc tính động học của đối tượng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp điều chỉnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dữ liệu đầu vào yêu cầu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ziegler-Nichols vòng hở\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đường cong đáp ứng quá độ (hệ số khuếch đại, độ trễ thời gian, hằng số thời gian).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn giản, không cần mô hình toán giải tích phức tạp.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ vọt lố thường cao, dễ gây mất ổn định ở hệ thống phi tuyến.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ziegler-Nichols vòng kín\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ lợi giới hạn và chu kỳ dao động tới hạn khi tăng khuếch đại tỉ lệ.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định trực tiếp điểm tới hạn ổn định của hệ thống thực tế.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phải đưa hệ thống vào trạng thái dao động giới hạn, rủi ro mất an toàn.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Rơ-le tự động Åström-Hägglund\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biên độ và chu kỳ dao động tự kích do rơ-le phi tuyến tạo ra.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biên độ dao động được khống chế an toàn, tự động hóa hoàn toàn trên PLC.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhạy với nhiễu đo lường biên độ lớn ở tần số cao.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tối ưu hóa tham số Cohen-Coon\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô hình quán tính bậc nhất có trễ với tỷ lệ trễ trên hằng số thời gian lớn.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cải thiện đáng kể đáp ứng cho các quá trình có độ trễ vận chuyển lớn.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhạy cảm với sai lệch tham số mô hình hóa.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thuật toán điều chỉnh siêu tham số trong Trí tuệ Nhân tạo và Học máy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong học máy và học sâu, thuật toán điều chỉnh (hyperparameter tuning) đóng vai trò quyết định đến năng lực tổng quát hóa của mô hình trên dữ liệu kiểm thử. Các hướng tiếp cận chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tìm kiếm lưới (Grid Search):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá vét cạn tất cả các tổ hợp tham số trong không gian rời rạc. Phương pháp này đảm bảo tìm ra nghiệm tối ưu trong tập khảo sát nhưng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi 'lời nguyền số chiều' khi không gian tham số mở rộng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tìm kiếm ngẫu nhiên (Random Search):\u003C\u002Fstrong> Lấy mẫu ngẫu nhiên các bộ tham số từ phân phối xác suất định trước. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh tìm kiếm ngẫu nhiên tìm được cấu hình tốt nhanh hơn tìm kiếm lưới với cùng một ngân sách tính toán.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tối ưu hóa Bayes (Bayesian Optimization):\u003C\u002Fstrong> Xây dựng mô hình thống kê đại diện (Gaussian Process hoặc Tree-structured Parzen Estimator) để dự đoán hiệu năng và định hướng điểm thử nghiệm tiếp theo thông qua hàm thu nhận (Acquisition Function như Expected Improvement), giúp tiết kiệm tài nguyên khi huấn luyện các mạng nơ-ron sâu quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuật toán di truyền và Tiến hóa vi phân (Genetic Algorithms &amp; DE):\u003C\u002Fstrong> Mô phỏng quy luật chọn lọc tự nhiên và đột biến gen để khám phá không gian tham số phi lồi phức tạp và đa cực trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và Xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thuật toán điều chỉnh tham số hiện đại đang được tích hợp sâu rộng trong các hệ thống công nghệ cao:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống điều khiển bay tự động (Autopilot):\u003C\u002Fstrong> Tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại theo độ cao, vận tốc và góc tấn của khí cụ bay để duy trì độ ổn định tuyệt đối trong mọi điều kiện khí quyển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp hóa chất và lọc hóa dầu:\u003C\u002Fstrong> Điều khiển thích ứng đa biến (Model Predictive Control - MPC) với thuật toán tự chỉnh trực tuyến duy trì nhiệt độ và áp suất phản ứng tối ưu, giảm tiêu hao năng lượng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Robot cộng tác và xe tự hành:\u003C\u002Fstrong> Thích ứng nhanh với sự thay đổi tải trọng và ma sát mặt đường trong thời gian thực, đảm bảo quỹ đạo di chuyển chính xác và an toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","tuning algorithm",[19,20,21],"thuật toán vi chỉnh","thuật toán hiệu chỉnh tham số","parameter tuning algorithm","Thuật toán điều chỉnh là quy trình tính toán tự động nhằm tối ưu hóa các thông số của bộ điều khiển hoặc mô hình học máy nhằm thỏa mãn các tiêu chí hiệu năng và độ ổn định định trước.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Ziegler, J. G., & Nichols, N. B. (1942). Optimum Settings for Automatic Controllers. Transactions of the ASME, 64(11), 759-768.","Optimum Settings for Automatic Controllers","Ziegler, J. G., Nichols, N. B.","Transactions of the ASME",1942,"10.1115\u002F1.4019264","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1115\u002F1.4019264",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Åström, K. J., & Hägglund, T. (1984). Automatic tuning of simple regulators with specifications on phase and amplitude margins. Automatica, 20(5), 645-651.","Automatic tuning of simple regulators with specifications on phase and amplitude margins","Åström, K. J., Hägglund, T.","Automatica",1984,"10.1016\u002F0005-1098(84)90014-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0005-1098(84)90014-1",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":10,"url":47},"Duchi, J., Hazan, E., & Singer, Y. (2011). Adaptive Subgradient Methods for Online Learning and Stochastic Optimization. Journal of Machine Learning Research, 12, 2121-2159.","Adaptive Subgradient Methods for Online Learning and Stochastic Optimization","Duchi, J., Hazan, E., Singer, Y.","Journal of Machine Learning Research",2011,"https:\u002F\u002Fjmlr.org\u002Fpapers\u002Fv12\u002Fduchi11a.html",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Phương pháp điều chỉnh Ziegler-Nichols vận hành theo nguyên lý nào?","Phương pháp Ziegler-Nichols tăng dần hệ số khuếch đại tỉ lệ cho đến khi hệ thống đạt trạng thái dao động duy trì tuần hoàn để xác định độ lợi giới hạn và chu kỳ dao động tới hạn, từ đó tính toán các tham số P, I, D qua bảng công thức thực nghiệm.",{"question":53,"answer":54},"Thuật toán tối ưu hóa siêu tham số Bayesian (Bayesian Optimization) có ưu thế gì?","Tối ưu hóa Bayesian xây dựng mô hình xác suất đại diện (thường là Quá trình Gauss) của hàm mục tiêu đắt đỏ về mặt tính toán, giúp lựa chọn điểm đánh giá tiếp theo một cách thông minh, tiết kiệm tối đa số lần thử nghiệm so với tìm kiếm lưới hoặc ngẫu nhiên.",{"question":56,"answer":57},"Thuật toán học thích ứng (như Adam, RMSprop) khác gì so với Gradient Descent thông thường?","Gradient Descent sử dụng một tốc độ học cố định cho toàn bộ tham số, trong khi các thuật toán như Adam hoặc RMSprop tự động điều chỉnh tốc độ học riêng biệt cho từng tham số dựa trên mô-men và bình phương trung bình động của các gradient trong quá khứ.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.190+00:00","2026-09-01T02:12:48.416+00:00","2025-06-20T07:06:32.193+00:00",222,[74,85,95,100,105,110,115,120,125,130],{"id":75,"title":76,"term":77,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"ft irras","FT-IRRAS là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích bề mặt","FT-IRRAS","Fourier-transform infrared reflection-absorption spectroscopy","FT-IRRAS là phương pháp quang phổ dao động chuyên biệt dùng để phân tích thành phần hóa học, cấu trúc phân tử và hướng sắp xếp không gian của các lớp màng siêu mỏng hoặc đơn lớp phân tử hấp phụ trên bề mặt rắn phản xạ.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"khí động học","Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"ứng suất nhiệt","Ứng suất nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","ung suat nhiet","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"lực kéo","Lực kéo là gì? Bản chất cơ học, công thức và ứng xử vật liệu","tensile force","Lực kéo (tensile force) là lực tác dụng có xu hướng làm giãn dài hoặc kéo dãn một vật thể dọc theo trục tác dụng, gây ra trạng thái ứng suất kéo và biến dạng kéo trong vật liệu.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"np khó","NP-khó là gì? Độ phức tạp, định lý Cook và giải pháp","NP-hard","NP-khó là lớp các bài toán tính toán mà mọi bài toán trong lớp NP đều có thể quy dẫn thời gian đa thức về chúng, bao gồm cả các bài toán tối ưu hóa.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":23,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"pendubot","Pendubot là gì? Cấu tạo, động học và điều khiển con lắc ngược","Pendubot","Pendubot là một hệ thống cơ điện tử gồm con lắc ngược hai khâu chuyển động phẳng thiếu cơ cấu chấp hành, đóng vai trò là mô hình chuẩn mực trong nghiên cứu điều khiển phi tuyến."]