[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%C3%AA%20ngo%C3%A0i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thu%C3%AA%20ngo%C3%A0i":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"wikidataId":10,"relateTopics":33},"thuê ngoài","Thuê ngoài là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Thuê ngoài là chiến lược doanh nghiệp chuyển giao một phần hoạt động cho bên thứ ba nhằm tối ưu chi phí, nâng cao hiệu suất và tập trung nguồn lực cốt lõi. Hình thức này có thể áp dụng trong sản xuất, công nghệ, dịch vụ và ngày càng phổ biến trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm thuê ngoài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuê ngoài (outsourcing) là hoạt động trong đó một tổ chức chuyển giao một phần công việc, chức năng hoặc quy trình kinh doanh sang cho một bên thứ ba có chuyên môn phù hợp để thực hiện. Hình thức này không chỉ giới hạn trong phạm vi kỹ thuật hay sản xuất mà còn mở rộng sang các lĩnh vực như tài chính, nhân sự, công nghệ thông tin, và chăm sóc khách hàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mục tiêu chính của thuê ngoài là tối ưu hóa nguồn lực nội bộ, giảm chi phí vận hành và tập trung vào năng lực cốt lõi. Doanh nghiệp có thể thuê ngoài trong cùng quốc gia (onshore outsourcing), khu vực lân cận (nearshore), hoặc quốc tế (offshore), tùy vào chiến lược và mục tiêu cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phổ biến của thuê ngoài ngày càng gia tăng trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số. Mô hình này đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu, đặc biệt với các công ty đa quốc gia có nhu cầu linh hoạt và khả năng mở rộng nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thuê ngoài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuê ngoài được phân loại dựa trên tính chất công việc, quy mô triển khai và vị trí địa lý của đối tác thực hiện. Mỗi loại hình phù hợp với một mục tiêu chiến lược riêng, phản ánh sự đa dạng trong cách thức doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động của mình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các loại thuê ngoài phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>BPO (Business Process Outsourcing):\u003C\u002Fstrong> Chuyển giao các quy trình kinh doanh như chăm sóc khách hàng, kế toán, nhân sự.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ITO (Information Technology Outsourcing):\u003C\u002Fstrong> Giao cho bên thứ ba các hoạt động liên quan đến công nghệ như phát triển phần mềm, bảo trì hệ thống, quản lý hạ tầng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>KPO (Knowledge Process Outsourcing):\u003C\u002Fstrong> Thuê ngoài các hoạt động cần kiến thức chuyên sâu như phân tích dữ liệu, nghiên cứu thị trường, tư vấn pháp lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuê ngoài sản xuất:\u003C\u002Fstrong> Gia công lắp ráp, sản xuất linh kiện, in ấn bao bì hoặc thành phẩm hoàn chỉnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân loại theo địa lý cũng rất quan trọng trong việc xác định chi phí và thời gian giao tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Onshore\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thuê ngoài trong cùng quốc gia\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Công ty Mỹ thuê nhà cung cấp tại Mỹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nearshore\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thuê ngoài sang quốc gia lân cận\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Doanh nghiệp Đức thuê đối tác tại Ba Lan\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Offshore\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thuê ngoài xuyên lục địa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Công ty Anh thuê lập trình viên tại Việt Nam\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lý do doanh nghiệp chọn thuê ngoài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Doanh nghiệp chọn thuê ngoài như một chiến lược để đối phó với áp lực chi phí, thiếu hụt kỹ năng nội bộ và nhu cầu mở rộng nhanh. Trong một số trường hợp, thuê ngoài là yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các lý do thuê ngoài phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm chi phí cố định và chi phí nhân sự dài hạn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tận dụng chuyên môn và công nghệ tiên tiến từ bên ngoài\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm và đưa ra thị trường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm thiểu rủi ro trong giai đoạn thử nghiệm hoặc mở rộng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng tiếp cận nguồn nhân lực toàn cầu theo yêu cầu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khảo sát năm 2022 của Deloitte (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww2.deloitte.com\u002Fglobal\u002Fen\u002Fpages\u002Foperations\u002Farticles\u002Fglobal-outsourcing-survey.html\">Deloitte Global Outsourcing Survey\u003C\u002Fa>) cho thấy 70% doanh nghiệp được khảo sát cho biết mục tiêu hàng đầu khi thuê ngoài là tiết kiệm chi phí, trong khi 40% coi đó là cách để nâng cao tính linh hoạt tổ chức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ về tác động của thuê ngoài đối với chi phí:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hạng mục\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chi phí nội bộ (USD\u002Ftháng)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chi phí thuê ngoài (USD\u002Ftháng)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiết kiệm (%)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hỗ trợ khách hàng 24\u002F7\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>25,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>14,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>44%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phát triển phần mềm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>50,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>30,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>40%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kế toán - tài chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>18,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>44%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình triển khai thuê ngoài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình triển khai thuê ngoài đòi hỏi phải được chuẩn hóa và quản trị cẩn trọng để đảm bảo chất lượng dịch vụ và kiểm soát rủi ro. Thiếu kế hoạch rõ ràng hoặc lựa chọn đối tác không phù hợp có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy trình điển hình khi triển khai thuê ngoài gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Phân tích nhu cầu và xác định mục tiêu chiến lược\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân loại công việc có thể chuyển giao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá rủi ro và chi phí ẩn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chọn nhà cung cấp đủ năng lực và uy tín\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ký hợp đồng kèm theo các chỉ số đánh giá hiệu suất (KPIs)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập kênh giao tiếp, quản lý tiến độ và bảo mật dữ liệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá định kỳ và cải tiến quy trình\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các doanh nghiệp thành công thường sử dụng phần mềm quản trị nhà cung cấp (Vendor Management Systems - VMS) và công cụ phân tích hiệu suất để theo dõi tiến độ và đảm bảo trách nhiệm từ phía đối tác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chỉ số hiệu suất thường dùng trong thuê ngoài:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức chấp nhận\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SLA (Service Level Agreement)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ đáp ứng yêu cầu dịch vụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt;= 98%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>FCR (First Call Resolution)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ xử lý thành công trong lần gọi đầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt;= 85%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Uptime\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian hệ thống hoạt động ổn định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt;= 99.5%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Những rủi ro và thách thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù thuê ngoài mang lại nhiều lợi ích kinh tế và vận hành, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với hàng loạt rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là khi quá trình chuyển giao không được kiểm soát tốt hoặc nhà cung cấp không đáp ứng đúng cam kết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các rủi ro phổ biến trong thuê ngoài bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mất kiểm soát chất lượng:\u003C\u002Fstrong> Đối tác không tuân thủ quy trình hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật, gây ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng và uy tín thương hiệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo mật và quyền riêng tư:\u003C\u002Fstrong> Dữ liệu nhạy cảm có thể bị rò rỉ, đặc biệt trong các lĩnh vực như tài chính, y tế, hoặc công nghệ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí ẩn và phát sinh:\u003C\u002Fstrong> Các khoản chi phí không được tính toán trước như đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, quản trị hợp đồng hoặc chuyển giao lại khi kết thúc hợp tác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phụ thuộc quá mức vào nhà cung cấp:\u003C\u002Fstrong> Dẫn đến mất tính linh hoạt trong điều hành, khó thay đổi khi có sự cố.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vấn đề pháp lý:\u003C\u002Fstrong> Hợp đồng không rõ ràng, khác biệt luật pháp giữa các quốc gia gây trở ngại khi xảy ra tranh chấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Để giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp nên ký thỏa thuận bảo mật (NDA), thực hiện kiểm toán định kỳ và tuân thủ các chuẩn bảo mật quốc tế như ISO\u002FIEC 27001 hoặc các quy định như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgdpr.eu\u002F\">GDPR\u003C\u002Fa> khi liên quan đến dữ liệu người dùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động kinh tế và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuê ngoài có ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế toàn cầu. Việc phân bổ lại lao động, chuyển dịch sản xuất và mở rộng dịch vụ xuyên biên giới đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các quốc gia nhận thuê ngoài. Tuy nhiên, nó cũng gây tranh cãi về mặt đạo đức và xã hội, đặc biệt ở các nước phát triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số tác động kinh tế xã hội chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tác động tích cực\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác động tiêu cực\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tăng cường hiệu quả vận hành cho doanh nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mất việc làm ở quốc gia thuê ngoài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tạo cơ hội việc làm ở các nền kinh tế đang phát triển\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lệ thuộc vào lao động giá rẻ, thiếu quyền lợi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thúc đẩy chuyển giao công nghệ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng cách kỹ năng và thu nhập gia tăng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cân bằng chi phí sản xuất toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ảnh hưởng tiêu cực đến bảo vệ môi trường nếu không kiểm soát\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Để đảm bảo thuê ngoài phát triển bền vững, cần có chính sách công bằng cho người lao động, tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường, lao động và quyền con người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với hình thức thuê nội bộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quyết định giữa thuê ngoài và duy trì đội ngũ nội bộ phụ thuộc vào chiến lược dài hạn của doanh nghiệp. Mỗi lựa chọn đều có ưu điểm và hạn chế riêng. Việc so sánh giúp nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu phát triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh dưới đây minh họa một số khác biệt cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thuê ngoài\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đội ngũ nội bộ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chi phí đầu tư ban đầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp hơn, linh hoạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao hơn, cần cơ sở hạ tầng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian triển khai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhanh chóng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lâu hơn do tuyển dụng và đào tạo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kiểm soát chất lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạn chế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chủ động kiểm soát\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bảo mật dữ liệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rủi ro cao hơn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ kiểm soát hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng tùy chỉnh quy trình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ thuộc nhà cung cấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn quyền điều chỉnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các ngành sử dụng thuê ngoài phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuê ngoài được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất cho đến dịch vụ số. Những ngành sử dụng thuê ngoài phổ biến nhất hiện nay gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ thông tin:\u003C\u002Fstrong> Lập trình phần mềm, bảo mật mạng, quản lý hệ thống\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chăm sóc khách hàng:\u003C\u002Fstrong> Call center, hỗ trợ kỹ thuật 24\u002F7\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất thiết bị:\u003C\u002Fstrong> Lắp ráp điện tử, cơ khí chính xác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thương mại điện tử:\u003C\u002Fstrong> Hậu cần, quản lý kho, dịch vụ giao hàng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tài chính và kế toán:\u003C\u002Fstrong> Dịch vụ sổ sách, báo cáo thuế, quản lý dòng tiền\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các công ty như Apple, Google, Amazon đều triển khai mô hình thuê ngoài ở nhiều khâu nhằm giảm chi phí và tăng tốc độ phát triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng tương lai của thuê ngoài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỷ nguyên số hóa, thuê ngoài đang chuyển dịch từ mô hình chi phí thấp sang mô hình dựa trên hiệu quả, kết quả và đổi mới công nghệ. Thị trường thuê ngoài toàn cầu được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng nhờ sự xuất hiện của trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây và tự động hóa quy trình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng thuê ngoài trong giai đoạn tới bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuê ngoài chuyên sâu:\u003C\u002Fstrong> Các doanh nghiệp tìm kiếm đối tác có kiến thức ngành sâu để thay vì chỉ cung cấp dịch vụ cơ bản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo lường theo kết quả:\u003C\u002Fstrong> Hợp đồng dựa trên outcome thay vì effort, khuyến khích tối ưu hóa hiệu suất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gia tăng ứng dụng công nghệ:\u003C\u002Fstrong> RPA (Robotic Process Automation), AI, phân tích dữ liệu được tích hợp vào quy trình thuê ngoài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuê ngoài kết hợp (hybrid):\u003C\u002Fstrong> Pha trộn giữa thuê ngoài, tự động hóa và lực lượng làm việc linh hoạt (freelance, gig economy).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo dự báo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gartner.com\u002Fen\u002Fnewsroom\u002Fpress-releases\u002F2023-10-17-gartner-forecasts-worldwide-it-spending-to-grow-8-percent-in-2024\">Gartner\u003C\u002Fa>, chi tiêu toàn cầu cho thuê ngoài công nghệ thông tin sẽ đạt hơn 1,3 nghìn tỷ USD vào năm 2026, phản ánh vai trò ngày càng lớn của lĩnh vực này trong chuyển đổi số.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww2.deloitte.com\u002Fglobal\u002Fen\u002Fpages\u002Foperations\u002Farticles\u002Fglobal-outsourcing-survey.html\">Deloitte - Global Outsourcing Survey\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mckinsey.com\u002Fbusiness-functions\u002Foperations\u002Four-insights\u002Fhow-outsourcing-strategy-evolves-in-the-digital-era\">McKinsey - Outsourcing Strategy in the Digital Era\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gartner.com\u002Fen\u002Fnewsroom\u002Fpress-releases\u002F2023-10-17-gartner-forecasts-worldwide-it-spending-to-grow-8-percent-in-2024\">Gartner - Global IT Spending Forecast\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhbr.org\u002F2005\u002F06\u002Fthe-risky-business-of-outsourcing\">Harvard Business Review - The Risky Business of Outsourcing\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgdpr.eu\u002F\">EU GDPR Portal - General Data Protection Regulation\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-10-30T03:39:11.953+00:00","2025-11-09T15:27:49.217+00:00","2025-11-09T15:27:49.214+00:00",149,[34,44,55,65,70,80,86,91,97,103],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"sử dụng dịch vụ","Sử dụng dịch vụ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","service utilization","Sử dụng dịch vụ (service utilization) là quá trình một cá nhân hoặc tổ chức tiếp cận, tiêu dùng và trải nghiệm một loại hình dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định mà không kéo theo quyền sở hữu tài sản vật lý.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"candida spp miệng họng","Candida spp. miệng họng là gì? Đặc điểm và bệnh học","Candida spp. miệng họng","oropharyngeal Candida spp.","Candida spp. miệng họng là tập hợp các loài nấm men thuộc chi Candida cư trú cộng sinh hoặc gây nhiễm trùng cơ hội tại niêm mạc khoang miệng và vùng hầu họng. Bệnh phát sinh khi có sự suy giảm miễn dịch của ký chủ hoặc mất cân bằng hệ vi sinh vật tại chỗ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"cử chỉ tay","Cử chỉ tay (hand gesture) là gì?","hand gesture","Cử chỉ tay là các chuyển động vật lý có chủ đích hoặc những tư thế không gian xác định của bàn tay và các ngón tay, được tạo ra nhằm biểu đạt thông tin, truyền tải ý nghĩa giao tiếp hoặc điều khiển các hệ thống máy tính mà không cần tiếp xúc cơ học trực tiếp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"silicide kim loại","Silicide kim loại (metal silicide) là gì?","metal silicide","Silicide kim loại là nhóm hợp chất liên kim vô cơ hình thành giữa silic và các nguyên tố kim loại, có cấu trúc mạng tinh thể xác định cùng điện trở suất thấp, giữ vai trò vật liệu tiếp xúc Ohmic và điện cực cổng then chốt trong vi điện tử.",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"phức chuyển dịch điện tích","Phức chuyển dịch điện tích (charge-transfer complex) là gì?","charge-transfer complex","Phức chuyển dịch điện tích là dạng liên kết phân tử cho - nhận điện tử đặc trưng bởi bước chuyển quang học sang trạng thái kích thích kèm theo sự chuyển một phần điện tích giữa hai tiểu phân.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"tổn thương mạch máu","Tổn thương mạch máu (vascular injury) là gì?","Tổn thương mạch máu","vascular injury","Tổn thương mạch máu là tình trạng gián đoạn tính toàn vẹn giải phẫu hoặc tổn hại cấu trúc thành của hệ thống động mạch hoặc tĩnh mạch do các tác nhân cơ học gây ra, dẫn đến các hậu quả bệnh lý như xuất huyết mất máu, hình thành huyết khối gây tắc mạch và thiếu máu cục bộ cơ quan.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"mô hình chất lượng âm thanh hình ảnh","Mô hình chất lượng âm thanh hình ảnh là gì?","audiovisual quality model","Mô hình chất lượng âm thanh hình ảnh là hệ thống tính toán hoặc mô hình toán học ước lượng chất lượng trải nghiệm tổng thể của con người khi tiếp nhận đồng thời cả hai luồng tín hiệu âm thanh và hình ảnh trên thang điểm Mean Opinion Score từ 1 đến 5.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"trung bình cầu","Trung bình cầu (spherical averages) là gì?","Trung bình cầu","spherical averages","Trung bình cầu là đại lượng trung bình tích phân của một hàm số khả tích trên mặt cầu bán kính xác định bao quanh một điểm trong không gian Euclid.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"thiết kế tương tác di động","Thiết kế tương tác di động là gì? Nguyên lý và mô hình","Thiết kế tương tác di động","mobile interaction design","Thiết kế tương tác di động là chuyên ngành thuộc lĩnh vực tương tác người - máy nghiên cứu và kiến tạo các cấu trúc đối thoại, hành vi tương tác cảm ứng và phản hồi động giữa người dùng với các thiết bị di động trong bối cảnh sử dụng dịch chuyển.",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"phương pháp quang hình học","Phương pháp quang hình học là gì? Bản chất và ứng dụng","Phương pháp quang hình học","geometrical optics method","Phương pháp quang hình học là phương pháp tiệm cận sóng ngắn mô tả sự truyền lan của sóng thông qua quỹ đạo các tia sáng độc lập, suy biến từ lý thuyết sóng khi bước sóng tiến dần về không."]