[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thu%20nh%E1%BA%ADp%20th%E1%BA%A5p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thu nhập thấp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":25,"discipline":26,"references":27,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":77,"enrichTopicLink":78,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":82,"linkEnrichedTime":83,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":84,"relateTopics":85},"thu nhập thấp","Thu nhập thấp là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Thu nhập thấp (low income): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thu nhập thấp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>low income\u003C\u002Fem>) là trạng thái kinh tế xã hội của các cá nhân hoặc hộ gia đình có mức thu nhập khả dụng hàng tháng hoặc hàng năm nằm dưới một chuẩn nghèo hoặc ngưỡng phần trăm thu nhập trung vị theo quy định quốc gia, hạn chế khả năng chi trả cho các nhu cầu cơ bản về dinh dưỡng, nhà ở, y tế và giáo dục.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa về thu nhập thấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThu nhập thấp là một khái niệm dùng để mô tả tình trạng tài chính của cá nhân hoặc hộ gia đình khi mức thu nhập không đủ để đáp ứng chi phí sinh hoạt cơ bản so với mặt bằng chung trong xã hội. Ngưỡng thu nhập này không cố định mà thường được xác định theo tỷ lệ phần trăm của thu nhập trung vị quốc gia hoặc khu vực cụ thể. Theo OECD, một người hoặc hộ gia đình có thu nhập dưới 50% của thu nhập trung vị được coi là có thu nhập thấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể làm rõ hơn, nếu thu nhập trung vị quốc gia là $30,000\u002Fnăm, thì người có thu nhập dưới $15,000\u002Fnăm sẽ được phân loại là thu nhập thấp. Thu nhập trung vị ở đây có nghĩa là mức thu nhập chia toàn bộ dân số làm hai nửa: 50% người dân có thu nhập cao hơn và 50% còn lại thấp hơn mức này. Khái niệm này phản ánh rõ ràng hơn so với thu nhập trung bình vì nó không bị lệch bởi những người có thu nhập cực cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tổ chức quốc tế và chính phủ thường sử dụng một số tiêu chí phổ biến sau để xác định ngưỡng thu nhập thấp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thu nhập dưới 50–60% thu nhập trung vị (theo phương pháp tương đối)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thu nhập không đủ trang trải chi phí nhà ở, thực phẩm, giáo dục, y tế (phương pháp tuyệt đối)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ chi tiêu bắt buộc vượt quá 40–50% tổng thu nhập\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Phân biệt thu nhập thấp và nghèo đói\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù hai khái niệm này thường bị nhầm lẫn, nhưng \"thu nhập thấp\" và \"nghèo đói\" không hoàn toàn đồng nghĩa. Thu nhập thấp là một thước đo tài chính, trong khi nghèo đói là một khái niệm đa chiều, liên quan đến việc thiếu hụt các điều kiện sống cơ bản như dinh dưỡng, chỗ ở, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} và cơ hội học tập. Nghèo đói có thể do thu nhập thấp gây ra, nhưng không phải mọi người có thu nhập thấp đều sống trong nghèo đói.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, một cá nhân có thu nhập thấp nhưng sống trong gia đình được trợ cấp đầy đủ, ở nơi có chi phí sinh hoạt thấp và được miễn phí dịch vụ y tế, giáo dục vẫn có thể có điều kiện sống tương đối ổn định. Trong khi đó, một người có thu nhập nhỉnh hơn ngưỡng nhưng sống ở đô thị đắt đỏ, không được tiếp cận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}, có thể rơi vào cảnh nghèo đói.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh nhanh:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thu nhập thấp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nghèo đói\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bản chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kinh tế (tiền tệ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đa chiều (kinh tế, xã hội)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thước đo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thu nhập dưới ngưỡng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiếu dịch vụ và điều kiện sống cơ bản\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng tiếp cận dịch vụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể tiếp cận nếu có chính sách hỗ trợ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gặp nhiều rào cản\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\n\u003Ch2>Ngưỡng thu nhập thấp theo từng quốc gia\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgưỡng thu nhập thấp không đồng nhất giữa các quốc gia mà phụ thuộc vào mức sống, chi phí tiêu dùng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} của từng nơi. Dưới đây là một số ví dụ về ngưỡng thu nhập thấp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hoa Kỳ: Cá nhân có thu nhập dưới $15,000\u002Fnăm hoặc hộ gia đình 4 người dưới $30,000\u002Fnăm (HHS, 2024)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liên minh châu Âu: Thu nhập dưới 60% thu nhập trung vị của quốc gia\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Việt Nam: Hộ nghèo thành thị có thu nhập dưới 2 triệu đồng\u002Fngười\u002Ftháng; thu nhập thấp thường rơi vào khoảng 2–4 triệu đồng\u002Fngười\u002Ftháng (Quyết định 05\u002F2021\u002FQĐ-TTg)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nSo sánh cụ thể:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ngưỡng thu nhập thấp (ước tính)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị tiền tệ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mỹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>$15,000\u002Fnăm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>USD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 50% thu nhập trung vị\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>€15,000\u002Fnăm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>EUR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 60% thu nhập trung vị\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Việt Nam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2–4 triệu đồng\u002Ftháng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>VND\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trên chuẩn nghèo, dưới trung vị\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\n\u003Ch2>Thu nhập thấp và bất bình đẳng thu nhập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi tỷ lệ người có thu nhập thấp trong xã hội ngày càng tăng mà không có biện pháp can thiệp hiệu quả, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20b%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BA%B3ng%20thu%20nh%E1%BA%ADp%22%7D}} sẽ gia tăng. Đây là một hiện tượng xã hội nguy hiểm, làm xói mòn tính gắn kết cộng đồng và dẫn đến bất ổn kinh tế - chính trị. Chỉ số Gini là công cụ phổ biến dùng để đo lường mức độ bất bình đẳng thu nhập.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChỉ số Gini dao động từ 0 (bình đẳng tuyệt đối) đến 1 (bất bình đẳng tuyệt đối). Một quốc gia có nhiều người thu nhập thấp nhưng cũng có tầng lớp siêu giàu chiếm phần lớn tài sản sẽ có chỉ số Gini cao. Ví dụ, theo Ngân hàng Thế giới, Gini của Brazil là khoảng 0.53 trong khi của Thụy Điển là khoảng 0.28.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nẢnh hưởng của thu nhập thấp đến bất bình đẳng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Làm giảm khả năng tích lũy tài sản và đầu tư vào giáo dục của người dân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo ra khoảng cách ngày càng xa giữa các nhóm thu nhập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Làm yếu đi hiệu quả của chính sách thuế nếu thiếu tính tái phân phối\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hệ quả xã hội của thu nhập thấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThu nhập thấp không chỉ là vấn đề cá nhân mà còn tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} sâu rộng. Người có thu nhập thấp thường sống trong điều kiện thiếu thốn, khó tiếp cận các dịch vụ thiết yếu như y tế, giáo dục, an ninh nhà ở và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20hi%E1%BB%83m%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}. Điều này dẫn đến vòng lặp của bất lợi xã hội kéo dài qua nhiều thế hệ, đặc biệt tại các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khu%20v%E1%BB%B1c%20n%C3%B4ng%20th%C3%B4n%22%7D}} hoặc đô thị nghèo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hệ quả xã hội phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khó khăn trong việc duy trì học vấn, đặc biệt là ở bậc phổ thông và đại học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguy cơ cao mắc bệnh mãn tính do điều kiện sinh hoạt và dinh dưỡng kém\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu ổn định việc làm và phải chấp nhận công việc phi chính thức, không có hợp đồng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trẻ em trong hộ thu nhập thấp thường có chỉ số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%22%7D}} và thể chất thấp hơn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nMột nghiên cứu của Brookings Institution (2022) chỉ ra rằng 58% trẻ em từ các gia đình thu nhập thấp tại Mỹ có khả năng hoàn thành đại học thấp hơn so với con em các gia đình trung lưu hoặc khá giả, dẫn đến hệ quả là khó thoát ra khỏi tầng lớp thu nhập thấp khi trưởng thành.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân dẫn đến thu nhập thấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThu nhập thấp bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân phức tạp, có thể chia thành hai nhóm chính: nguyên nhân cá nhân và nguyên nhân hệ thống. Ở cấp độ cá nhân, các yếu tố như học vấn thấp, thiếu kỹ năng nghề, sức khỏe kém, hoặc gánh nặng gia đình là các rào cản phổ biến. Trong khi đó, hệ thống giáo dục kém hiệu quả, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} bất ổn và sự phân biệt đối xử là những yếu tố từ bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nguyên nhân cụ thể gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trình độ học vấn:\u003C\u002Fstrong> Người không có bằng cấp hoặc kỹ năng nghề thường bị giới hạn trong các công việc có mức lương thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Địa lý:\u003C\u002Fstrong> Người sống ở vùng sâu vùng xa ít cơ hội tiếp cận việc làm và dịch vụ xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới tính và sắc tộc:\u003C\u002Fstrong> Một số nhóm như phụ nữ hoặc dân tộc thiểu số dễ bị phân biệt đối xử trong tuyển dụng và trả lương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kinh tế vĩ mô:\u003C\u002Fstrong> Suy thoái, lạm phát hoặc cơ cấu nền kinh tế lệch về lao động giá rẻ là các nguyên nhân mang tính toàn cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>\nBiểu đồ dưới đây thể hiện mối liên hệ giữa trình độ học vấn và thu nhập trung bình tại Hoa Kỳ (theo số liệu của Bureau of Labor Statistics):\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Trình độ học vấn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thu nhập trung bình\u002Fnăm (USD)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ thất nghiệp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không tốt nghiệp THPT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~$30,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8.3%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tốt nghiệp THPT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~$40,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6.2%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cử nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~$68,000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3.5%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thạc sĩ trở lên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~$80,000+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.1%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\n\u003Ch2>Giải pháp cải thiện tình trạng thu nhập thấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGiảm thiểu tình trạng thu nhập thấp là mục tiêu quan trọng trong chính sách phát triển bền vững. Các giải pháp được chia thành ba nhóm chính: can thiệp trực tiếp (như trợ cấp), đầu tư dài hạn (như giáo dục, đào tạo nghề) và cải cách chính sách (như luật thuế, lương tối thiểu).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số biện pháp cụ thể được áp dụng tại nhiều quốc gia gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Trợ cấp thu nhập có điều kiện (conditional cash transfer)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chương trình đào tạo nghề cho lao động chưa qua đào tạo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng mức lương tối thiểu quốc gia hoặc vùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chính sách nhà ở xã hội, hỗ trợ thuê nhà\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến khích doanh nghiệp tạo việc làm tại địa phương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nMột số quốc gia đang thử nghiệm mô hình \u003Cstrong>thu nhập cơ bản phổ thông (Universal Basic Income - UBI)\u003C\u002Fstrong>. Theo mô hình này, mọi công dân được nhận một khoản tiền cố định hàng tháng, bất kể giàu nghèo, nhằm đảm bảo an sinh cơ bản và giảm tác động của tự động hóa. Tuy nhiên, UBI vẫn gây tranh cãi về tính khả thi và hiệu quả phân phối nguồn lực.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ số đánh giá và đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể đánh giá mức thu nhập thấp và hiệu quả của các chính sách cải thiện, các tổ chức kinh tế sử dụng nhiều chỉ số khác nhau. Trong đó, ba chỉ số phổ biến nhất là:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chỉ số Gini (đo bất bình đẳng thu nhập)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>HDI - Chỉ số phát triển con người (tính đến cả giáo dục, tuổi thọ và thu nhập)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thu nhập trung vị và tỷ lệ người có thu nhập dưới mức này\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nCác mô hình toán học cũng được dùng để mô phỏng và dự báo thu nhập khả dụng của người dân sau khi trừ chi phí và cộng thêm hỗ trợ. Một ví dụ cơ bản:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nY_i = w_i \\cdot h_i + T_i - C_i\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y_i\u003C\u002Fscript>: Thu nhập khả dụng của cá nhân \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> i \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w_i\u003C\u002Fscript>: Mức lương\u002Fgiờ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h_i\u003C\u002Fscript>: Số giờ làm việc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_i\u003C\u002Fscript>: Trợ cấp xã hội hoặc thu nhập thụ động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_i\u003C\u002Fscript>: Chi phí sinh hoạt (nhà ở, ăn uống, y tế...)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Thu nhập thấp trong bối cảnh toàn cầu hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nToàn cầu hóa và tự động hóa đã tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ trong thị trường lao động toàn cầu. Nhiều ngành nghề lao động giản đơn đã bị thay thế bởi máy móc hoặc chuyển sang các nước có chi phí nhân công rẻ hơn. Điều này làm gia tăng tỷ lệ \"nghèo làm việc\" (working poor) – những người có việc làm nhưng thu nhập không đủ sống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), năm 2023 có hơn 340 triệu người trên toàn thế giới được phân loại là working poor, trong đó gần 80% sống tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}. Họ thường làm việc trong khu vực phi chính thức, không có bảo hiểm, lương thấp và không ổn định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hệ quả toàn cầu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Gia tăng lao động nhập cư tìm kiếm cơ hội tốt hơn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng chênh lệch thu nhập giữa các khu vực trong một quốc gia\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp lực cải cách chính sách tiền lương, an sinh xã hội và giáo dục\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Thu nhập thấp","low income",[18,20,21,22,23,24],"người thu nhập thấp","hộ gia đình nghèo","chuẩn nghèo thu nhập","bất bình đẳng thu nhập","nghèo đa chiều","Thu nhập thấp là trạng thái kinh tế xã hội của các cá nhân hoặc hộ gia đình có mức thu nhập khả dụng hàng tháng hoặc hàng năm nằm dưới một chuẩn nghèo hoặc ngưỡng phần trăm thu nhập trung vị theo quy định quốc gia, hạn chế khả năng chi trả cho các nhu cầu cơ bản về dinh dưỡng, nhà ở, y tế và giáo dục.","SOCIAL_SCIENCES",[28,35,42],{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Lucas (2005). Poverty, Inequality and the Social Impacts of Migration. International Migration and Economic Development.","Poverty, Inequality and the Social Impacts of Migration","Lucas","International Migration and Economic Development",2005,"10.4337\u002F9781035352081.00018",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Verma (2018). Social Protection, Adolescent Well-Being, and Development in Low- and Middle-Income Countries. Oxford Scholarship Online.","Social Protection, Adolescent Well-Being, and Development in Low- and Middle-Income Countries","Verma","Oxford Scholarship Online",2018,"10.1093\u002Foso\u002F9780190847128.003.0016",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":10},"Habibov (2007). Social protection and poverty in Azerbaijan, a low‐income country in transition: Implications of a household survey. International Social Security Review.","Social protection and poverty in Azerbaijan, a low‐income country in transition: Implications of a household survey","Habibov, Fan","International Social Security Review",2007,"10.1111\u002Fj.1468-246x.2007.00280.x",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Ngân hàng Thế giới (World Bank) định nghĩa các quốc gia có thu nhập thấp dựa trên tiêu chí nào?","Dựa trên tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI per capita) theo phương pháp Atlas hàng năm, các quốc gia có GNI bình quân dưới một ngàn một trăm bốn mươi lăm đô la Mỹ được xếp vào nhóm thu nhập thấp.",{"question":54,"answer":55},"Khái niệm nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty) khác biệt như thế nào so với nghèo theo thu nhập đơn thuần?","Nghèo đa chiều đánh giá sự thiếu hụt tổng thể trên mười chỉ số thiết yếu thuộc ba chiều kích: y tế sức khỏe, giáo dục đào tạo và điều kiện sống (nhà ở, nước sạch, vệ sinh, điện sinh hoạt).",{"question":57,"answer":58},"Chính sách bảo trợ xã hội nào mang lại hiệu quả bền vững nhất giúp người thu nhập thấp thoát nghèo?","Các chương trình chuyển tiền có điều kiện (CCT) gắn liền với việc cho con em đi học và tiêm chủng đầy đủ, kết hợp hỗ trợ tín dụng vi mô tạo sinh kế và đào tạo nghề miễn phí cho người lao động.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[68,69,70,23,71,72,73,74,75,76],"chăm sóc sức khỏe","hỗ trợ xã hội","chính sách xã hội","tác động xã hội","bảo hiểm xã hội","khu vực nông thôn","phát triển trí tuệ","thị trường lao động","các nước đang phát triển",10,true,"PUBLISHED","2025-04-26T09:26:25.153+00:00","2026-09-13T10:08:52.166+00:00","2025-09-02T13:26:19.158+00:00","2026-09-13T10:08:51.624+00:00",250,[86,89,92,95,98,101,104,107,110,112],{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":23,"title":111,"term":23,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Bất bình đẳng thu nhập là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất học tập","Hiệu suất học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]