[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tho%C3%A1t%20v%E1%BB%8B{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thoát vị":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":56,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":60,"relateTopics":61},"thoát vị","Thoát vị là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Thoát vị","Thoát vị là tình trạng cơ quan hoặc mô bên trong cơ thể chui qua điểm yếu của thành cơ hoặc mô liên kết, tạo nên khối lồi bất thường dưới da. Tình trạng này thường xảy ra ở vùng bụng hoặc háng, có thể không gây triệu chứng ban đầu nhưng tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nghiêm trọng nếu không điều trị.","\u003Cp>Thoát vị là tình trạng một tạng hoặc một phần của tạng bên trong cơ thể trồi ra khỏi vị trí bình thường qua một lỗ khuyết bẩm sinh hoặc mắc phải trên thành khoang chứa nó. Thoát vị thành bụng (đặc biệt là vùng bẹn) là một trong những bệnh lý ngoại khoa phổ biến nhất cần can thiệp phẫu thuật trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giải phẫu bệnh và phân loại các dạng thoát vị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một khối thoát vị điển hình cấu tạo gồm ba thành phần chính: cổ túi thoát vị (lỗ khuyết thành bụng), bao thoát vị (phúc mạc thành bị đẩy lồi ra) và tạng thoát vị (thường là quai ruột non hoặc mạc nối lớn).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dựa trên vị trí giải phẫu, thoát vị được phân loại thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thoát vị bẹn:\u003C\u002Fstrong> Chiếm đại đa số các trường hợp, phân biệt giữa thoát vị gián tiếp (chui qua lỗ bẹn sâu dọc theo thừng tinh) và thoát vị trực tiếp (đẩy qua tam giác bẹn Hesselbach do suy yếu mạc ngang).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thoát vị đùi:\u003C\u002Fstrong> Tạng thoát vị chui qua ống đùi nằm dưới dây chằng bẹn, thường gặp ở nữ giới và có nguy cơ nghẹt rất cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thoát vị rốn và thoát vị đường trắng giữa:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra tại vị trí khuyết sẹo rốn hoặc đường nối gân giữa hai cơ thẳng bụng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thoát vị vết mổ:\u003C\u002Fstrong> Hình thành tại vị trí vết rạch phẫu thuật cũ trên thành bụng bị suy yếu lớp cân cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tiến bộ trong kỹ thuật phẫu thuật và vật liệu sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lịch sử ngoại khoa, phẫu thuật khâu khép lỗ khuyết bằng các mũi khâu cơ truyền thống (như phương pháp Bassini, Shouldice) thường gây căng mép mô quá mức, dẫn đến đau sau mổ và tỷ lệ tái phát cao. Cuộc cách mạng ngoại khoa bắt đầu khi phương pháp phục hồi không sức căng (tension-free repair) bằng tấm lưới nhân tạo polypropylene do Lichtenstein đề xướng và được Amid (2003) chuẩn hóa, giúp giảm tỷ lệ tái phát xuống dưới một phần trăm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiếp tục đà phát triển của ngoại khoa xâm lấn tối thiểu, phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới qua đường phúc mạc (TAPP) hoặc ngoài phúc mạc hoàn toàn (TEP) đã trở thành lựa chọn ưu tiên. Tổng quan hệ thống Cochrane của McCormack và cs. (2003) cũng như nghiên cứu của Heniford và cộng sự (2000) trên 407 bệnh nhân khẳng định phẫu thuật nội soi giúp giảm đáng kể mức độ đau sau mổ, rút ngắn thời gian hồi phục và tạo điều kiện cho bệnh nhân sớm trở lại sinh hoạt bình thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp mổ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kỹ thuật can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mổ mở Lichtenstein\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rạch đường bẹn, đặt tấm lưới nhân tạo tăng cường sàn bẹn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có thể gây tê tại chỗ, an toàn cho bệnh nhân lớn tuổi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc (TEP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bơm bóng tạo khoang trước phúc mạc, không vào ổ bụng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không nguy cơ dính ruột nội tạng, vết mổ thẩm mỹ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nội soi qua ổ phúc mạc (TAPP)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vào ổ bụng bộc lộ phúc mạc vùng bẹn để đặt tấm lưới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ dàng quan sát toàn diện cả hai bên bẹn và tạng thoát vị\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chẩn đoán phân biệt và xử trí biến chứng nghẹt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến chứng nguy hiểm nhất là thoát vị nghẹt, xảy ra khi cổ túi thắt chặt làm tắc nghẽn lưu thông tĩnh mạch và động mạch nuôi tạng thoát vị, dẫn đến hoại tử ruột và viêm phúc mạc. Bệnh nhân có khối thoát vị nghẹt phải được phẫu thuật cấp cứu khẩn cấp nhằm giải phóng tạng bị nghẹt và đánh giá khả năng hồi phục tưới máu của quai ruột.\u003C\u002Fp>","Hernia",[19,20],"thoát vị thành bụng","bệnh lý thoát vị","Thoát vị là tình trạng một tạng hoặc một phần của tạng bên trong cơ thể trồi ra khỏi vị trí bình thường qua một lỗ khuyết bẩm sinh hoặc mắc phải trên thành khoang chứa nó.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,30,36],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Amid, P. K. (2003). The Lichtenstein repair in 2002: an overview of causes of recurrence after Lichtenstein tension-free hernioplasty. Hernia, 7(1), 13-17.","The Lichtenstein repair in 2002: an overview of causes of recurrence after Lichtenstein tension-free hernioplasty","Amid",2003,"10.1007\u002Fs10029-002-0088-7",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":10,"year":34,"doi":35,"url":10},"Heniford, B. T., Park, A., Ramshaw, B. J., & Voeller, G. (2000). Laparoscopic ventral and incisional hernia repair in 407 patients. Journal of the American College of Surgeons, 190(6), 645-650.","Laparoscopic ventral and incisional hernia repair in 407 patients","Heniford, Park, Ramshaw",2000,"10.1016\u002Fs1072-7515(00)00280-5",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":28,"doi":40,"url":10},"McCormack, K., Scott, N. W., Go, P. M., Ross, S., & Grant, A. M. (2003). Laparoscopic techniques versus open techniques for inguinal hernia repair. Cochrane Database of Systematic Reviews, (1), CD001785.","Laparoscopic techniques versus open techniques for inguinal hernia repair","McCormack, Scott, Go","10.1002\u002F14651858.cd001785",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Thoát vị bẹn trực tiếp và gián tiếp khác nhau như thế nào?","Thoát vị bẹn gián tiếp đi qua lỗ bẹn sâu theo ống bẹn (thường do còn ống phúc tinh mạc bẩm sinh), trong khi thoát vị bẹn trực tiếp chui qua điểm yếu của sàn ống bẹn (tam giác Hesselbach).",{"question":46,"answer":47},"Dấu hiệu nguy hiểm của biến chứng thoát vị nghẹt là gì?","Khối phồng vùng bẹn bụng đau dữ dội, căng cứng, không thể đẩy về ổ bụng kèm nôn ói, bí trung đại tiện do tắc ruột và thiếu máu hoại tử tạng thoát vị.",{"question":49,"answer":50},"Phương pháp phẫu thuật đặt tấm lưới nhân tạo (mesh) có ưu điểm gì?","Kỹ thuật phục hồi thành bụng không sức căng bằng tấm lưới nhân tạo giúp gia cố vững chắc vùng khuyết cơ mà không kéo căng mép mô, làm giảm tối đa tỷ lệ tái phát sau mổ.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-09-02T07:22:51.046+00:00",326,[62,65,68,77,83,88,94,99,105,111],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phúc châm","Phúc châm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động mạch não giữa","Động mạch não giữa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]