[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tho%C3%A1t%20v%E1%BB%8B%20ho%C3%A0nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tho%C3%A1t%20v%E1%BB%8B%20ho%C3%A0nh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"thoát vị hoành","Thoát vị hoành là gì? Các công bố khoa học về Thoát vị hoành","Thoát vị hoành là tình trạng một phần của cơ quan nội tạng hoặc cơ quan trong cơ thể di chuyển ra khỏi vị trí bình thường của nó. Thoát vị hoành có thể xảy ra ở...","\u003Cp>\u003Cstrong>Thoát vị hoành\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Diaphragmatic hernia\u003C\u002Fem>) là bệnh lý ngoại khoa đặc trưng bởi sự di chuyển bất thường của các cấu trúc giải phẫu dưới cơ hoành vào trung thất hoặc khoang màng phổi, gây chèn ép tim phổi cấp tính hoặc mạn tính. Thoát vị hoành có thể xảy ra ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, nhưng thường được ám chỉ đến thoát vị hoành mạch máu hoặc thoát vị hoành dạ dày.\nThoát vị hoành mạch máu, còn được gọi là thoát vị động mạch tròn, là tình trạng khi một phần của động mạch ngoại vi trượt ra khỏi vị trí bình thường của nó. Điều này có thể gây ra những triệu chứng như đau, sưng, kích thước hoặc hình dạng bất thường ở khu vực thoát vị và rối loạn tuần hoàn máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thoát vị hoành dạ dày là tình trạng khi phần của dạ dày di chuyển ra khỏi vị trí bình thường và trượt vào đường ruột kế bên. Điều này gây ra những triệu chứng như đau, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, và khó chịu sau bữa ăn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cả thoát vị hoành mạch máu và thoát vị hoành dạ dày đều yêu cầu sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} để điều chỉnh cơ quan hoặc mạch máu vào vị trí đúng đắn và giảm đi những triệu chứng không thoải mái. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, phẫu thuật có thể được yêu cầu để điều trị thoát vị hoành.\nThoát vị hoành mạch máu là một tình trạng hiếm gặp, thường xảy ra do yếu tố cơ học hoặc bất thường cấu trúc của mạch máu. Điều này có thể xảy ra ở bất kỳ động mạch nào trong cơ thể, nhưng thường gặp nhất là thoát vị hoành mạch máu trong cơ nguyên hoặc cơ cháy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triệu chứng của thoát vị hoành mạch máu có thể bao gồm đau, sưng, hoặc hành vi không bình thường của cơ nguyên hoặc cơ cháy. Đau thường xuất hiện bất ngờ và thường là một cơn đau rất mạnh. Sưng và bầm tím có thể xuất hiện tại khu vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1t%20v%E1%BB%8B%22%7D}}. Ngoài ra, việc thoát vị hoành mạch máu cũng có thể làm giảm lưu thông máu trong khu vực đó, gây ra hiện tượng mất cảm giác hoặc suy nhược.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để chẩn đoán thoát vị hoành mạch máu, trong một số trường hợp, các xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, MRI hoặc x-ray có thể được sử dụng để tìm ra vị trí chính xác của thoát vị và đánh giá mức độ ảnh hưởng lên cơ quan xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều trị thoát vị hoành mạch máu thường bao gồm đặt lại mạch máu vào vị trí ban đầu, nhằm phục hồi lưu thông máu và giảm đau. Quá trình đặt lại có thể thực hiện thông qua các kỹ thuật xâm lấn như can thiệp tạo hình hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%9F%22%7D}}. Ngay cả sau quá trình đặt lại, có thể cần theo dõi chặt chẽ và điều trị bổ sung để khắc phục hiện tượng tái phát hoặc biến chứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thoát vị hoành dạ dày là một tình trạng thường gặp hơn, xảy ra khi một phần của dạ dày di chuyển ra khỏi vị trí bình thường của nó và trượt vào trong đường ruột kế bên. Các yếu tố gây ra thoát vị hoành dạ dày có thể bao gồm yếu tố cơ học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} không chính xác, hay tình trạng dạ dày lỏng và yếu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triệu chứng của thoát vị hoành dạ dày có thể bao gồm đau trong khu vực dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, và khó chịu sau khi ăn. Trong một số trường hợp, việc thoát vị hoành dạ dày có thể dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%AFc%20ngh%E1%BA%BDn%20ru%E1%BB%99t%22%7D}}, gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20nghi%C3%AAm%20tr%E1%BB%8Dng%22%7D}} và cần được điều trị ngay lập tức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để chẩn đoán thoát vị hoành dạ dày, có thể thực hiện các xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, CT scan hoặc xét nghiệm tiêu hóa. Điều trị thoát vị hoành dạ dày thường bao gồm việc đặt lại dạ dày vào vị trí ban đầu và giữ nó bằng các biện pháp hỗ trợ như đặt túi tiền cá và ốp lưng. Quá trình phục hồi thường kéo dài từ vài tuần đến vài tháng và cần sự giám sát và điều trị theo dõi của bác sĩ.\u003C\u002Fp>","Thoát vị hoành","Diaphragmatic hernia","Thoát vị hoành là bệnh lý ngoại khoa đặc trưng bởi khiếm khuyết cơ học bẩm sinh hoặc mắc phải tại cơ hoành, cho phép các tạng trong ổ bụng di chuyển lên trên khoang lồng ngực và chèn ép các cơ quan trung thất.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Mahmood Mehreen, Meckmongkol Teerin, Westmoreland Tamarah (2020). Laparoscopic Repair of Bilateral Congenital Diaphragmatic Hernia Without Pulmonary Hypoplasia. Cureus.","Laparoscopic Repair of Bilateral Congenital Diaphragmatic Hernia Without Pulmonary Hypoplasia","Mahmood Mehreen, Meckmongkol Teerin, Westmoreland Tamarah","Cureus",2020,"10.7759\u002Fcureus.10335",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"R. Jennifer, Michael C. (2012). Congenital Diaphragmatic Hernia Survivors: Outcomes in Infancy, Childhood and Adolescence. Congenital Diaphragmatic Hernia - Prenatal to Childhood Management and Outcomes.","Congenital Diaphragmatic Hernia Survivors: Outcomes in Infancy, Childhood and Adolescence","R. Jennifer, Michael C.","Congenital Diaphragmatic Hernia - Prenatal to Childhood Management and Outcomes",2012,"10.5772\u002F34467",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Goonasekera Chulananda (2016). Anaesthesia and outcomes following neonatal congenital diaphragmatic hernia (CDH) repair. Academic Journal.","Anaesthesia and outcomes following neonatal congenital diaphragmatic hernia (CDH) repair","Goonasekera Chulananda","Academic Journal",2016,"10.26226\u002Fmorressier.57108e2ed462b80290b4a4a3",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Thoát vị hoành bẩm sinh (CDH) loại Bochdalek và Morgagni khác nhau như thế nào?","Thoát vị Bochdalek (chiếm khoảng 85-90% các ca CDH) xảy ra ở vùng sau bên của cơ hoành (chủ yếu bên trái), thường gây suy hô hấp sơ sinh cấp do giảm sản phổi; trong khi thoát vị Morgagni xảy ra ở vùng trước sau xương ức, ít gặp hơn và thường được phát hiện muộn ở trẻ lớn hoặc người trưởng thành.",{"question":48,"answer":49},"Tại sao thiểu sản phổi và tăng áp động mạch phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong thoát vị hoành bẩm sinh?","Sự xuất hiện của các quai ruột và gan trong lồng ngực thai nhi trong giai đoạn phát triển phôi thai chèn ép đường dẫn khí và mạch máu phổi, dẫn đến số lượng phế nang giảm sút nghiêm trọng, cơ trơn động mạch phổi dày phì đại gây tăng áp lực động mạch phổi nặng nề khó đảo ngược sau sinh.",{"question":51,"answer":52},"Thời điểm và phương pháp phẫu thuật điều trị thoát vị hoành sơ sinh hiện nay là gì?","Phẫu thuật không còn được coi là cấp cứu tối khẩn cấp; trẻ được hồi sức hô hấp tuần hoàn tích cực ổn định (dùng thở máy nhẹ nhàng, NO hít hoặc ECMO nếu cần) trước khi tiến hành phẫu thuật nội soi hoặc mở ngực\u002Fbụng để đưa tạng về ổ bụng và khâu phục hồi cơ hoành (có thể dùng lưới nhân tạo nếu lỗ khuyết lớn).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"can thiệp y tế","thoát vị","phẫu thuật mở","kỹ thuật phẫu thuật","tắc nghẽn ruột","biến chứng nghiêm trọng",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:03.323+00:00","2026-09-13T14:10:34.747+00:00","2026-09-13T14:10:34.497+00:00",269,[72,75,78,81,84,92,95,98,108,113],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phúc châm","Phúc châm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động mạch não giữa","Động mạch não giữa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":85,"definition":87,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"nomogram","Nomogram là gì? Cấu trúc, kiểm chuẩn và ứng dụng y học","Nomogram là một công cụ tính toán đồ họa hai chiều biểu diễn trực quan các phương trình hồi quy đa biến phức tạp thành các thang điểm tuyến tính đơn giản, cho phép tính toán nhanh xác suất cá thể hóa của một biến cố lâm sàng cụ thể.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lành tính","Lành tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":99,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"serotonin","Serotonin là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Serotonin","Serotonin (5-hydroxytryptamine hoặc 5-HT) là một hợp chất dẫn truyền thần kinh monoamine có nguồn gốc từ axit amin tryptophan, đóng vai trò điều hòa sinh lý then chốt trong việc kiểm soát tâm trạng, giấc ngủ, chức năng nhu động ruột và trương lực mạch máu.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":20,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"sống sót toàn bộ","Sống sót toàn bộ là gì? Tiêu chuẩn thử nghiệm ung thư","overall survival","Sống sót toàn bộ là khoảng thời gian tính từ ngày bệnh nhân được chẩn đoán, phân nhóm ngẫu nhiên hoặc bắt đầu điều trị cho đến khi tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"suy tim","Suy tim là gì? Các công bố khoa học về Suy tim"]