[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tho%C3%A1t%20v%E1%BB%8B%20%C4%91%C4%A9a%20%C4%91%E1%BB%87m%20c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tho%C3%A1t%20v%E1%BB%8B%20%C4%91%C4%A9a%20%C4%91%E1%BB%87m%20c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng","Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là gì? Tổng quan chi tiế","Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (lumbar disc herniation - LDH) là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm gian đốt sống thắt lưng thoát ra khỏi ranh giới g...","\u003Cp>\u003Cstrong>Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Lumbar disc herniation - LDH\u003C\u002Fem>) là bệnh lý cơ xương khớp và thần kinh xảy ra khi nhân nhầy (nucleus pulposus) của đĩa đệm gian đốt sống thắt lưng bị rách thoát qua các vòng sợi (annulus fibrosus) xung quanh, chui vào ống sống hoặc lỗ liên hợp gây chèn ép cơ học và kích hoạt phản ứng viêm miễn dịch lên rễ thần kinh gai sống hoặc chùm đuôi ngựa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu chức năng và cơ sinh học đĩa đệm thắt lưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống từ L1 đến L5 được đệm đỡ bởi các đĩa đệm gian đốt sống, có nhiệm vụ nâng đỡ phần lớn trọng lượng nửa trên cơ thể và hấp thu các chấn động rung lắc khi vận động di chuyển. Đĩa đệm là một khớp sụn sợi phức hợp bao gồm ba thành phần cấu trúc tương hỗ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhân nhầy (Nucleus pulposus):\u003C\u002Fstrong> Nằm ở vị trí trung tâm hơi lệch ra sau, có bản chất là một khối gel bán lỏng giàu proteoglycan (chủ yếu là aggrecan ngậm nước chiếm tới 70-80% trọng lượng ở người trẻ) và các sợi collagen type II đan kết ngẫu nhiên. Nhân nhầy hoạt động như một ổ bi thủy lực phân phối áp lực đều khắp bề mặt đĩa đệm khi chịu tải trọng nén ép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng sợi (Annulus fibrosus):\u003C\u002Fstrong> Gồm 15 đến 25 lớp lá sụn sợi collagen type I đồng tâm xếp xen kẽ chéo góc nhau 60 độ. Vòng sợi bao quanh nhân nhầy, có độ bền kéo cực cao để chống lại các lực xoắn vặn và căng giãn. Đáng chú ý, thành sau của vòng sợi mỏng hơn đáng kể so với thành trước và dây chằng dọc sau lại thu hẹp dần ở đoạn thắt lưng dưới (L4-L5, L5-S1), tạo nên một điểm yếu cơ học bẩm sinh khiến thoát vị hầu như luôn xảy ra theo hướng ra sau và sau - bên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bản sụn cùng (Cartilaginous endplates):\u003C\u002Fstrong> Lớp sụn hyaline mỏng phủ mặt trên và dưới của thân đốt sống. Vì đĩa đệm ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}} là cơ quan vô mạch lớn nhất cơ thể, toàn bộ quá trình trao đổi chất dinh dưỡng và oxy của các tế bào đĩa đệm đều phải khuếch tán thẩm thấu qua bản sụn cùng này.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh: Tác động cơ học và viêm hóa sinh phối hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thoát vị đĩa đệm thắt lưng phát sinh từ sự suy thoái cấu trúc kết hợp giữa tiến trình thoái hóa sinh học tự nhiên và chấn thương quá tải cơ học:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thoái hóa chất nền gian bào:\u003C\u002Fstrong> Theo tuổi tác và sự suy giảm dinh dưỡng qua bản sụn cùng, nồng độ proteoglycan trong nhân nhầy sụt giảm rõ rệt, dẫn đến mất khả năng ngậm nước (mất nước đĩa đệm). Nhân nhầy chuyển từ thể gel đàn hồi sang thể rắn vụn nát, không còn khả năng phân tán áp lực đều, truyền tải trọng nén trực tiếp lên các vòng sợi xung quanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rách vòng sợi và thoát vị cơ học:\u003C\u002Fstrong> Dưới tác động của các động tác cúi gập người nâng vật nặng sai tư thế kết hợp xoắn vặn thân mình đột ngột, áp lực nội đĩa đệm có thể tăng vọt lên trên 2,0 MPa, xé rách các lá collagen vòng sợi từ trong ra ngoài. Nhân nhầy theo khe rách chui ra ống sống chèn ép trực tiếp lên rễ thần kinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng viêm hóa sinh và miễn dịch tự miễn:\u003C\u002Fstrong> Đĩa đệm bình thường nằm biệt lập sau hàng rào miễn dịch của cơ thể. Khi nhân nhầy rách thoát vào ống sống, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} nhận diện các glycoprotein của nhân nhầy như một kháng nguyên lạ (non-self antigen). Các đại thực bào giải phóng ồ ạt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%20g%C3%A2y%20vi%C3%AAm%22%7D}} cực mạnh gồm yếu tố hoại tử u alpha (TNF-alpha), interleukin-1beta (IL-1beta), interleukin-6 (IL-6), prostaglandin E2 và enzyme phospholipase A2. Cơn bão viêm này gây viêm phù nề màng bao rễ thần kinh và kích thích trực tiếp các sợi thần kinh cảm giác C dẫn truyền cơn đau rễ thần kinh dữ dội (sciatica) ngay cả khi kích thước khối thoát vị chèn ép cơ học không quá lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phân loại thoát vị đĩa đệm theo giải phẫu và hình thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân loại quốc tế của Hội Cột sống Bắc Mỹ (NASS) và Hội Điện quang Thần kinh Hoa Kỳ (ASNR), hình thái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1t%20v%E1%BB%8B%20%C4%91%C4%A9a%20%C4%91%E1%BB%87m%22%7D}} được định lượng rõ ràng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hình thái thoát vị (NASS)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả cấu trúc trên phim MRI\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức độ tổn thương vòng sợi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Lồi đĩa đệm (Bulge)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vòng sợi phình rộng ra chu vi &gt; 25% (90°) chu vi đĩa đệm, lan tỏa đều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các lớp vòng sợi còn nguyên vẹn, không được coi là thoát vị thực sự\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Phồng đĩa đệm (Protrusion)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đáy của khối thoát vị rộng hơn đường kính tối đa của phần nhân đệm nhô ra\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rách các lớp vòng sợi bên trong, lớp ngoài cùng còn bao bọc nhân nhầy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thoát vị thực thụ (Extrusion)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đường kính tối đa của phần đệm thoát vị lớn hơn chiều rộng tại đáy cuống đĩa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rách toàn bộ độ dày vòng sợi, nhân nhầy chui hẳn vào khoang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngo%C3%A0i%20m%C3%A0ng%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thoát vị di trú mảnh rời (Sequestration)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mảnh nhân nhầy đứt rời hoàn toàn khỏi đĩa đệm gốc, di chuyển tự do lên trên hoặc xuống dưới trong ống sống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đứt cuống hoàn toàn, có thể gây chèn ép chùm đuôi ngựa cấp tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán định khu rễ thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thoát vị đĩa đệm thắt lưng hay gặp nhất tại hai tầng vận động thấp: L4-L5 (chèn ép rễ L5) và L5-S1 (chèn ép rễ S1), chiếm tới 90-95% tổng số trường hợp. Biểu hiện lâm sàng đặc trưng gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng cột sống:\u003C\u002Fstrong> Đau âm ỉ hoặc nhói buốt tại vùng thắt lưng, cơ cạnh sống co cứng căng tức, tầm vận động cột sống gập nghiêng xoay bị giới hạn nghiêm trọng, mất đường cong sinh lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng rễ thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Đau lan từ thắt lưng xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân và xuống tận bàn chân theo dải phân bố cảm giác (dermatome). Cơn đau tăng lên rõ rệt khi ho, rặn hoặc hắt hơi (dấu hiệu Dejerine) do làm tăng áp lực dịch não tủy và ổ bụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khám thần kinh định khu:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Tổn thương rễ L4 (đĩa đệm L3-L4):\u003C\u002Fem> Đau tê mặt trước đùi và cẳng chân trong, yếu cơ tứ đầu đùi (khó duỗi khớp gối), giảm hoặc mất phản xạ gân xương bánh chè.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Tổn thương rễ L5 (đĩa đệm L4-L5):\u003C\u002Fem> Đau tê mặt ngoài cẳng chân lan ra mu bàn chân đến ngón chân cái, yếu cơ duỗi dài ngón cái và cơ chày trước (bệnh nhân không thể đi bằng gót chân).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Tổn thương rễ S1 (đĩa đệm L5-S1):\u003C\u002Fem> Đau tê mặt sau bắp chân lan xuống bờ ngoài bàn chân và ngón út, yếu cơ tam đầu cẳng chân (không thể kiễng đi bằng đầu ngón chân), giảm hoặc mất phản xạ gân gót (Achilles).\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dấu hiệu Lasegue (Nghiệm pháp nâng thẳng chân - Straight Leg Raise):\u003C\u002Fstrong> Dương tính khi bệnh nhân cảm thấy đau nhói lan dọc chân ở góc nâng dưới 60 độ. Nghiệm pháp Lasegue chéo (đau chân bị bệnh khi nâng chân lành) có độ đặc hiệu lên đến 90% cho chèn ép rễ do thoát vị đĩa đệm lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấp cứu Hội chứng chùm đuôi ngựa (Cauda Equina Syndrome):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện khi khối thoát vị khổng lồ chèn ép toàn bộ bó dây thần kinh đuôi ngựa trong ống sống thắt lưng, gây bí tiểu tiện hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%83u%20kh%C3%B4ng%20t%E1%BB%B1%20ch%E1%BB%A7%22%7D}}, mất cảm giác vùng hội âm (vùng yên ngựa) và yếu liệt hai chân. Đây là một cấp cứu ngoại khoa tối khẩn đòi hỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20gi%E1%BA%A3i%20%C3%A1p%22%7D}} trong vòng 24–48 giờ để tránh tàn phế vĩnh viễn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán hình ảnh và phân tầng điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống thắt lưng là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán. MRI mặt cắt đứng dọc T2W và cắt ngang qua từng đĩa đệm cho phép quan sát rõ nét hình thái khối thoát vị, vị trí rách vòng sợi (dấu hiệu HIZ - High Intensity Zone), mức độ hẹp ống sống trung tâm, ngách bên và lỗ liên hợp, cũng như mức độ đè ép rễ thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chiến lược điều trị bảo tồn (90% bệnh nhân đáp ứng thành công)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong 6 đến 8 tuần đầu, đa số bệnh nhân thoát vị đĩa đệm đáp ứng tốt với các biện pháp nội khoa tích cực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nghỉ ngơi tương đối trong 24-48 giờ đầu, tránh nằm bất động kéo dài vì làm yếu cơ cạnh sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) kết hợp thuốc giảm đau thần kinh (gabapentin, pregabalin) và thuốc giãn cơ trung ương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật lý trị liệu chuyên biệt: Áp dụng phương pháp McKenzie để định vị lại nhân nhầy, bài tập ổn định cơ lõi (Core stability exercises) tăng cường cơ thẳng bụng và cơ nhiều tầng (multifidus).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêm ngoài màng cứng hoặc tiêm rễ thần kinh chọn lọc dưới màn tăng sáng C-arm (Transforaminal Epidural Steroid Injection - TFESI): Đưa trực tiếp dung dịch chống viêm corticosteroid vào khoang ngoài màng cứng cạnh rễ thần kinh tổn thương, giúp cắt đứt phản ứng viêm phù nề và giảm đau tức thì.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Chỉ định phẫu thuật và các kỹ thuật can thiệp hiện đại\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chỉ định phẫu thuật đặt ra khi:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Hội chứng chùm đuôi ngựa cấp tính hoặc xuất hiện khiếm khuyết vận động tiến triển nhanh (liệt bàn chân rũ).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đau rễ thần kinh dữ dội không đáp ứng với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%22%7D}} tối ưu sau 6-8 tuần, ảnh hưởng trầm trọng đến sinh hoạt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các kỹ thuật mổ hiện đại hướng tới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}}: \u003Cstrong>Phẫu thuật lấy nhân đệm vi phẫu qua kính hiển vi (Microdiscectomy)\u003C\u002Fstrong> chỉ với đường rạch da 2-3 cm mở cửa sổ xương nhỏ, hoặc \u003Cstrong>Phẫu thuật nội soi cột sống (Percutaneous Endoscopic Lumbar Discectomy - PELD)\u003C\u002Fstrong> qua lỗ liên hợp hoặc qua liên bản sống sử dụng ống nội soi đường kính 7-8 mm dưới gây tê tại chỗ. Các phương pháp này bảo tồn tối đa hệ thống cơ cạnh sống và dây chằng, bệnh nhân có thể vận động đi lại ngay sau mổ vài giờ và xuất viện trong ngày.\u003C\u002Fp>","Lumbar disc herniation (LDH)","Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (lumbar disc herniation - LDH) là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm gian đốt sống thắt lưng thoát ra khỏi ranh giới giải phẫu bình thường qua vết rách của bao xơ, chèn ép trực tiếp vào rễ thần kinh tủy sống gây hội chứng đau thắt lưng hông và đau thần kinh tọa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Naftulin, Fast, Thomas (1993). Diabetic Lumbar Radiculopathy. Spine. doi:10.1097\u002F00007632-199312000-00009","Diabetic Lumbar Radiculopathy","Naftulin, Fast, Thomas","Spine",1993,"10.1097\u002F00007632-199312000-00009",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Masini, Paiva, Barros (2014). Tubular Microsurgical Discectomy for the Treatment of Lumbar Disc Herniation. Textbook of Surgical Management of Lumbar Disc Herniation. doi:10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12000_29","Tubular Microsurgical Discectomy for the Treatment of Lumbar Disc Herniation","Masini, Paiva, Barros","Textbook of Surgical Management of Lumbar Disc Herniation",2014,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12000_29",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Selva-Sevilla, Ferrara, Gerónimo-Pardo (2019). Cost-utility Analysis for Recurrent Lumbar Disc Herniation. Clinical Spine Surgery: A Spine Publication. doi:10.1097\u002Fbsd.0000000000000797","Cost-utility Analysis for Recurrent Lumbar Disc Herniation","Selva-Sevilla, Ferrara, Gerónimo-Pardo","Clinical Spine Surgery: A Spine Publication",2019,"10.1097\u002Fbsd.0000000000000797",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Vị trí nào ở cột sống thắt lưng thường bị thoát vị đĩa đệm nhất?","Tầng L4-L5 và L5-S1 là hai vị trí chịu lực tải cơ học lớn nhất của cột sống, chiếm hơn 90% tổng số các ca thoát vị đĩa đệm thắt lưng.",{"question":47,"answer":48},"Chỉ định phẫu thuật khẩn cấp tuyệt đối trong thoát vị đĩa đệm là gì?","Hội chứng chùm đuôi ngựa (rối loạn tiểu tiện, bí tiểu, tê bì vùng yên ngựa) hoặc liệt vận động tiến triển nhanh (như bàn chân rủ do liệt nhóm cơ gấp mu chân).",{"question":50,"answer":51},"Phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn vàng xác định thoát vị đĩa đệm là gì?","Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống thắt lưng cho phép quan sát rõ nét hình thái đĩa đệm, mức độ chèn ép bao màng cứng và rễ thần kinh tương ứng.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"người trưởng thành","hệ thống miễn dịch","cytokine gây viêm","thoát vị đĩa đệm","ngoài màng cứng","cột sống thắt lưng","tiểu không tự chủ","phẫu thuật giải áp","điều trị bảo tồn","xâm lấn tối thiểu",10,true,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.536+00:00","2026-09-12T22:08:01.679+00:00","2026-09-12T22:08:01.375+00:00",291,[75,78,81,84,93,96,101,104,114,120],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất làm đầy","Chất làm đầy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chất làm đầy",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cyclophosphamid","Cyclophosphamid là gì? Các công bố khoa học về Cyclophosphamid",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gad 7","GAD-7 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":19,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biodentine","Biodentine là gì? Các công bố khoa học về Biodentine",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":19,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"phospholipase a2","Phospholipase A2 là gì? Cấu trúc, phân loại và cơ chế gây viêm","Phospholipase A2","Phospholipase A2 (PLA2) là siêu họ enzyme esterase xúc tác quá trình thủy phân đặc hiệu liên kết sn-2 acyl ester của phospholipid màng, giải phóng axit béo tự do (đặc biệt là axit arachidonic) và lysophospholipid.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi tuần hoàn","Vi tuần hoàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"aflatoxin b1","Aflatoxin b1 là gì? Các công bố khoa học về Aflatoxin b1","aflatoxin B1","Aflatoxin B1 là một độc tố vi nấm mycotoxin cực độc do nấm Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus tiết ra, có khả năng gây đột biến gen và ung thư biểu mô tế bào gan hàng đầu.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":19,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"lọc máu hấp phụ","Lọc máu hấp phụ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Lọc máu hấp phụ","hemoperfusion","Lọc máu hấp phụ (hemoperfusion) là một kỹ thuật lọc máu ngoài cơ thể, trong đó máu của bệnh nhân được dẫn qua một quả lọc chứa chất hấp phụ có diện tích bề mặt lớn (than hoạt tính hoặc hạt nhựa resin) để loại bỏ trực tiếp các độc chất, thuốc quá liều hoặc cytokine viêm trong lòng mạch.",{"id":121,"title":122,"term":123,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":19,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"picco","PiCCO là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","PiCCO","PiCCO \u002F Pulse index Continuous Cardiac Output","PiCCO là hệ thống theo dõi huyết động học nâng cao xâm lấn tối thiểu trong chuyên khoa hồi sức tích cực, tích hợp kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phân tích đường cong áp lực động mạch liên tục để đánh giá cung lượng tim và tình trạng ứ nước phổi."]