[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tho%C3%A1i%20ho%C3%A1%20kh%E1%BB%9Bp%20g%E1%BB%91i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thoái hoá khớp gối":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"thoái hoá khớp gối","Thoái hoá khớp gối là gì? Cơ chế, phân độ và điều trị","Tìm hiểu Thoái hoá khớp gối (knee osteoarthritis): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thoái hoá khớp gối\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>knee osteoarthritis\u003C\u002Fem>) là bệnh lý thoái hóa mạn tính của toàn bộ cấu trúc khớp gối, đặc trưng bởi sự mất dần sụn khớp, xơ hóa xương dưới sụn, hình thành gai xương và viêm màng hoạt dịch.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh lý bệnh và sự mất cân bằng chuyển hóa mô sụn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với quan niệm cơ học đơn thuần trước đây xem thoái hóa khớp là sự \"mòn tự nhiên\", {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} hiện đại chứng minh đây là một quá trình bệnh lý chủ động có sự tham gia của các phản ứng viêm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mất cân bằng đồng hóa và dị hóa:\u003C\u002Fstrong> Tế bào sụn (chondrocytes) bị lão hóa dưới tác động của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A3i%20tr%E1%BB%8Dng%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bất thường và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stress%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, giảm tổng hợp collagen typ II và proteoglycan (aggrecan). Đồng thời, tế bào tăng tiết các enzyme phân hủy chất nền ngoại bào gồm metalloproteinase ma trận (MMP-1, MMP-13) và aggrecanase (ADAMTS-4, ADAMTS-5).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng của xương dưới sụn:\u003C\u002Fstrong> Sự vi gãy vi thể liên tục kích thích quá trình tái tạo xương bệnh lý, làm dày màng xương, xơ hóa xương dưới sụn và hình thành các nang xương thoái hóa cùng các chồi xương (osteophytes) tại rìa khớp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm màng hoạt dịch thứ phát:\u003C\u002Fstrong> Các mảnh vụn sụn vi thể bị bong tróc vào khoang khớp kích hoạt đại thực bào màng hoạt dịch giải phóng các cytokine gây viêm mạn tính như interleukin-1 beta và TNF-alpha, làm tăng tiết dịch rỉ viêm và thúc đẩy cảm giác đau nhức thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng phân độ thoái hóa khớp gối theo thang điểm X-quang Kellgren-Lawrence\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Cấp độ thoái hóa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ tổn thương\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hình ảnh học X-quang điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khuyến cáo can thiệp điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Độ 0\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có gai xương, khe khớp bình thường, không tổn thương xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì vận động thể lực và kiểm soát cân nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Độ 1\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nghi ngờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gai xương nhỏ li ti ở rìa khớp nghi ngờ, khe khớp chưa hẹp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tập phục hồi chức năng cơ tứ đầu đùi, giáo dục bệnh nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Độ 2\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gai xương rìa khớp rõ ràng, khe khớp bảo tồn hoặc hẹp tối thiểu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dùng thuốc giảm đau bôi tại chỗ, vật lý trị liệu giảm tải\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Độ 3\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiều gai xương kích thước vừa, hẹp khe khớp rõ rệt, bắt đầu xơ xương dưới sụn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc chống viêm không steroid, tiêm axit hyaluronic nội khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Độ 4\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khe khớp hẹp nghiêm trọng biến mất gần hoàn toàn, xơ xương dày đặc, biến dạng đầu xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật chỉnh trục xương hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20thay%20kh%E1%BB%9Bp%20g%E1%BB%91i%22%7D}} toàn phần\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược quản lý và bậc thang can thiệp lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20kh%E1%BB%9Bp%20g%E1%BB%91i%22%7D}} bao gồm giảm đau, duy trì biên độ vận động khớp và làm chậm tiến trình tàn phế cấu trúc:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biện pháp không dùng thuốc (nền tảng xuyên suốt):\u003C\u002Fstrong> Giảm cân nặng đối với bệnh nhân thừa cân (mỗi kilôgam cân nặng giảm giúp giảm bốn kilôgam tải trọng lên khớp gối trong mỗi bước đi); bài tập tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu đùi và nẹp gối giảm tải.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị dược lý:\u003C\u002Fstrong> Khởi đầu bằng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) dạng bôi tại chỗ để giảm thiểu tác dụng phụ tiêu hóa và tim mạch; phối hợp thuốc NSAIDs đường uống ngắn hạn khi có đợt đau cấp; paracetamol chỉ dùng hỗ trợ ngắn ngày.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp tiêm nội khớp:\u003C\u002Fstrong> Tiêm corticosteroid nội khớp giúp dập tắt nhanh đợt viêm màng hoạt dịch cấp; tiêm bổ sung dịch khớp bằng dẫn xuất axit hyaluronic (HA) giúp bôi trơn và cải thiện nhớt dịch khớp; liệu pháp huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) hỗ trợ điều hòa sinh học mô sụn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật chỉnh hình:\u003C\u002Fstrong> Chỉ định phẫu thuật cắt xương sửa trục xương chày (HTO) cho bệnh nhân trẻ bị lệch trục vẹo trong, và phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo toàn phần (TKA) cho bệnh nhân thoái hóa độ nặng mất chức năng vận động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Thoái hoá khớp gối","knee osteoarthritis",[18,20,21,22],"thoái hóa khớp","hư khớp gối","gonarthrosis","Thoái hoá khớp gối là bệnh lý thoái hóa mạn tính của toàn bộ cấu trúc khớp gối, đặc trưng bởi sự mất dần sụn khớp, xơ hóa xương dưới sụn, hình thành gai xương và viêm màng hoạt dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,39],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Norman (2018). Automatic knee Kellgren Lawrence grading with artificial intelligence. Osteoarthritis and Cartilage.","Automatic knee Kellgren Lawrence grading with artificial intelligence","Norman, Pedoia, Noworolski et al.","Osteoarthritis and Cartilage",2018,"10.1016\u002Fj.joca.2018.02.840",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":30,"year":37,"doi":38,"url":10},"Hart (2003). Kellgren &amp; Lawrence grade 1 osteophytes in the knee—doubtful or definite?. Osteoarthritis and Cartilage.","Kellgren &amp; Lawrence grade 1 osteophytes in the knee—doubtful or definite?","Hart, Spector",2003,"10.1053\u002Fjoca.2002.0853",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":30,"year":43,"doi":44,"url":10},"Culvenor (2014). Defining radiographic knee osteoarthritis: a comparison between the Kellgren &amp; Lawrence classification and oarsi atlas. Osteoarthritis and Cartilage.","Defining radiographic knee osteoarthritis: a comparison between the Kellgren &amp; Lawrence classification and oarsi atlas","Culvenor, Engen, Øiestad et al.",2014,"10.1016\u002Fj.joca.2014.02.500",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Thang điểm Kellgren-Lawrence phân loại thoái hóa khớp gối thành mấy giai đoạn?","Gồm năm giai đoạn từ độ 0 (bình thường), độ 1 (nghi ngờ), độ 2 (nhẹ có gai xương rõ), độ 3 (trung bình hẹp khe khớp) đến độ 4 (nặng mất khe khớp và xơ đặc xương).",{"question":50,"answer":51},"Tại sao giảm cân lại là biện pháp điều trị không dùng thuốc hiệu quả nhất đối với thoái hóa khớp gối?","Khi đi bộ, lực nén cơ học lên khớp gối gấp ba đến bốn lần trọng lượng cơ thể; giảm mỗi kilôgam cân nặng giúp giảm bốn kilôgam áp lực lên bề mặt sụn khớp gối.",{"question":53,"answer":54},"Khi nào bệnh nhân thoái hóa khớp gối có chỉ định phẫu thuật thay khớp gối toàn phần (TKA)?","Khi bệnh ở giai đoạn muộn (độ 3-4), đau đớn dữ dội dai dẳng không đáp ứng với điều trị nội khoa tối đa, gây biến dạng khớp nặng và hạn chế nghiêm trọng sinh hoạt hàng ngày.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"sinh học phân tử","chuyển hóa tế bào","tải trọng cơ học","stress oxy hóa","phẫu thuật thay khớp gối","thoái hóa khớp gối",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T08:26:43.483+00:00","2026-09-04T04:08:04.537+00:00","2026-09-04T04:08:04.213+00:00",219,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độc tính bán trường diễn","Độc tính bán trường diễn là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống"]