[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thoái hóa cột sống":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"thoái hóa cột sống","Thoái hóa cột sống là gì? Các công bố khoa học về Thoái hóa cột sống","Thoái hóa cột sống (spondylosis) là một tình trạng mà các đốt sống trong cột sống bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa tự nhiên. Nó được coi là một bệnh tự nhiên ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Thoái hóa cột sống (spondylosis) là một tình trạng mà các đốt sống trong cột sống bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa tự nhiên. Nó được coi là một bệnh tự nhiên của quá trình lão hóa và thường xảy ra khi tuổi tác gia tăng. Thoái hóa cột sống có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của cột sống, bao gồm đốt sống cổ, ngực, và lưng. Khi thoái hóa cột sống xảy ra, xảy ra sự mất mát và suy yếu của các kết cấu cột sống, gây ra triệu chứng như đau lưng, cứng cổ, và giảm khả năng cử động. Điều trị thoái hóa cột sống thường tập trung vào giảm đau, giảm viêm, và cải thiện chức năng cột sống.\\nThoái hóa cột sống là quá trình giảm chức năng và tổn thương của các thành phần cột sống, bao gồm đĩa đệm, đốt sống và các cấu trúc liên quan. Quá trình này thường xuất hiện do quá trình lão hóa tự nhiên, nhưng cũng có thể do các yếu tố khác như chấn thương, căng thẳng lực hoặc các bệnh lý khác.\\n\\nCác triệu chứng phổ biến của thoái hóa cột sống bao gồm:\\n\\n1. Đau lưng: Đau có thể xuất hiện ở vùng lưng dưới, trên hoặc toàn bộ vùng lưng. Đau có thể kéo dài và có thể tăng lên khi bạn thực hiện các hoạt động như nhấn mạnh, nghiêng, xoay hoặc đứng trong thời gian dài.\\n\\n2. Cứng cổ: Khi quá trình thoái hóa xảy ra ở cột sống cổ, cổ có thể trở nên cứng và khó di chuyển.\\n\\n3. Mất cảm giác hoặc giảm cảm giác: Khi các đĩa đệm và đốt sống bị suy yếu hoặc bị mòn, có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây ra mất cảm giác, tê hoặc giảm cảm giác ở các vùng cơ thể tương ứng.\\n\\n4. Giảm khả năng cử động: Các triệu chứng như giảm sức mạnh, sự cồng kềnh hoặc khó khăn trong việc di chuyển có thể xảy ra khi thoái hóa cột sống gây ra suy giảm chức năng của các cơ và cấu trúc chịu lực.\\n\\n5. Vấn đề về thần kinh: Các bước nặng hoặc áp lực trên các dây thần kinh có thể gây ra các triệu chứng như đau, tê hoặc giảm cảm giác, và yếu cơ.\\n\\nĐiều trị thoái hóa cột sống thường tập trung vào giảm đau, giảm viêm và cải thiện chức năng. Phương pháp điều trị bao gồm:\\n\\n1. Thay đổi lối sống: Điều chỉnh hoạt động hàng ngày, tập luyện thể dục nhẹ nhàng, duy trì vị trí đúng khi ngồi, đứng và nâng vác.\\n\\n2. Dùng thuốc: Sử dụng thuốc giảm đau và giảm viêm để giảm triệu chứng. Điều này có thể bao gồm thuốc không kê đơn hoặc thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ.\\n\\n3. Vật lý trị liệu: Các phương pháp như vận động học, cột sống điều chỉnh, đánh giá và tập trung vào cơ bắp và dây chằng.\\n\\n4. Liều tác động: Điều trị thoái hóa cột sống bằng các phương pháp không xâm lấn như châm cứu, dập dầu hoặc điện xung.\\n\\nTrong một số trường hợp nghiêm trọng hơn hoặc khi điều trị không mang lại hiệu quả, phẫu thuật có thể được khuyến nghị để làm giảm triệu chứng và cải thiện chức năng cột sống.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:49.717+00:00","2025-09-22T02:04:31.433+00:00",262,[28,38,43,48,54,65,71,76,87,93],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"vẹo cột sống","Vẹo cột sống: Nguyên nhân, phân loại Cobb và phương pháp can thiệp","scoliosis","Vẹo cột sống (scoliosis) là biến dạng cấu trúc ba chiều phức tạp của cột sống, đặc trưng bởi sự lệch vẹo sang một bên trên mặt phẳng trán với góc Cobb từ 10 độ trở lên trên phim chụp X-quang đứng, kèm theo sự xoay trục của thân đốt sống và biến dạng đường cong sinh lý trên mặt phẳng đứng dọc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":39,"title":40,"term":39,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng","Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là gì? Tổng quan chi tiế","Lumbar disc herniation (LDH)","Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (lumbar disc herniation - LDH) là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm gian đốt sống thắt lưng thoát ra khỏi ranh giới giải phẫu bình thường qua vết rách của bao xơ, chèn ép trực tiếp vào rễ thần kinh tủy sống gây hội chứng đau thắt lưng hông và đau thần kinh tọa.",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":46,"definition":47,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"viêm cột sống dính khớp","Viêm cột sống dính khớp là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Ankylosing spondylitis (AS)","Viêm cột sống dính khớp là bệnh lý viêm mạn tính hệ thống thuộc nhóm viêm khớp cột sống, đặc trưng bởi tổn thương viêm tại khớp cùng chậu, cột sống và các điểm bám gân, dẫn đến hiện tượng dính và cứng khớp tiến triển.",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"s aureus","S aureus là gì? Các công bố khoa học về S aureus","S. aureus","Staphylococcus aureus \u002F S. aureus","S. aureus (Staphylococcus aureus) là một loài vi khuẩn tụ cầu Gram dương hình cầu, hiếu khí hoặc kỵ khí tùy ý, thường cư trú thường trực trên da và niêm mạc mũi nhưng là một tác nhân gây bệnh cơ hội hàng đầu với khả năng gây ra nhiều nhiễm trùng nghiêm trọng và đề kháng kháng sinh phức tạp.",{"id":55,"title":56,"term":57,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"vật lý thống kê","Vật lý thống kê là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vật lý thống kê","statistical physics \u002F statistical mechanics","Vật lý thống kê (statistical physics) là phân ngành của vật lý lý thuyết ứng dụng lý thuyết xác suất và toán thống kê để giải thích và suy diễn các quy luật nhiệt động lực học vĩ mô từ các quy luật vi mô chi phối chuyển động và tương tác của số lượng khổng lồ các hạt vi mô.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"vi tinh thể","Vi tinh thể là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Vi tinh thể","microcrystal \u002F microcrystalline structure","Vi tinh thể (microcrystal) là tinh thể có kích thước hiển vi nằm trong dải từ hàng trăm nanomet đến vài micromet, sở hữu trật tự cấu trúc mạng tinh thể tuần hoàn hoàn chỉnh và diện tích bề mặt riêng lớn chi phối mạnh mẽ tính chất lý hóa.",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"viêm tụy cấp sau ercp","Viêm tụy cấp sau ERCP: Cơ chế, chẩn đoán và dự phòng","post-ERCP pancreatitis","Viêm tụy cấp sau ERCP là biến chứng viêm cấp tính khởi phát sau thủ thuật nội soi mật tụy ngược dòng, đặc trưng bởi sự hoạt hóa sớm các enzyme tiêu hóa gây tự tiêu hủy mô tụy và giải phóng các cytokine tiền viêm toàn thân.",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"danh tính","Danh tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Danh tính","identity \u002F personal identity \u002F social identity","Danh tính (identity) là tập hợp các đặc điểm tâm lý, xã hội, pháp lý và văn hóa giúp một cá nhân hoặc nhóm tự nhận thức về bản ngã của mình và được các thực thể khác nhận diện, phân biệt trong bối cảnh tương tác xã hội.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"đau lưng dưới","Đau lưng dưới là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Đau lưng dưới","low back pain \u002F LBP","Đau lưng dưới (low back pain - LBP) là triệu chứng đau hoặc cảm giác khó chịu khu trú ở vùng thắt lưng nằm từ bờ dưới xương sườn số 12 đến nếp lằn mông, có thể kèm theo đau lan xuống một hoặc hai chi dưới.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"khối u lành tính","Khối u lành tính là gì? Tổng quan học thuật","Khối u lành tính","benign tumor \u002F benign neoplasm","Khối u lành tính (benign tumor) là khối mô tân sinh phát triển bất thường do sự phân chia tế bào không được kiểm soát hoàn toàn nhưng các tế bào vẫn duy trì độ biệt hóa cao, có vỏ bọc rõ ràng, không xâm lấn mô xung quanh và không di căn xa."]