[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thiosemicarbazone{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thiosemicarbazone":119},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":34,"vietnamFeatured":104,"vietnamLatest":118},[7,22],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":10,"url":19,"doi":20,"summary":21},"60b983a2-20eb-49d0-af82-21e4f8d9bcb0","Retention mechanism of hypoxia selective nuclear imaging\u002Fradiotherapeutic agent Cu-diacetyl-bis(N 4-methylthiosemicarbazone) (Cu-ATSM) in tumor cells",null,[12,13,14],"Atsushi Obata","Eiji Yoshimi","Atsuo Waki",9,false,"2001-12-01",2001,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02988502","10.1007\u002FBF02988502","\u003Cp>Phức chất phóng xạ \u003Ci>Cu-ATSM\u003C\u002Fi> chứa phối tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> được khảo sát cơ chế lưu giữ chọn lọc thiếu oxy trong \u003Cb>tế bào khối u cổ trướng Ehrlich\u003C\u002Fb> so với não chuột. Phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao cho thấy phức chất bị khử chủ yếu tại microsome nhờ \u003Ci>NADH-cytochrome b5 reductase\u003C\u002Fi> và \u003Ci>NADPH-cytochrome P450 reductase\u003C\u002Fi>. Quá trình khử tăng mạnh khi bổ sung \u003Ci>NAD(P)H\u003C\u002Fi> trong điều kiện thiếu oxy, làm sáng tỏ tiềm năng chẩn đoán khối u của dẫn xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> này.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":10,"url":31,"doi":32,"summary":33},"f162c0a0-1605-4a98-968e-e2f0cec0d585","Các đặc tính điện hóa của một chất kìm tế bào mới: 2-Formylpyridine thiosemicarbazone","Electrochemical properties of a new cytostatic agent: 2-Formylpyridine thiosemicarbazone",[27,28,29],"G. D. Christian","G. J. Patriarche","D. G. Dupont",5,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00496166","10.1007\u002FBF00496166","\u003Cp>Hành vi điện hóa của \u003Cb>2-formylpyridine thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> (\u003Ci>2-FPTS\u003C\u002Fi>) được khảo sát bằng kỹ thuật cực phổ xung vi phân và vôn-ampe vòng trên điện cực giọt thủy ngân. Hợp chất trải qua phản ứng khử bất thuận nghịch hai electron tại liên kết đôi carbon-nitơ trong dải pH từ 0,2 đến 12. Phương pháp cho phép định lượng chính xác chất kháng tế bào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> này ở nồng độ từ 1×10⁻⁷ M đến 1×10⁻³ M, với giới hạn phát hiện đạt 2×10⁻⁸ M (4 ng\u002Fml).\u003C\u002Fp>",[35,49,63,78,91],{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":38,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":44,"vietnamJournal":16,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":45,"url":46,"doi":47,"summary":48},"6e818988-4095-4982-b9ab-0ed2c639799c","Tổng hợp, gắn kết DNA và hoạt tính kháng tăng sinh của các dẫn xuất acridine-thiosemicarbazone mới","Synthesis, DNA Binding, and Antiproliferative Activity of Novel Acridine-Thiosemicarbazone Derivatives",[40,41,42],"Sinara de Almeida","Elizabeth Almeida Lafayette","Lúcia da Silva",11,"International Journal of Molecular Sciences",79,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1422-0067\u002F16\u002F6\u002F13023","10.3390\u002Fijms160613023","\u003Cp>Tám dẫn xuất \u003Cb>acridine-thiosemicarbazone mới\u003C\u002Fb> (\u003Ci>3a–h\u003C\u002Fi>) được tổng hợp nhằm đánh giá hoạt tính kháng tăng sinh tế bào và khả năng liên kết với \u003Ci>DNA tuyến ức bê\u003C\u002Fi>. Hằng số liên kết quang phổ huỳnh quang đạt 1,74×10⁴ đến 1,0×10⁶ M⁻¹, cho thấy ái lực cao với cặp base \u003Ci>DNA\u003C\u002Fi>. Dẫn xuất \u003Ci>3f\u003C\u002Fi> liên kết \u003Ci>DNA\u003C\u002Fi> mạnh nhất, còn hợp chất \u003Ci>3a\u003C\u002Fi> cho hoạt tính ức chế tăng sinh cao nhất, hỗ trợ định hướng tối ưu hóa cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> chống ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":52,"authorNames":53,"authorCount":15,"journalName":57,"vietnamJournal":16,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":10,"url":60,"doi":61,"summary":62},"701eda09-9da7-419e-8e9f-28740c823568","Các con đường gây độc tế bào được kích hoạt bởi các thiosemicarbazone đa chức năng nhắm đích thụ thể sigma-2 trong tế bào ung thư biểu mô vú và phổi","Cytotoxic pathways activated by multifunctional thiosemicarbazones targeting sigma-2 receptors in breast and lung carcinoma cells",[54,55,56],"Joanna Kopecka","Alessandra Barbanente","Daniele Vitone","Pharmacological Reports","2023-10-05",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs43440-023-00531-y","10.1007\u002Fs43440-023-00531-y","\u003Cp>Bốn dẫn xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> đa chức năng (\u003Ci>FA4\u003C\u002Fi>, \u003Ci>MLP44\u003C\u002Fi>, \u003Ci>PS3\u003C\u002Fi>, \u003Ci>ACThio1\u003C\u002Fi>) hướng đích thụ thể sigma-2 được đánh giá độc tính trên \u003Cb>tế bào ung thư phổi A549 và ung thư vú MCF7\u003C\u002Fb>. Thử nghiệm \u003Ci>MTT\u003C\u002Fi> cùng đo caspase 3\u002F7\u002F9 ghi nhận \u003Ci>FA4\u003C\u002Fi> và \u003Ci>PS3\u003C\u002Fi> có độc tính tế bào vượt trội. Dẫn xuất \u003Ci>FA4\u003C\u002Fi> kích hoạt đồng thời con đường chết theo chương trình qua ty thể và lưới nội chất, mở ra tiềm năng phát triển thuốc trúng đích từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":67,"authorCount":71,"journalName":72,"vietnamJournal":16,"publishDate":73,"publishYear":74,"totalCitation":10,"url":75,"doi":76,"summary":77},"30152981-c5ec-4141-92b8-91826d05d309","Các phức hợp Nickel(II) với Pentane-2,4-dione Bis(4-allylthiosemicarbazone)","Nickel(II) Complexes with Pentane-2,4-dione Bis(4-allylthiosemicarbazone)",[68,69,70],"A. P. Gulea","V. O. Graur","Yu. M. Chumakov",7,"Russian Journal of General Chemistry","2020-03-26",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS107036322001017X","10.1134\u002FS107036322001017X","\u003Cp>Phức chất \u003Cb>nickel(II)\u003C\u002Fb> phối trí với phối tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> được tổng hợp qua phản ứng ngưng tụ giữa pentane-2,4-dione và \u003Ci>N-(prop-2-en-1-yl)hydrazinecarbothioamide\u003C\u002Fi> trong ethanol. Sản phẩm tạo thành khi phản ứng tiếp với muối \u003Ci>nickel perchlorate\u003C\u002Fi> hoặc \u003Ci>nickel nitrate\u003C\u002Fi> theo các tỷ lệ mol xác định. Tác giả khảo sát cấu trúc và ghi nhận hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hóa cùng khả năng ức chế tế bào ung thư của phức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> kim loại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":79,"title":80,"originalTitle":10,"authorNames":81,"authorCount":85,"journalName":10,"vietnamJournal":16,"publishDate":86,"publishYear":87,"totalCitation":10,"url":88,"doi":89,"summary":90},"700ecabc-24e8-4b88-a1a1-719630493426","Preparation of Iron Sulfide Nanomaterials from Iron(II) Thiosemicarbazone Complexes and Their Application in Photodegradation of Methylene Blue",[82,83,84],"Jagruti S. Suroshe","Sixberth Mlowe","Shivram S. Garje",4,"2018-02-26",2018,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10904-018-0816-9","10.1007\u002Fs10904-018-0816-9","\u003Cp>Vật liệu \u003Cb>nano sắt sulfide\u003C\u002Fb> được điều chế qua nhiệt phân dung môi hai phức chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> gồm \u003Ci>[FeCl2(cinnamtscz)2]\u003C\u002Fi> và \u003Ci>[FeCl2(benztscz)2]\u003C\u002Fi> ở 230 °C và 300 °C với xúc tác \u003Ci>oleylamine\u003C\u002Fi>. Phân tích nhiễu xạ tia X ghi nhận sự hình thành pha pyrrhotite dạng hạt cầu hoặc thanh nano. Hạt nano hình cầu chế tạo từ tiền chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> ở 230 °C đạt hiệu suất quang phân hủy phẩm màu \u003Ci>methylene blue\u003C\u002Fi> lên tới 88,40% dưới ánh sáng khả kiến.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":10,"authorNames":94,"authorCount":85,"journalName":98,"vietnamJournal":16,"publishDate":99,"publishYear":100,"totalCitation":10,"url":101,"doi":102,"summary":103},"001e59a0-d423-401f-bebc-b37809e149ce","New antimycobacterialS-alkylisothiosemicarbazones",[95,96,97],"K. Waisser","L. Heinisch","M. Šlosárek","Folia Microbiologica","2005-11-01",2005,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02931433","10.1007\u002FBF02931433","\u003Cp>Dãy \u003Cb>12 dẫn xuất S-alkylisothiosemicarbazone\u003C\u002Fb> được đánh giá hoạt tính in vitro chống vi khuẩn lao \u003Ci>Mycobacterium tuberculosis\u003C\u002Fi> cùng các chủng \u003Ci>M. kansasii\u003C\u002Fi> và \u003Ci>M. avium\u003C\u002Fi>. Hợp chất \u003Ci>quinoline-4-carbaldehyde-S-hexyl-isothiohydrazone\u003C\u002Fi> thể hiện hoạt lực ức chế mạnh hơn thuốc đối chứng \u003Ci>isoniazid\u003C\u002Fi> đối với các chủng gây bệnh tiềm tàng. Kết quả thực nghiệm mở ra tiềm năng phát triển thuốc kháng khuẩn mới từ cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb> biến tính.\u003C\u002Fp>",[105],{"publicationId":106,"title":107,"originalTitle":10,"authorNames":108,"authorCount":30,"journalName":112,"vietnamJournal":113,"publishDate":10,"publishYear":114,"totalCitation":115,"url":116,"doi":10,"summary":117},"5f185a5e-3269-4eb6-b9fe-d9714317f569","Calculation of stability constants of new metal-thiosemicarbazone complexes based on the QSPR modeling using MLR and ANN methods",[109,110,111],"NM Quang","TNM An","P Van Tat","Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,2021,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F92","\u003Cp>Mô hình định lượng cấu trúc - tính chất (\u003Ci>QSPR\u003C\u002Fi>) được xây dựng nhằm dự đoán hằng số bền của \u003Cb>28 phức chất kim loại - thiosemicarbazone mới\u003C\u002Fb> bằng hồi quy tuyến tính và mạng nơ-ron. Dữ liệu bán thực nghiệm \u003Ci>PM7\u003C\u002Fi> tối ưu mô hình với hệ số R² đạt 0,860 cho hồi quy và 0,832 cho mạng nơ-ron. Kết quả tính toán phù hợp với số liệu thực nghiệm, giúp dự đoán tin cậy độ bền tạo phức của các phối tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiosemicarbazone\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":120,"meta":10},{"id":121,"title":122,"description":123,"content":124,"term":125,"englishTitle":121,"synonyms":10,"definition":126,"discipline":127,"references":128,"faqs":148,"createUser":158,"publishUser":10,"keywords":162,"keywordCount":169,"enrichTopicLink":16,"status":170,"createTime":171,"updateTime":172,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":173,"publicationScanTime":174,"contentErrorMessage":10,"viewCount":175,"relateTopics":176},"thiosemicarbazone","Thiosemicarbazone là gì? Các công bố khoa học về Thiosemicarbazone","Thiosemicarbazone là một loại hợp chất hóa học tổng quát có công thức chung là R1R2C=N-NH-C(S)NH2, trong đó R1 và R2 có thể là các nhóm thay thế khác nhau. Thio...","\u003Cp>\u003Cstrong>Thiosemicarbazone\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>thiosemicarbazone\u003C\u002Fem>) là nhóm hợp chất hóa học hữu cơ thuộc họ semicarbazide, có công thức cấu tạo tổng quát là R\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>R\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>C=N-NH-C(=S)NH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>. Chúng được tạo thành từ phản ứng ngưng tụ giữa một hợp chất carbonyl (aldehyde hoặc ketone) với phân tử thiosemicarbazide (H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>N-NH-C(=S)NH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>). Trong cấu trúc này, R\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> và R\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> có thể là nguyên tử hydro, các gốc alkyl béo, aryl thơm hoặc các vòng dị vòng đa dạng. Sự hiện diện đồng thời của nguyên tử lưu huỳnh (S) và các nguyên tử nitơ (N) giàu mật độ electron đem lại cho thiosemicarbazone các đặc tính hóa lý độc đáo và hoạt tính sinh học phong phú.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và tính chất hóa lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}}, thiosemicarbazone tồn tại cân bằng hỗ biến (tautomerism) giữa dạng thione (&gt;C=S) chiếm ưu thế ở trạng thái rắn hoặc dung dịch trung tính và dạng thiol (-C-SH) chiếm ưu thế trong môi trường kiềm hoặc khi phối trí với ion {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}}. Liên kết đôi C=N (azomethine) tạo ra đồng phân hình học \u003Cem>syn\u002Fanti\u003C\u002Fem> (hoặc \u003Cem>E\u002FZ\u003C\u002Fem>), trong đó đồng phân \u003Cem>E\u003C\u002Fem> thường có độ bền nhiệt động học cao hơn do giảm tương tác cản trở không gian giữa các nhóm thế lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khác với semicarbazone có nguyên tử oxy mang độ âm điện cao, nguyên tử lưu huỳnh trong thiosemicarbazone có bán kính cộng hóa trị lớn hơn, độ phân cực cao hơn và độ âm điện thấp hơn (thấp hơn đáng kể so với nguyên tử oxy theo thang Pauling). Điều này làm tăng tính mềm (soft base theo nguyên lý HSAB của Pearson) của phối tử, giúp thiosemicarbazone dễ dàng tạo liên kết cộng hóa trị có độ bền cao với các ion kim loại chuyển tiếp mềm hoặc trung gian như Cu(II), Fe(III), Fe(II), Ni(II), Zn(II), Ru(III) và Pt(II).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hóa học phối trí và khả năng tạo phức Chelate\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng phối trí là đặc tính hóa học quan trọng nhất của thiosemicarbazone. Tùy thuộc vào bản chất của các nhóm thế R\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> và R\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, hợp chất có thể đóng vai trò là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phối tử hai càng (Bidentate):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng nguyên tử N của nhóm azomethine và nguyên tử S của nhóm thio để tạo vòng chelate 5 cạnh bền vững với ion kim loại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phối tử ba càng (Tridentate):\u003C\u002Fstrong> Khi nhóm R\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> chứa một nguyên tử cho electron bổ sung (chẳng hạn như nguyên tử N của vòng pyridine, nguyên tử O của nhóm phenol hoặc hydroxyl), hợp chất trở thành phối tử ba càng dạng O,N,S hoặc N,N,S, hình thành hai vòng chelate liên tiếp với tâm ion kim loại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phối tử đa nhân:\u003C\u002Fstrong> Trong một số điều kiện phản ứng, nguyên tử lưu huỳnh có thể đóng vai trò cầu nối (bridging ligand) giữa hai tâm kim loại, tạo nên các phức chất đa nhân (polynuclear complexes) có cấu trúc mạng lưới hoặc cụm phân tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hoạt tính dược lý và cơ chế sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ cấu trúc hóa học linh hoạt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} chọn lọc với các đại phân tử sinh học, thiosemicarbazone và các phức chất kim loại của chúng đã được nghiên cứu sâu rộng trong dược lý học hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hoạt tính chống ung thư\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thiosemicarbazone được công nhận là một trong những lớp chất bẫy kim loại (chelator) có hiệu lực chống khối u cao nhất. Cơ chế chống ung thư tế bào gồm các quá trình sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế Ribonucleotide Reductase (RNR):\u003C\u002Fstrong> RNR là enzyme giới hạn tốc độ tổng hợp deoxyribonucleotide (dNTP) cần thiết cho quá trình nhân đôi DNA của tế bào phân chia nhanh. Thiosemicarbazone bẫy ion sắt (Fe\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>\u002FFe\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup>) tại trung tâm hoạt động của tiểu đơn vị R2 của RNR, phá hủy gốc tự do tyrosyl thiết yếu và làm ngừng chu kỳ tế bào ở pha S.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo phản ứng oxy hóa khử sinh gốc tự do:\u003C\u002Fstrong> Phức chất sắt-thiosemicarbazone hoặc đồng-thiosemicarbazone có thể trải qua các phản ứng oxy hóa khử nội bào kiểu Fenton, sinh ra các gốc hydroxyl tự do và các loại oxy phản ứng (ROS). Sự tích tụ ồ ạt của ROS gây tổn thương màng tế bào, đột biến DNA và kích hoạt quá trình tự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BFt%20theo%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%22%7D}} (apoptosis) của tế bào ung thư.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa kênh protein bề mặt:\u003C\u002Fstrong> Một số dẫn xuất mới còn có khả năng điều hòa protein NDRG1 (N-myc downstream-regulated gene 1), ức chế các con đường tín hiệu di căn như TGF-beta, Wnt\u002Fbeta-catenin và Ras\u002FRaf\u002FERK.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thiosemicarbazone thể hiện hoạt phổ kháng khuẩn rộng đối với cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20gram%20d%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} (như \u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem>) và vi khuẩn gram âm (như \u003Cem>Escherichia coli\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fem>). Sự tạo phức với ion kim loại làm giảm tính phân cực của ion kim loại nhờ sự chia sẻ một phần điện tích với các nguyên tử cho, từ đó làm tăng tính thân dầu (lipophilicity) của phức chất. Đặc tính thân dầu cao giúp phức chất dễ dàng thấm qua lớp màng lipid kép của tế bào vi sinh vật, làm rối loạn tính thấm chọn lọc và ức chế các enzyme hô hấp nội bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hoạt tính kháng ký sinh trùng và kháng virus\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu bệnh truyền nhiễm nhiệt đới, thiosemicarbazone đã chứng minh khả năng ức chế mạnh các enzyme protease cysteine của ký sinh trùng sốt rét (\u003Cem>Plasmodium falciparum\u003C\u002Fem>) và trùng roi amip (\u003Cem>Entamoeba histolytica\u003C\u002Fem>). Ngoài ra, một số dẫn xuất isatin-thiosemicarbazone còn có hoạt tính kháng các loại virus DNA và RNA thông qua cơ chế can thiệp vào quá trình dịch mã vỏ capsid.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng phân tích và công nghệ vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh lĩnh vực y dược, thiosemicarbazone còn là thuốc thử phân tích hữu hiệu trong hóa học định lượng. Do các phức chất chelate với ion kim loại nặng thường có hệ số hấp thụ mol phân tử rất lớn và màu sắc đặc trưng, chúng được sử dụng rộng rãi trong phép đo quang phổ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) và chiết tách làm giàu ion kim loại vết (như thủy ngân, chì, cadmi, niken) từ các mẫu môi trường nước và thực phẩm. Trong khoa học vật liệu, các phức chất thiosemicarbazone chứa kim loại chuyển tiếp còn được khảo sát làm chất xúc tác đồng thể, vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%8Dc%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} (NLO) và màng cảm biến hóa học chọn lọc ion.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và triển vọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù sở hữu tiềm năng dược lý to lớn, một số hợp chất thiosemicarbazone thế hệ đầu gặp hạn chế về độ tan trong nước kém và độc tính trên hệ tim mạch hoặc tạo máu. Do đó, các nghiên cứu hiện đại đang tập trung vào chiến lược biến tính cấu trúc thông qua gắn kết với các gốc ưa nước (như đường, peptide, hạt nano polyme) hoặc đóng gói trong các hệ dẫn thuốc nano liposome nhằm nâng cao sinh khả dụng, kéo dài thời gian lưu thông tuần hoàn và hướng đích chọn lọc đến các mô bệnh.\u003C\u002Fp>\n","Thiosemicarbazone","Thiosemicarbazone là nhóm hợp chất hóa học hữu cơ chứa nhóm chức R1R2C=N-NH-C(=S)NH2, nổi bật với khả năng tạo phức chelate mạnh với các ion kim loại chuyển tiếp và sở hữu hoạt tính sinh học đa dạng như kháng khuẩn, kháng virus và chống ung thư.","NATURAL_SCIENCES",[129,136,142],{"citationText":130,"title":131,"authors":132,"source":133,"year":134,"doi":135,"url":10},"Abid, M., Agarwal, S. M., et al. (2008). Synthesis and antiamoebic activity of metronidazole thiosemicarbazones. European Journal of Medicinal Chemistry, 43(12), 2827-2834.","Synthesis and antiamoebic activity of metronidazole thiosemicarbazones","Abid, Agarwal","European Journal of Medicinal Chemistry",2008,"10.1016\u002Fj.ejmech.2007.12.007",{"citationText":137,"title":138,"authors":139,"source":133,"year":140,"doi":141,"url":10},"Khan, S. A., & Yusuf, M. (2009). Synthesis, spectral studies and in vitro antibacterial activity of steroidal thiosemicarbazone derivatives. European Journal of Medicinal Chemistry, 44(5), 2270-2274.","Synthesis, spectral studies and in vitro antibacterial activity of steroidal thiosemicarbazone derivatives","Khan, Yusuf",2009,"10.1016\u002Fj.ejmech.2008.06.008",{"citationText":143,"title":144,"authors":145,"source":133,"year":146,"doi":147,"url":10},"Hu, G. Y., Yang, J., et al. (2010). Synthesis and antitumor activity of liquiritigenin thiosemicarbazone derivatives. European Journal of Medicinal Chemistry, 45(8), 3453-3458.","Synthesis and antitumor activity of liquiritigenin thiosemicarbazone derivatives","Hu, Yang",2010,"10.1016\u002Fj.ejmech.2010.04.036",[149,152,155],{"question":150,"answer":151},"Công thức cấu tạo tổng quát của thiosemicarbazone là gì?","Thiosemicarbazone có công thức tổng quát là R1R2C=N-NH-C(=S)NH2, được tổng hợp qua phản ứng ngưng tụ giữa aldehyde hoặc ketone với thiosemicarbazide.",{"question":153,"answer":154},"Tại sao thiosemicarbazone có khả năng tạo phức chelate mạnh?","Nhờ sở hữu nguyên tử lưu huỳnh (S) và nguyên tử nitơ azomethine (N) đều có cặp electron tự do, thiosemicarbazone đóng vai trò phối tử hai càng (bidentate) hoặc ba càng (tridentate), liên kết bền vững với ion sắt, đồng, kẽm.",{"question":156,"answer":157},"Cơ chế chống ung thư chính của các dẫn xuất thiosemicarbazone là gì?","Cơ chế nổi bật nhất là khả năng tạo phức bẫy sắt nội bào (iron chelation) dẫn đến ức chế enzyme ribonucleotide reductase (RNR) - enzyme cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA của tế bào ung thư, đồng thời sinh ra các gốc oxy hóa tự do (ROS) gây độc tế bào có chọn lọc.",{"id":159,"researcherId":10,"name":160,"imageUrl":161},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[163,164,165,166,167,168],"cấu trúc không gian","kim loại chuyển tiếp","khả năng tương tác","chết theo chương trình","vi khuẩn gram dương","quang học phi tuyến",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:45.471+00:00","2026-09-05T12:22:53.093+00:00","2026-09-05T11:24:43.896+00:00","2026-09-05T12:22:53.091+00:00",391,[177,180,183,185,188,191,194,197,206,209],{"id":178,"title":179,"term":178,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":181,"title":182,"term":181,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":164,"title":184,"term":164,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Kim loại chuyển tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":186,"title":187,"term":186,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":189,"title":190,"term":189,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":192,"title":193,"term":192,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uv vis","UV-Vis là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về UV-Vis",{"id":195,"title":196,"term":195,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":198,"title":199,"term":198,"englishTitle":200,"definition":201,"discipline":127,"disciplineCode":202,"disciplineLabel":203,"disciplineColor":204,"disciplineIcon":205},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":207,"title":208,"term":207,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hàm tương quan","Hàm tương quan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":210,"title":211,"term":210,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giao tiếp toán học","Giao tiếp toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]