[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thi%E1%BB%83u%20tinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thi%E1%BB%83u%20tinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"thiểu tinh","thiểu tinh là gì? Định nghĩa, cơ chế và ứng dụng","Tìm hiểu thiểu tinh (Oligozoospermia): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thiểu tinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Oligozoospermia\u003C\u002Fem> - số lượng tinh trùng ít) là một trong những bất thường sinh học tinh dịch phổ biến nhất ở nam giới, đặc trưng bởi tình trạng nồng độ hoặc tổng số lượng tinh trùng có mặt trong mẫu tinh dịch xuất tinh thấp hơn đáng kể so với ngưỡng tham chiếu tiêu chuẩn sinh sản của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Thiểu tinh là một dấu hiệu cảnh báo tổn thương quá trình sinh tinh tại tinh hoàn hoặc rối loạn trục điều hòa nội tiết, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiếm muộn và vô sinh nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân độ nghiêm trọng theo tiêu chuẩn WHO\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tiêu chuẩn phân tích tinh dịch đồ toàn cầu của Tổ chức Y tế Thế giới (cập nhật qua các ấn bản WHO 2010 và WHO 2021), thiểu tinh được định nghĩa chuẩn xác khi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Mật độ tinh trùng (Sperm Concentration) \u003Cstrong>dưới 15 triệu tinh trùng trên một mililit tinh dịch (&lt; 15 x 10^6 \u002F mL)\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hoặc tổng số lượng tinh trùng trong toàn bộ thể tích một lần xuất tinh \u003Cstrong>dưới 39 triệu tinh trùng (&lt; 39 x 10^6 \u002F ejaculate)\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} nam khoa, thiểu tinh được phân loại theo các mức độ nghiêm trọng nhằm định hướng căn nguyên và tiên lượng khả năng thụ thai:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Mức độ thiểu tinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mật độ tinh trùng trong tinh dịch\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng và tiên lượng thụ thai\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thiểu tinh mức độ nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>10 đến dưới 15 triệu \u002F mL\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng thụ thai tự nhiên vẫn tồn tại nhưng kéo dài thời gian chờ đợi mang thai; đáp ứng tốt với các biện pháp điều chỉnh lối sống và thuốc chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thiểu tinh mức độ trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5 đến dưới 10 triệu \u002F mL\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỷ lệ thụ thai tự nhiên suy giảm rõ rệt; thường cần can thiệp điều trị nội khoa hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C6%A1m%20tinh%20tr%C3%B9ng%20v%C3%A0o%20bu%E1%BB%93ng%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}} (IUI)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thiểu tinh mức độ nặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dưới 5 triệu \u002F mL\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơ hội mang thai tự nhiên gần như không thể; bắt buộc phải tìm kiếm căn nguyên di truyền và chỉ định kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thiểu tinh cực nặng (Cryptozoospermia)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất hiếm tinh trùng, chỉ tìm thấy sau khi ly tâm tinh dịch ở tốc độ cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ranh giới sát với tình trạng vô tinh hoàn toàn (Azoospermia); đòi hỏi bảo tồn trữ đông tinh trùng khẩn cấp để làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20tinh%20%E1%BB%91ng%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các căn nguyên bệnh sinh chính dẫn đến thiểu tinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình sinh tinh là một quá trình phân bào và biệt hóa tế bào cực kỳ tinh tế kéo dài hơn hai tháng, rất dễ bị tổn thương bởi các tác nhân bệnh lý:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên nhân mạch máu - Giãn tĩnh mạch thừng tinh (Varicocele):\u003C\u002Fstrong> Là nguyên nhân có thể khắc phục được phổ biến nhất (chiếm tới 40% các trường hợp thiểu tinh). Hệ thống van tĩnh mạch tinh bị suy yếu làm dòng máu tĩnh mạch ứ trệ, trào ngược từ tĩnh mạch thận xuống đám rối tĩnh mạch hình dây leo xung quanh tinh hoàn. Nhiệt độ bìu tăng cao phá hủy các enzym sinh tinh phụ thuộc nhiệt độ, gây thiếu oxy vi mạch và ứ đọng các gốc tự do (ROS) làm đứt gãy sợi DNA tinh tử.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bất thường di truyền học và nhiễm sắc thể:\u003C\u002Fstrong>\n  \u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>Mất đoạn vùng AZF trên nhiễm sắc thể Y (Y-chromosome Microdeletions):\u003C\u002Fem> Các vi mất đoạn trên nhánh dài nhiễm sắc thể Y ở các vùng AZFa, AZFb hoặc đặc biệt là vùng AZFc (chứa gen \u003Cem>DAZ\u003C\u002Fem>) làm gián đoạn nghiêm trọng quá trình biệt hóa của tế bào mầm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Đột biến nhiễm sắc thể số lượng và cấu trúc:\u003C\u002Fem> Hội chứng Klinefelter thể khảm (46,XY\u002F47,XXY) hoặc chuyển đoạn Robertson làm giảm sinh tinh nặng nề.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn nội tiết tố (Căn nguyên trước tinh hoàn):\u003C\u002Fstrong> Suy tuyến yên làm giảm bài tiết hormone FSH và LH, hoặc tăng prolactin máu ức chế giải phóng GnRH, khiến nồng độ testosterone nội tại trong tinh hoàn giảm thấp không đủ để duy trì các chu kỳ sinh tinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố miễn dịch và nhiễm trùng đường sinh dục:\u003C\u002Fstrong> Viêm mào tinh hoàn, viêm tinh hoàn sau quai bị làm teo xơ hóa các ống sinh tinh; sự xuất hiện của kháng thể kháng tinh trùng (ASA) làm ngưng kết các tinh trùng lại với nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác nhân lối sống và môi trường độc hại:\u003C\u002Fstrong> Hút thuốc lá (chất độc cadmium, chì và nicotin gây độc trực tiếp tinh hoàn), lạm dụng rượu bia mạn tính, béo phì (làm tăng chuyển hóa testosterone thành estrogen qua enzym aromatase mô mỡ), tiếp xúc với bức xạ ion hóa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20tr%E1%BB%AB%20s%C3%A2u%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%20clo%22%7D}}, hoặc thói quen tắm nước quá nóng, mặc quần lót quá chật thường xuyên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Quy trình chẩn đoán và các bước thăm dò toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để xác định chính xác thiểu tinh và tìm kiếm nguyên nhân cốt lõi, người bệnh cần thực hiện quy trình chẩn đoán chuẩn mực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm tinh dịch đồ lặp lại:\u003C\u002Fstrong> Lấy mẫu tinh dịch sau 2 đến 7 ngày kiêng xuất tinh hoàn toàn. Do số lượng tinh trùng có sự biến thiên sinh lý tự nhiên rất lớn theo thời gian, chẩn đoán thiểu tinh không bao giờ được đưa ra chỉ dựa trên một mẫu xét nghiệm đơn độc mà bắt buộc phải lặp lại mẫu thứ hai sau từ 2 đến 4 tuần.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng nồng độ hormone sinh sản:\u003C\u002Fstrong> Lấy máu buổi sáng kiểm tra FSH, LH, Total Testosterone, Estradiol và Prolactin. Nồng độ FSH tăng cao kèm tinh hoàn teo nhỏ là chỉ điểm của tình trạng suy tinh hoàn nguyên phát nghiêm trọng (tế bào Sertoli bị tổn thương không tiết đủ Inhibin B).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm Doppler màu hệ mạch bìu:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá thể tích hai tinh hoàn, phát hiện tổn thương nhu mô và đo lường đường kính các tĩnh mạch thừng tinh khi làm nghiệm pháp Valsalva (đường kính tĩnh mạch ≥ 2,5 - 3,0 mm khi rặn khẳng định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BB%ABng%20tinh%22%7D}}).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm di truyền học chuyên sâu:\u003C\u002Fstrong> Phân tích nhiễm sắc thể đồ (Karyotype) và xét nghiệm PCR tìm mất đoạn AZF trên nhiễm sắc thể Y cho tất cả nam giới có mật độ tinh trùng dưới 5 triệu\u002FmL.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược can thiệp và các giải pháp hỗ trợ sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy theo căn nguyên xác định, các phác đồ can thiệp mang lại hiệu quả rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật vi phẫu thắt tĩnh mạch thừng tinh giãn:\u003C\u002Fstrong> Giúp cải thiện mật độ tinh trùng ở hơn 70% bệnh nhân sau 3-6 tháng phẫu thuật, nâng cao đáng kể tỷ lệ có thai tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp nội tiết:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung Gonadotropin (tiêm phối hợp hCG và hMG\u002FrFSH) mang lại hiệu quả vượt trội cho các bệnh nhân thiểu tinh do suy tuyến yên (hypogonadotropic hypogonadism). Sử dụng thuốc điều hòa thụ thể estrogen chọn lọc (SERMs như Clomiphene Citrate) để kích thích tuyến yên bài tiết nội sinh FSH và LH.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất chống oxy hóa và cải thiện lối sống:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung Coenzym Q10, Kẽm, Selen, L-Carnitine, Vitamin C và E giúp giảm stress oxy hóa, bảo vệ tính toàn vẹn của DNA tinh trùng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART):\u003C\u002Fstrong> Với các trường hợp thiểu tinh nặng hoặc thiểu tinh không rõ căn nguyên, kỹ thuật \u003Cstrong>tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)\u003C\u002Fstrong> là phương pháp cứu cánh tối thượng, cho phép lựa chọn từng tinh trùng có hình thái và độ di động tốt nhất để tiêm trực tiếp vào trứng, mang lại tỷ lệ thụ tinh thành công từ 70% đến 80% mỗi chu kỳ IVF.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Oligozoospermia",[],"tình trạng bất thường về chất lượng tinh dịch đặc trưng bởi mật độ tinh trùng thấp hơn ngưỡng tham chiếu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Ravina (2015). Understanding the New WHO Semen Parameters. Practical Management of Male Infertility.","Understanding the New WHO Semen Parameters","Ravina, Castro","Practical Management of Male Infertility",2015,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12524_2",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Kyono (2016). Effect of microsurgical varicocelectomy on semen parameters in severe male factor infertility. Morressier.","Effect of microsurgical varicocelectomy on semen parameters in severe male factor infertility","Kyono","Morressier",2016,"10.26226\u002Fmorressier.573c1510d462b80296c9808a",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"INSERM (2020). Male infertility with azoospermia or oligozoospermia due to single gene mutation. Definitions.","Male infertility with azoospermia or oligozoospermia due to single gene mutation","INSERM","Definitions",2020,"10.32388\u002Fwkx0yf",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Ngưỡng chẩn đoán thiểu tinh theo tiêu chuẩn WHO mới nhất là bao nhiêu?","Thiểu tinh được xác định khi mật độ tinh trùng dưới 15 triệu\u002FmL hoặc tổng số tinh trùng trong một lần xuất tinh dưới 39 triệu (theo tiêu chuẩn WHO).",{"question":48,"answer":49},"Phân độ mức độ nặng của thiểu tinh được quy định như thế nào?","Thường chia thành: thiểu tinh nhẹ (10 - 15 triệu\u002FmL), thiểu tinh trung bình (5 - 10 triệu\u002FmL) và thiểu tinh nặng (\u003C 5 triệu\u002FmL); dưới 1 triệu\u002FmL được gọi là thiểu tinh cực nặng.",{"question":51,"answer":52},"Những nguyên nhân thường gặp nhất gây thiểu tinh là gì?","Bao gồm giãn tĩnh mạch thừng tinh, suy tinh hoàn nguyên phát hoặc thứ phát, bất thường di truyền (mất đoạn AZF trên NST Y), nhiễm trùng mào tinh hoàn - tinh hoàn, và các tác nhân môi trường (nhiệt độ bìu cao, hóa chất độc hại, bức xạ).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"thực hành lâm sàng","hỗ trợ sinh sản","bơm tinh trùng vào buồng tử cung","thụ tinh ống nghiệm","thuốc trừ sâu hữu cơ clo","giãn tĩnh mạch thừng tinh",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.739+00:00","2026-09-13T17:07:43.003+00:00","2026-09-13T17:07:42.593+00:00",250,[72,75,78,81,84,93,96,105,108,112],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dây chằng liềm","Dây chằng liềm là gì? Các công bố khoa học về Dây chằng liềm",{"id":62,"title":85,"term":62,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là gì? Các nghiên cứu khoa học","organochlorine pesticides","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là nhóm hợp chất hydrocacbon clo hóa tổng hợp có độ bền hóa học cao, khả năng hòa tan trong lipid mạnh và từng được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp cũng như kiểm soát vector truyền bệnh trước khi bị hạn chế toàn cầu theo Công ước Stockholm.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm mna sf","Thang điểm mna sf là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":20,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":20,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"nghiên cứu y học","Nghiên cứu y học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu y học",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":109,"definition":111,"discipline":20,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"nomogram","Nomogram là gì? Cấu trúc, kiểm chuẩn và ứng dụng y học","Nomogram là một công cụ tính toán đồ họa hai chiều biểu diễn trực quan các phương trình hồi quy đa biến phức tạp thành các thang điểm tuyến tính đơn giản, cho phép tính toán nhanh xác suất cá thể hóa của một biến cố lâm sàng cụ thể.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tinh trùng","Tinh trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tinh trùng"]