[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thi%E1%BA%BFu%20vitamin%20d{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thiếu vitamin d":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"thiếu vitamin d","Thiếu vitamin d là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thiếu vitamin D là tình trạng cơ thể không có đủ vitamin D để duy trì nồng độ canxi và phosphate ổn định, ảnh hưởng đến chức năng xương và miễn dịch. Nguyên nhân thường do thiếu phơi nắng, hấp thu kém hoặc rối loạn chuyển hóa, khiến giảm hấp thu canxi và gây ra các bệnh lý như còi xương, nhuyễn xương. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Thiếu vitamin D\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Vitamin D deficiency\u003C\u002Fem>) là tình trạng suy giảm nồng độ chuyển hóa của secosteroid hormon vitamin D trong huyết thanh dẫn đến mất cân bằng nội mô canxi - photphat, rối loạn khoáng hóa xương và suy giảm chức năng miễn dịch cơ thể. Đây là một tình trạng phổ biến trên toàn cầu và thường không được phát hiện do các biểu hiện lâm sàng ban đầu không rõ ràng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVitamin D là một vitamin tan trong chất béo, hoạt động như một hormone steroid. Cơ thể có thể tổng hợp vitamin D từ da dưới tác động của tia cực tím B (UVB), hoặc hấp thu từ thực phẩm. Khi lượng vitamin D không đủ, khả năng hấp thu canxi và phosphate ở ruột giảm đáng kể, dẫn đến hạ canxi huyết, ảnh hưởng trực tiếp đến sự khoáng hóa của xương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThiếu vitamin D có thể phân loại theo mức độ giảm nồng độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">25(OH)D\u003C\u002Fscript> – chất chỉ thị sinh học phản ánh dự trữ vitamin D toàn thân. Tình trạng này xảy ra ở mọi nhóm tuổi, đặc biệt là:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Người cao tuổi (giảm khả năng tổng hợp qua da, ít ra nắng)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Người có làn da sẫm màu (tổng hợp vitamin D kém hơn)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ bú mẹ hoàn toàn không bổ sung vitamin D\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Người sống ở khu vực vĩ độ cao, ít tiếp xúc ánh nắng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh học của vitamin D\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVitamin D tồn tại chủ yếu dưới hai dạng: D2 (ergocalciferol) có nguồn gốc thực vật, và D3 (cholecalciferol) có nguồn gốc động vật hoặc tổng hợp từ da dưới ánh nắng. Cả hai dạng đều được chuyển hóa trong gan thành \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">25(OH)D\u003C\u002Fscript>, và sau đó ở thận thành dạng hoạt tính \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1,25(OH)_2D\u003C\u002Fscript> (calcitriol) – chất có hoạt tính sinh học mạnh nhất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVai trò sinh học quan trọng nhất của vitamin D là điều hòa nồng độ canxi và phosphate trong huyết tương, thông qua các cơ chế:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng hấp thu canxi và phosphate tại ruột non\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích thích tái hấp thu canxi tại ống lượn gần của thận\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích thích tiêu xương nhẹ (khi cần) để duy trì nồng độ canxi máu ổn định\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, vitamin D còn có tác động trên nhiều hệ thống khác như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ miễn dịch: tăng cường hàng rào miễn dịch bẩm sinh, điều hòa hoạt động tế bào T và B\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ tim mạch: ảnh hưởng đến huyết áp thông qua hệ renin-angiotensin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thần kinh: vai trò trong phát triển thần kinh và ngăn ngừa trầm cảm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân gây thiếu vitamin D\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiếu vitamin D có thể xuất phát từ một hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp, được phân loại thành ba nhóm chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm nguyên nhân\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ cụ thể\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giảm tổng hợp qua da\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không đủ tia UVB để tổng hợp D3 ở da\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ít ra nắng, sống vùng ôn đới, da sẫm màu, che kín\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giảm hấp thu qua ruột\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu enzym, bệnh đường ruột, gan mật\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Celiac, Crohn, xơ gan, viêm tụy mãn, phẫu thuật cắt ruột\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Rối loạn chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không chuyển hóa được D3 thành dạng hoạt tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy gan, suy thận, thuốc (phenytoin, rifampin, glucocorticoid)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nNgoài ra, nhu cầu vitamin D tăng cao trong một số giai đoạn sinh lý như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thai kỳ và cho con bú\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tuổi phát triển mạnh (trẻ nhỏ, tuổi dậy thì)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Người già, đặc biệt sau mãn kinh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nmà không được bổ sung đầy đủ cũng dẫn đến thiếu hụt.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiếu vitamin D thường không biểu hiện rõ ràng trong giai đoạn đầu. Khi kéo dài, các triệu chứng liên quan đến thiếu canxi và khoáng hóa xương bắt đầu xuất hiện. Trẻ em có thể chậm phát triển thể chất, biến dạng xương, còn người lớn thường bị đau cơ và nhức xương âm ỉ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTriệu chứng thường gặp bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đau xương lan tỏa, đặc biệt ở hông, xương sườn, cột sống\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đau cơ, yếu cơ gốc chi, khó đứng lên từ tư thế ngồi xổm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuột rút, cảm giác ngứa ran tay chân do hạ canxi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mệt mỏi kéo dài, trầm cảm nhẹ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ trẻ em, thiếu vitamin D gây ra còi xương – biểu hiện bằng chân vòng kiềng, lồng ngực gà, thóp rộng, răng mọc chậm. Ở người lớn, đặc biệt là phụ nữ sau mãn kinh, thiếu vitamin D là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến nhuyễn xương và loãng xương, làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chuẩn đoán thiếu vitamin D\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChuẩn đoán thiếu vitamin D chủ yếu dựa vào xét nghiệm nồng độ 25-hydroxyvitamin D (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">25(OH)D\u003C\u002Fscript>) trong huyết thanh, vì đây là dạng ổn định và phản ánh dự trữ vitamin D toàn thân. Các tổ chức y tế lớn, bao gồm Viện Y học Hoa Kỳ (IOM) và Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH), đều công nhận \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">25(OH)D\u003C\u002Fscript> là chỉ số chuẩn để đánh giá tình trạng vitamin D trong cơ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo hướng dẫn của NIH, các mức nồng độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">25(OH)D\u003C\u002Fscript> được phân loại như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nồng độ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đánh giá\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 30 \\text{ nmol\u002FL} (\u003C 12 \\text{ ng\u002FmL})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu vitamin D nghiêm trọng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">30–50 \\text{ nmol\u002FL} (12–20 \\text{ ng\u002FmL})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu tương đối\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">> 50 \\text{ nmol\u002FL} (> 20 \\text{ ng\u002FmL})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đủ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">> 125 \\text{ nmol\u002FL} (> 50 \\text{ ng\u002FmL})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có thể dư thừa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài xét nghiệm nồng độ vitamin D, bác sĩ có thể chỉ định kiểm tra bổ sung:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Canxi toàn phần và ion hóa trong máu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phosphate huyết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Parathyroid hormone (PTH): tăng trong thiếu vitamin D thứ phát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Alkaline phosphatase: tăng trong tình trạng còi xương và nhuyễn xương\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng liên quan đến thiếu vitamin D\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiếu vitamin D mạn tính gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với xương, hệ cơ và hệ miễn dịch. Ở trẻ em, biến chứng điển hình là còi xương, trong đó xương không khoáng hóa đầy đủ, dẫn đến chân vòng kiềng, đầu to, ngực ức gà và răng mọc chậm. Trường hợp nặng có thể gây co giật do hạ canxi máu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ người lớn, thiếu vitamin D dẫn đến tình trạng nhuyễn xương (osteomalacia) với biểu hiện đau xương âm ỉ, yếu cơ gốc chi, và khó vận động. Khi kéo dài, tình trạng này góp phần vào quá trình mất xương và loãng xương, đặc biệt là ở người già và phụ nữ sau mãn kinh, làm tăng đáng kể nguy cơ gãy xương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ảnh hưởng đến xương, nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối liên hệ giữa thiếu vitamin D và các bệnh lý khác:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Suy giảm miễn dịch, dễ nhiễm trùng hô hấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng nguy cơ bệnh tự miễn như lupus, viêm khớp dạng thấp, tiểu đường typ 1\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn chuyển hóa glucose và tăng đề kháng insulin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng nguy cơ tim mạch và tăng huyết áp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột nghiên cứu được công bố trên \u003Ci>BMJ\u003C\u002Fi> (2017) cho thấy bổ sung vitamin D giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng hô hấp cấp tính ở nhóm người có mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">25(OH)D\u003C\u002Fscript> thấp. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thiếu vitamin D cũng được quan sát là yếu tố liên quan đến mức độ nặng và tỷ lệ tử vong cao hơn, mặc dù quan hệ nhân quả chưa được khẳng định hoàn toàn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa thiếu vitamin D\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhòng ngừa thiếu vitamin D bao gồm kết hợp giữa tiếp xúc ánh nắng, chế độ ăn uống hợp lý và bổ sung vitamin khi cần thiết. Tia UVB từ ánh nắng mặt trời là nguồn tổng hợp nội sinh quan trọng nhất, vì vậy tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên là biện pháp đơn giản và hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhuyến nghị thời gian tiếp xúc ánh nắng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>10–30 phút\u002Flần, từ 2–3 lần\u002Ftuần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thời gian từ 9h–11h sáng hoặc 2h–4h chiều\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phơi sáng ít nhất 20% diện tích da (tay, chân, mặt)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nThời gian tiếp xúc cần điều chỉnh theo loại da, thời tiết, vĩ độ địa lý và mùa trong năm.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThực phẩm giàu vitamin D:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cá béo: cá hồi, cá thu, cá mòi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lòng đỏ trứng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sữa tăng cường vitamin D, ngũ cốc tăng cường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gan bò, dầu gan cá tuyết\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhu cầu khuyến nghị hàng ngày (theo NIH):\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm tuổi\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hàm lượng khuyến nghị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trẻ sơ sinh (0–12 tháng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>400 IU\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>1–70 tuổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>600 IU\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>&gt;70 tuổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>800 IU\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phụ nữ mang thai và cho con bú\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>600 IU\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị thiếu vitamin D\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐiều trị thiếu vitamin D bao gồm việc bổ sung vitamin D dạng uống hoặc tiêm tùy theo mức độ thiếu hụt. Hai dạng chính được sử dụng là D2 (ergocalciferol) và D3 (cholecalciferol), trong đó D3 có sinh khả dụng cao hơn. Việc lựa chọn liều và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">25(OH)D\u003C\u002Fscript> ban đầu, tuổi và các bệnh đi kèm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhác đồ điều trị thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiếu nhẹ: 1000–2000 IU\u002Fngày trong 8–12 tuần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu nặng: 50,000 IU\u002Ftuần trong 6–8 tuần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liều duy trì: 800–1000 IU\u002Fngày sau điều trị\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSau khi kết thúc giai đoạn điều trị tấn công, cần xét nghiệm lại nồng độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">25(OH)D\u003C\u002Fscript> để đánh giá đáp ứng và điều chỉnh liều duy trì. Ngoài ra, nên bổ sung đồng thời canxi nếu bệnh nhân có biểu hiện hạ canxi huyết.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgộ độc vitamin D hiếm gặp nhưng có thể xảy ra nếu sử dụng liều rất cao kéo dài. Các triệu chứng gồm buồn nôn, nôn, mệt mỏi, tăng canxi máu, rối loạn nhịp tim và tổn thương thận. Ngưỡng an toàn tối đa (Upper Tolerable Intake Level – UL) là:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Trẻ em &lt; 1 tuổi: 1000–1500 IU\u002Fngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Người lớn: 4000 IU\u002Fngày\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n(Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FVitaminD-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">NIH Office of Dietary Supplements\u003C\u002Fa>)\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>","Thiếu vitamin D","Vitamin D deficiency","Thiếu vitamin D là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi nồng độ 25-hydroxyvitamin D [25(OH)D] trong huyết thanh giảm xuống dưới mức tối ưu sinh lý (thường dưới 20 ng\u002FmL hoặc 50 nmol\u002FL), gây suy giảm hấp thu canxi và photphat, dẫn đến bệnh còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương, loãng xương ở người lớn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Colin, David (2013). Vitamin D deficiency rickets in neonates. Bone Abstracts.","Vitamin D deficiency rickets in neonates","Colin, David","Bone Abstracts",2013,"10.1530\u002Fboneabs.2.p190",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Thacher, Fischer, Pettifor (2009). Vitamin D treatment in calcium-deficiency rickets. Bone.","Vitamin D treatment in calcium-deficiency rickets","Thacher, Fischer, Pettifor","Bone",2009,"10.1016\u002Fj.bone.2009.04.038",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Shaw (2003). Vitamin D Deficiency Rickets. Endocrine Development.","Vitamin D Deficiency Rickets","Shaw","Endocrine Development",2003,"10.1159\u002F000072772",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tại sao 25-hydroxyvitamin D [25(OH)D] lại là xét nghiệm chuẩn đoán thiếu hụt thay vì dạng hoạt tính 1,25(OH)2D?","25(OH)D có thời gian bán thải dài (2 - 3 tuần) và nồng độ trong máu ổn định phản ánh tổng lượng dự trữ từ da và thức ăn, trong khi dạng hoạt tính 1,25(OH)2D có thời gian bán hủy ngắn và bị điều hòa bù trừ bởi hormone PTH.",{"question":48,"answer":49},"Hậu quả của thiếu hụt vitamin D kéo dài trên hệ xương của trẻ em và người lớn khác nhau thế nào?","Ở trẻ em đang lớn, thiếu hụt gây bệnh còi xương (rickets) với khiếm khuyết sụn tăng trưởng làm biến dạng xương chân vòng kiềng; ở người lớn đã đóng đĩa sụn, thiếu hụt gây nhuyễn xương (osteomalacia) và loãng xương dễ gãy.",{"question":51,"answer":52},"Bổ sung cholecalciferol (Vitamin D3) liều tấn công trong thiếu hụt mức độ nặng được thực hiện như thế nào?","Phác đồ chuẩn thường sử dụng 50.000 IU vitamin D3 mỗi tuần một lần trong liên tục 6 đến 8 tuần, sau đó duy trì liều hàng ngày từ 800 đến 2.000 IU kết hợp tối ưu lượng canxi đưa vào.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"hoạt tính sinh học","miễn dịch bẩm sinh","phát triển thần kinh","phát triển thể chất","phụ nữ sau mãn kinh","nguy cơ gãy xương","viêm khớp dạng thấp","chuyển hóa glucose","nguy cơ nhiễm trùng","thời gian điều trị",10,true,"PUBLISHED","2025-09-14T12:50:34.151+00:00","2026-09-13T03:42:23.453+00:00","2025-09-14T18:03:09.772+00:00","2026-09-13T03:09:15.172+00:00",233,[81,84,87,97,107,113,117,120,125,128],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":114,"definition":116,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khu ổ chuột","Khu ổ chuột là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"axit arachidonic","Axit arachidonic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","arachidonic acid","Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]