[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thiếu máu cơ tim":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"thiếu máu cơ tim","Thiếu máu cơ tim là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thiếu máu cơ tim là tình trạng cơ tim không nhận đủ oxy do lưu lượng máu qua động mạch vành bị giảm, thường do xơ vữa hoặc co thắt mạch vành. Bệnh có thể xảy ra cấp tính hoặc mạn tính, gây đau ngực, suy tim hoặc nhồi máu cơ tim nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, chính xác.\n","\u003Cp>Thiếu máu cơ tim là tình trạng bệnh lý phát sinh khi lưu lượng máu động mạch vành cung cấp cho cơ tim không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ oxy của tế bào cơ tim. Sự mất cân bằng giữa cung và cầu oxy dẫn đến thiếu oxy mô cục bộ, tích tụ các sản phẩm chuyển hóa yếm khí, suy giảm chức năng co bóp và có thể tiến triển thành hoại tử tế bào cơ tim nếu tình trạng thiếu máu kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh lý bệnh và cán cân cung - cầu oxy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ tim là một trong những mô có tốc độ chuyển hóa oxy cao nhất trong cơ thể và gần như hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình phosphoryl hóa oxy hóa hiếu khí tại ty thể. Khác với các mô khác, cơ tim trích xuất tới 70-80% lượng oxy trong máu ngay ở điều kiện nghỉ ngơi. Do đó, khi nhu cầu oxy cơ tim tăng lên, tim bắt buộc phải tăng lưu lượng tưới máu động mạch vành chứ không thể tăng thêm tỷ lệ trích xuất oxy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhu cầu oxy cơ tim (MVO2) được quyết định bởi ba yếu tố chính: sức căng thành thất (phụ thuộc vào tiền gánh và hậu gánh), tần số tim và sức co bóp cơ tim. Về phía cung cấp, lưu lượng máu vành phụ thuộc vào áp lực tưới máu vành trong thì tâm trương, thời gian tâm trương và sức cản của mạng lưới mạch vành. Khi các mảng xơ vữa gây hẹp trên 50-70% đường kính lòng mạch vành lớn, dự trữ lưu lượng vành bị suy giảm, khiến lưu lượng máu không thể tăng lên tương ứng khi tim tăng hoạt động, dẫn đến thiếu máu cơ tim cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại lâm sàng theo hướng dẫn hiện hành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn chẩn đoán và quản lý hội chứng mạch vành mạn của Hội Tim mạch Châu Âu (Knuuti và cs., 2020), thiếu máu cơ tim được phân loại thành các bối cảnh lâm sàng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đau thắt ngực ổn định (Stable Angina):\u003C\u002Fstrong> Cơn đau ngực xuất hiện có quy luật khi gắng sức thể lực hoặc căng thẳng tâm lý, đạt đỉnh sau vài phút và thuyên giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn mạch nhóm nitrate.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng mạch vành cấp (Acute Coronary Syndrome):\u003C\u002Fstrong> Tình trạng thiếu máu cơ tim cấp tính nguy hiểm do nứt vỡ mảng xơ vữa và hình thành huyết khối cấp trong lòng mạch vành, bao gồm đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) và nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đau thắt ngực vi mạch (Microvascular Angina):\u003C\u002Fstrong> Tình trạng thiếu máu cơ tim do rối loạn chức năng hoặc co thắt mạng lưới vi mạch vành mà không có tổn thương hẹp tắc trên các nhánh động mạch vành thượng tâm mạc lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đau thắt ngực co thắt (Vasospastic Angina \u002F Prinzmetal):\u003C\u002Fstrong> Cơn đau ngực do co thắt đột ngột động mạch vành thượng tâm mạc, thường xuất hiện lúc nghỉ ngơi vào ban đêm hoặc sáng sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu máu cơ tim thầm lặng (Silent Ischaemia):\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng thiếu máu nuôi cơ tim được ghi nhận qua điện tâm đồ hoặc chẩn đoán hình ảnh nhưng bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng đau ngực, thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường do biến chứng thần kinh tự chủ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm phân biệt\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đau thắt ngực ổn định\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hội chứng mạch vành cấp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bệnh sinh chính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mảng xơ vữa ổn định gây hẹp cố định lòng mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nứt vỡ mảng xơ vữa, hình thành huyết khối cấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hoàn cảnh xuất hiện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khi gắng sức, đi bộ nhanh, leo cầu thang\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường xuất hiện lúc nghỉ ngơi, đột ngột\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thời gian cơn đau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kéo dài ngắn (dưới 10-15 phút)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kéo dài trên 20 phút, không đỡ khi nghỉ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đáp ứng với Nitrate\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm nhanh sau 1-3 phút ngậm thuốc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đáp ứng kém hoặc không giảm triệu chứng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Men tim (Troponin)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không tăng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng cao theo động học trong nhồi máu cơ tim\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chẩn đoán cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo đồng thuận quốc tế lần thứ tư về nhồi máu cơ tim (Thygesen và cs., 2018), việc phân biệt giữa thiếu máu cơ tim thoáng qua và tổn thương hoại tử cơ tim dựa trên sự phối hợp giữa triệu chứng lâm sàng, biến đổi điện tâm đồ và xét nghiệm men tim độ nhạy cao (High-Sensitivity Cardiac Troponin T\u002FI).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điện tâm đồ (ECG):\u003C\u002Fstrong> Ghi nhận đoạn ST chênh xuống, sóng T âm hoặc ST chênh lên trong cơn thiếu máu cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá ngưỡng thiếu máu cơ tim khi người bệnh đi bộ trên thảm lăn hoặc đạp xe lực kế.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tim gắng sức và xạ hình tưới máu cơ tim (SPECT\u002FPET):\u003C\u002Fstrong> Phát hiện các vùng giảm vận động thành tim và khiếm khuyết tưới máu cơ tim có thể phục hồi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính mạch vành (Coronary CTA):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ vôi hóa, vị trí và mức độ hẹp giải phẫu của các nhánh động mạch vành thượng tâm mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp động mạch vành qua da (Coronary Angiography):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng đánh giá hình thái giải phẫu và đo phân số dự trữ lưu lượng vành (FFR) để định hướng can thiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và bằng chứng từ thử nghiệm ISCHEMIA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng đa quốc gia ISCHEMIA với 5179 bệnh nhân (Maron và cs., 2020) đã chứng minh rằng ở những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ổn định và thiếu máu cơ tim từ mức độ vừa đến nặng, chiến lược can thiệp mạch vành sớm (bằng đặt stent hoặc phẫu thuật bắc cầu) không làm giảm tỷ lệ biến cố tim mạch gộp (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim) so với chiến lược điều trị nội khoa tối ưu ban đầu kết hợp can thiệp khi thất bại nội khoa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phác đồ quản lý toàn diện hiện nay bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thay đổi lối sống:\u003C\u002Fstrong> Bỏ thuốc lá hoàn toàn, chế độ ăn Địa Trung Hải, kiểm soát cân nặng và tập thể dục hiếu khí phù hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nội khoa phòng ngừa biến cố:\u003C\u002Fstrong> Thuốc kháng kết tập tiểu cầu (Aspirin hoặc Clopidogrel), thuốc hạ lipid máu nhóm Statin liều cao kết hợp Ezetimibe\u002FPCSK9i nhằm đạt mục tiêu LDL-C nghiêm ngặt, và thuốc ức chế hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone nếu có kèm tăng huyết áp hoặc suy tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nội khoa giảm đau thắt ngực:\u003C\u002Fstrong> Thuốc chẹn beta giao cảm (lựa chọn hàng đầu để giảm nhịp tim và nhu cầu oxy), thuốc chẹn kênh calci, nitrate tác dụng kéo dài, ranolazine hoặc ivabradine.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái thông mạch vành:\u003C\u002Fstrong> Can thiệp đặt stent mạch vành qua da (PCI) hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG) được chỉ định khi triệu chứng đau ngực kháng trị với thuốc hoặc khi tổn thương hẹp nặng thân chung động mạch vành trái \u002F ba nhánh mạch vành kèm suy giảm phân suất tống máu thất trái.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Thiếu máu cơ tim","myocardial ischaemia","Thiếu máu cơ tim là tình trạng bệnh lý xảy ra khi lưu lượng máu qua động mạch vành bị suy giảm, dẫn đến sự mất cân bằng giữa cung và cầu oxy tại mô cơ tim, gây rối loạn chuyển hóa tế bào và giảm chức năng co bóp tim.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Knuuti, J., Wijns, W., Saraste, A., Capodanno, D., Barbato, E., Funck-Brentano, C., ... & ESC Scientific Document Group (2020). 2019 ESC Guidelines for the diagnosis and management of chronic coronary syndromes. European Heart Journal, 41(3), 407-477.","2019 ESC Guidelines for the diagnosis and management of chronic coronary syndromes","Knuuti, Wijns, Saraste, Capodanno, Barbato","European Heart Journal",2020,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehz425",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":27,"doi":34,"url":10},"Maron, D. J., Hochman, J. S., Reynolds, H. R., Bangalore, S., O'Brien, S. M., Boden, W. E., ... & ISCHEMIA Research Group (2020). Initial invasive or conservative strategy for stable coronary disease. New England Journal of Medicine, 382(15), 1395-1407.","Initial invasive or conservative strategy for stable coronary disease","Maron, Hochman, Reynolds, Bangalore, O'Brien, Boden","New England Journal of Medicine","10.1056\u002FNEJMoa1915922",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":26,"year":39,"doi":40,"url":10},"Thygesen, K., Alpert, J. S., Jaffe, A. S., Chaitman, B. R., Bax, J. J., Morrow, D. A., ... & Executive Group on behalf of the Joint European Society of Cardiology (ESC)\u002FAmerican College of Cardiology (ACC)\u002FAmerican Heart Association (AHA)\u002FWorld Heart Federation (WHF) Task Force for the Universal Definition of Myocardial Infarction (2018). Fourth universal definition of myocardial infarction (2018). European Heart Journal, 40(3), 237-269.","Fourth universal definition of myocardial infarction (2018)","Thygesen, Alpert, Jaffe, Chaitman, Bax, Morrow",2018,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehy462",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Triệu chứng điển hình của cơn đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim là gì?","Triệu chứng điển hình là cảm giác đè nặng, thắt chặt hoặc bóp nghẹt sau xương ức, có thể lan lên cổ, hàm dưới, vai trái hoặc mặt trong cánh tay trái, thường xuất hiện khi gắng sức hoặc xúc động mạnh và giảm đi khi nghỉ ngơi hoặc ngậm nitroglycerin.",{"question":46,"answer":47},"Thiếu máu cơ tim thầm lặng là gì và đối tượng nào có nguy cơ cao?","Thiếu máu cơ tim thầm lặng là tình trạng cơ tim bị thiếu máu nuôi dưỡng có bằng chứng trên điện tâm đồ hoặc chẩn đoán hình ảnh nhưng bệnh nhân không cảm thấy đau ngực. Bệnh thường gặp ở người mắc bệnh đái tháo đường, người cao tuổi hoặc bệnh nhân sau ghép tim do tổn thương thần kinh cảm giác tự chủ.",{"question":49,"answer":50},"Sự khác biệt giữa thiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim là gì?","Thiếu máu cơ tim là tình trạng giảm tưới máu tạm thời gây rối loạn chức năng tế bào nhưng chưa dẫn đến hoại tử không hồi phục. Nhồi máu cơ tim xảy ra khi dòng máu vành bị tắc nghẽn hoàn toàn và kéo dài, dẫn đến hoại tử tế bào cơ tim vĩnh viễn và phóng thích men tim vào máu.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"đái tháo đường","tăng huyết áp","rối loạn lipid máu","bệnh tim mạch","rối loạn nhịp tim","chất lượng cuộc sống","động mạch chủ","xơ vữa động mạch","cục máu đông","nhồi máu cơ tim cấp",10,true,"PUBLISHED","2025-06-10T02:17:13.083+00:00","2026-09-02T04:15:49.336+00:00","2025-06-16T10:27:04.030+00:00","2026-09-02T04:04:57.008+00:00",247,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]