[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20n%E1%BB%99i%20th%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20n%E1%BB%99i%20th%E1%BA%A5t":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":56,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":60,"wikidataId":10,"relateTopics":61},"thiết kế nội thất","Thiết kế nội thất là gì? Khái niệm và ứng dụng","Thiết kế nội thất là ngành nghệ thuật ứng dụng và khoa học công nghệ chuyên về nghiên cứu quy hoạch không gian, tổ chức bố cục, vật liệu, màu sắc và ánh...","\u003Cp>\u003Cstrong>Thiết kế nội thất\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Interior design\u003C\u002Fem>) là ngành nghệ thuật ứng dụng và khoa học công nghệ chuyên về nghiên cứu quy hoạch không gian, tổ chức bố cục, lựa chọn vật liệu, màu sắc và ánh sáng nhằm tối ưu hóa công năng sử dụng, tính thẩm mỹ và trải nghiệm tâm lý của con người bên trong công trình kiến trúc. Không gian nội thất không chỉ là nơi che mưa nắng mà còn là môi trường sống tác động trực tiếp đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các Nguyên Lý Thiết Kế Nội Thất Căn Bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tạo nên một không gian nội thất thành công, các nhà thiết kế tuân thủ hệ thống nguyên lý nghệ thuật thị giác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cân bằng (Balance):\u003C\u002Fstrong> Sự phân bổ trọng lượng thị giác trong không gian, có thể là cân bằng đối xứng (tạo vẻ trang trọng, tĩnh lặng), cân bằng bất đối xứng (mang lại cảm giác năng động, hiện đại) hoặc cân bằng tỏa tròn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ và Quy mô (Scale and Proportion):\u003C\u002Fstrong> Mối tương quan kích thước giữa các món đồ đạc với diện tích phòng và tỷ lệ cơ thể con người theo các thông số nhân trắc học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điểm nhấn (Emphasis\u002FFocal Point):\u003C\u002Fstrong> Khu vực hoặc yếu tố kiến trúc thu hút ánh nhìn đầu tiên khi bước vào phòng (như mảng tường nghệ thuật, lò sưởi, hoặc cụm đèn chùm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhịp điệu (Rhythm):\u003C\u002Fstrong> Sự lặp lại có chủ ý của đường nét, hình khối, màu sắc hoặc chất liệu để dẫn dắt tầm nhìn di chuyển nhịp nhàng quanh không gian.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tổng Quan Các Phong Cách Thiết Kế Tiêu Biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi phong cách nội thất phản ánh một bối cảnh văn hóa và triết lý thẩm mỹ riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phong cách\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Triết lý chủ đạo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vật liệu và Màu sắc đặc trưng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm không gian\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hiện đại (Modernism)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình thức tuân theo công năng (Form follows function)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kính, thép không gỉ, bê tông; bảng màu trung tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường nét thẳng dứt khoát, không họa tiết rườm rà\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tối giản (Minimalism)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ít hơn là nhiều hơn (Less is more)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vật liệu mộc, sơn trắng, ánh sáng tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mặt sàn thoáng đãng, giấu kín hệ thống lưu trữ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bắc Âu (Scandinavian)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ấm cúng, mộc mạc và gắn liền thiên nhiên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gỗ sáng màu, len sợi, da thuộc; tông pastel sáng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời, đề cao tính tiện dụng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Công nghiệp (Industrial)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phô bày kết cấu thô mộc của nhà xưởng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gạch mộc để trần, dầm thép lộ thiên, da sờn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trần nhà cao thoáng, cảm giác khỏe khoắn, tự do\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiếu Sáng Và Khoa Học Công Thái Học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một thiết kế chiếu sáng chuyên nghiệp bao gồm ba lớp ánh sáng phối hợp: Chiếu sáng chung (Ambient lighting tạo độ sáng nền đồng đều), Chiếu sáng nhiệm vụ (Task lighting tập trung cho việc đọc sách, nấu ăn hoặc làm việc) và Chiếu sáng điểm nhấn (Accent lighting tôn vinh tác phẩm nghệ thuật). Kết hợp với nguyên lý công thái học (Ergonomics), các kích thước chiều cao bàn, khoảng lọt lòng ghế và lối đi thông thoáng được tính toán nghiêm ngặt để đảm bảo sự tiện nghi và an toàn tuyệt đối cho người dùng.\u003C\u002Fp>","Interior design","Thiết kế nội thất là ngành nghệ thuật ứng dụng và khoa học công nghệ chuyên về nghiên cứu quy hoạch không gian, tổ chức bố cục, vật liệu, màu sắc và ánh sáng nhằm tối ưu hóa công năng sử dụng, tính thẩm mỹ và trải nghiệm tâm lý của con người trong công trình kiến trúc.","HUMANITIES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"EL Maghawry (2026). Transformational Ergonomics in Small-Space Residential Interior Architecture: Towards an Adaptive Sustainable Design Framework. International Design Journal. doi:10.21608\u002Fidj.2026.500275.1605","Transformational Ergonomics in Small-Space Residential Interior Architecture: Towards an Adaptive Sustainable Design Framework","EL Maghawry","International Design Journal",2026,"10.21608\u002Fidj.2026.500275.1605",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Celadyn (2018). Environmental Activation of Inner Space Components in Sustainable Interior Design. Sustainability. doi:10.3390\u002Fsu10061945","Environmental Activation of Inner Space Components in Sustainable Interior Design","Celadyn","Sustainability",2018,"10.3390\u002Fsu10061945",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":26,"doi":40,"url":10},"Dr. Sapna Dinesh (2026). Sustainable Ergonomics in Interior Design: Reconciling Human Comfort with Environmental Responsibility, A Review of Recent Evidence and Practice. PAIN, JOINTS, SPINE. doi:10.1922\u002Fpjs.16.4s.2026.824","Sustainable Ergonomics in Interior Design: Reconciling Human Comfort with Environmental Responsibility, A Review of Recent Evidence and Practice","Dr. Sapna Dinesh","PAIN, JOINTS, SPINE","10.1922\u002Fpjs.16.4s.2026.824",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Thiết kế nội thất (Interior Design) khác gì so with trang trí nội thất (Interior Decoration)?","Thiết kế nội thất can thiệp sâu vào việc quy hoạch lại cấu trúc không gian, phân luồng giao thông, công thái học và hệ thống kỹ thuật công trình; trong khi trang trí nội thất chủ yếu tập trung vào việc lựa chọn phối màu, đồ đạc rời và phụ kiện trang trí thẩm mỹ bề mặt.",{"question":46,"answer":47},"Các nguyên lý thiết kế nội thất cốt lõi bao gồm những yếu tố nào?","Năm nguyên lý căn bản gồm: Cân bằng (đối xứng hoặc bất đối xứng), Tỷ lệ và Quy mô (phù hợp với kích thước nhân trắc học), Điểm nhấn thị giác, Nhịp điệu (lặp lại có quy luật) và Sự hài hòa thống nhất.",{"question":49,"answer":50},"Khoa học Công thái học (Ergonomics) được ứng dụng ra sao trong thiết kế không gian làm việc?","Công thái học nghiên cứu kích thước nhân trắc và tư thế vận động của con người để thiết kế độ cao mặt bàn, ghế ngồi có tựa thắt lưng, tầm với vật dụng và chiếu sáng thị giác, giúp tối đa hóa năng suất và giảm thiểu các chấn thương cơ xương khớp mạn tính.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:45.471+00:00","2026-09-03T01:19:35.620+00:00",344,[62,65,76,85,90,95,100,105,110,115],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dệt thổ cẩm","Dệt thổ cẩm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dệt thổ cẩm",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đan mạch","Đan mạch là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Đan mạch","vascular plexus","Đan mạch (vascular plexus) là một mạng lưới dày đặc các mạch máu hoặc mao mạch nối thông đan xen lẫn nhau trong các mô và cơ quan, đóng vai trò phân phối áp lực máu đồng đều và duy trì tưới máu cục bộ tối ưu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":17,"definition":80,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"interior design","Interior design là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thiết kế nội thất","là ngành nghệ thuật ứng dụng và khoa học không gian tích hợp nghiên cứu bố cục kiến trúc, công thái học, tâm lý học hành vi, vật liệu và chiếu sáng nhằm tạo dựng môi trường sống và làm việc an toàn, tiện nghi và giàu giá trị thẩm mỹ.","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tục ngữ","Tục ngữ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tục ngữ","proverb","Tục ngữ là thể loại sáng tác dân gian ngắn gọn, có vần điệu hoặc kết cấu đối xứng, đúc kết kinh nghiệm thực tiễn về tự nhiên, lao động sản xuất, đời sống xã hội và triết lý ứng xử của cộng đồng.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tri thức khoa học","Tri thức khoa học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tri thức khoa học","Scientific knowledge","Tri thức khoa học là hệ thống hiểu biết có căn cứ thực nghiệm và logic vững chắc về các quy luật khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy, được xây dựng và kiểm chứng thông qua phương pháp khoa học chuẩn mực.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"eo biển đài loan","Eo biển đài loan là gì? Một số thông tin về Eo biển này","Taiwan Strait","Eo biển Đài Loan (Taiwan Strait \u002F Formosa Strait) là eo biển quốc tế hẹp dài ngăn cách giữa tỉnh Phúc Kiến thuộc bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục và đảo Đài Loan, kết nối Biển Đông ở phía nam với Biển Hoa Đông ở phía bắc.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"hoạt động văn hóa","Hoạt động văn hóa là gì? Các công bố khoa học về Hoạt động văn hóa","cultural activity","Hoạt động văn hóa (Cultural Activity) là tổng thể các hành vi, sự kiện và sinh hoạt sáng tạo, biểu đạt, lưu truyền và thụ hưởng các giá trị vật chất và tinh thần của con người trong một cộng đồng hoặc xã hội.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"kho ngữ liệu","Kho ngữ liệu: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Corpus (Linguistic corpus)","Kho ngữ liệu là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực humanities, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"giải thích nguyên nhân","Giải thích nguyên nhân là gì? Bản chất và các mô hình","causal explanation","Giải thích nguyên nhân là một dạng giải thích khoa học và triết học nhằm làm sáng tỏ một hiện tượng, sự kiện hoặc quy luật thông qua việc xác định các yếu tố, điều kiện hoặc cơ chế nhân quả tạo ra nó.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"ẩn dụ định hướng","Ẩn dụ định hướng là gì? Bản chất, phân loại và ví dụ","orientational metaphor","Ẩn dụ định hướng là loại ẩn dụ ý niệm tổ chức toàn bộ hệ thống các khái niệm trừu tượng dựa trên các định hướng không gian xuất phát từ trải nghiệm cơ thể vật lý như trên dưới, trước sau."]