[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thi%C3%AAn%20tai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thiên tai":63},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":62},[],[],[9,24,34,44,54],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"fce3dc17-0be4-46a6-848c-38873a1e1d9b","Natural disasters and migration choice in Vietnam: Estimating the impact of EL NIÑO using household data",null,[14,15,16],"HTK Uyen","Y SAITO","NTM Hoa",3,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2022,2,"https:\u002F\u002Feprints.lib.hokudai.ac.jp\u002Fdspace\u002Fhandle\u002F2115\u002F86160","\u003Cp>Kinh tế học môi trường phân tích tác động của biến đổi khí hậu \u003Ci>climate change\u003C\u002Fi> do \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tai\u003C\u002Fb> El Niño gây ra đối với quyết định di cư lao động của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam. Mô hình kinh tế lượng ước tính xác suất di cư tạm thời tăng 14% tại các vùng chịu hạn hán nghiêm trọng. Kết quả nhấn mạnh vai trò của an sinh xã hội nhằm ứng phó các cú sốc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tai\u003C\u002Fb> cực đoan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":29,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":30,"totalCitation":31,"url":32,"doi":12,"summary":33},"7332b8af-17b5-4781-8a02-70627a1b5532","Xây dựng mô hình câu lạc bộ thông tin, giáo dục và truyền thông phòng tránh thiên tai, nâng cao năng lực phòng tránh thiên tai cho cộng đồng dân tộc thiểu số tại chỗ-Kết quả và …",[28],"TTM Vu",1,2019,0,"https:\u002F\u002Fvjol.vista.gov.vn\u002Fncdt\u002Farticle\u002Fview\u002F47717","\u003Cp>Xã hội học phát triển đánh giá mô hình câu lạc bộ truyền thông nâng cao năng lực tự phòng ngừa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tai\u003C\u002Fb> tại 6 xã đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên. Sau một năm triển khai, tỷ lệ hộ gia đình chủ động gia cố nhà cửa và dự trữ lương thực tăng từ 28% lên 76%. Báo cáo khẳng định hiệu quả của phương thức truyền thông cộng đồng trong giảm nhẹ rủi ro \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tai\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":35,"title":36,"originalTitle":12,"authorNames":37,"authorCount":29,"journalName":39,"vietnamJournal":19,"publishDate":40,"publishYear":41,"totalCitation":12,"url":42,"doi":12,"summary":43},"518886cc-13db-4eca-a70b-4e9586fec5c0","Cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất bộ tiêu chí kiểm soát an toàn phòng chống thiên tai",[38],"Trần Văn Đạt","Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi","2024-12-03",2024,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F105422","\u003Cp>Quản lý an toàn công trình đề xuất khung bộ tiêu chí gồm 12 chỉ số nhằm kiểm soát an toàn và giảm thiểu rủi ro khi xảy ra \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tai\u003C\u002Fb> bão lũ tại các lưu vực sông Việt Nam. Kết quả thử nghiệm tại miền Trung cho thấy hệ thống giúp phát hiện sớm nguy cơ mất an toàn đê điều với độ tin cậy trên 85%. Đóng góp chính là chuẩn hóa quy trình đánh giá phòng chống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tai\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":45,"title":46,"originalTitle":12,"authorNames":47,"authorCount":29,"journalName":49,"vietnamJournal":19,"publishDate":50,"publishYear":51,"totalCitation":12,"url":52,"doi":12,"summary":53},"11b48730-5b1b-4bb0-a849-a6daa1164687","QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG, TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA",[48],"Nguyên","Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc","2021-11-20",2021,"https:\u002F\u002Fncdt.hvdt.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F153","\u003Cp>Giáo dục học thực nghiệm khảo sát thực trạng giảng dạy kỹ năng sống ứng phó biến đổi khí hậu và giảm nhẹ hiểm họa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tai\u003C\u002Fb> cho 420 học sinh trung học cơ sở huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Dữ liệu bảng hỏi chỉ ra hơn 60% học sinh còn lúng túng khi xử lý tình huống lũ quét và sạt lở đất. Công trình cung cấp giải pháp tích hợp bài học phòng ngừa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tai\u003C\u002Fb> vào chương trình địa phương.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":55,"title":56,"originalTitle":12,"authorNames":57,"authorCount":29,"journalName":59,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":60,"doi":12,"summary":61},"c6a99202-dd04-4348-92fb-aa4778c592c9","Tình hình thiên tai, dịch bệnh dưới triều Nguyễn (1802-1840) - khảo cứu qua Châu bản triều Nguyễn",[58],"Huyền Lê Thị","Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fisscr\u002Farticle\u002Fview\u002F75777","\u003Cp>Sử học thể chế khảo cứu hệ thống Châu bản triều Nguyễn giai đoạn 1802-1840 nhằm phục dựng bức tranh đối phó \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tai\u003C\u002Fb> hạn hán, lũ lụt và dịch bệnh của triều đình phong kiến. Các chiếu dụ ghi nhận chính sách miễn thuế, chẩn cấp thóc gạo và huy động quân đội đắp đê trị thủy kịp thời. Công trình mang lại bài học lịch sử sâu sắc về quản trị khủng hoảng và cứu trợ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tai\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":64,"meta":12},{"id":65,"title":66,"description":67,"content":68,"term":69,"englishTitle":70,"synonyms":71,"definition":76,"discipline":77,"references":78,"faqs":100,"createUser":110,"publishUser":12,"keywords":113,"keywordCount":120,"enrichTopicLink":121,"status":122,"createTime":123,"updateTime":124,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":125,"publicationScanTime":126,"contentErrorMessage":12,"viewCount":127,"relateTopics":128},"thiên tai","Thiên tai là gì? Phân loại thảm họa thiên nhiên, tính dễ bị tổn thương và quản lý rủi ro","Thiên tai là các hiện tượng tự nhiên bất thường gây thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng, tài sản và môi trường sống của con người.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thiên tai\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>natural disaster\u003C\u002Fem> hay \u003Cem>thảm họa thiên nhiên\u003C\u002Fem>) là sự kiện thảm họa phát sinh khi một hiểm họa tự nhiên cực đoan (như bão, lũ lụt, động đất, núi lửa) tác động trực tiếp lên cộng đồng dân cư có mức độ phơi nhiễm và tính dễ bị tổn thương cao, vượt quá khả năng tự ứng phó và gây thiệt hại nghiêm trọng về nhân mạng, cơ sở hạ tầng và môi trường sống (Cutter et al., 2003; IPCC, 2012).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các nhóm hiểm họa thiên tai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên nguồn gốc phát sinh trong hệ thống Trái Đất, thiên tai được phân chia thành các nhóm chính (IPCC, 2012):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm hiểm họa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiện tượng tự nhiên tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính tác động và hệ quả\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khí tượng thủy văn (Hydrometeorological)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bão nhiệt đới, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, lốc xoáy, mưa đá, đợt nắng nóng gay gắt.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếm tỷ lệ lớn nhất về số vụ và thiệt hại kinh tế; chịu ảnh hưởng trực tiếp từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} toàn cầu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Địa chất (Geological \u002F Geophysical)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Động đất, phun trào núi lửa, sóng thần (tsunami), sụt lún địa chất bờ sông bờ biển.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khởi phát đột ngột, khó dự báo chính xác thời điểm xảy ra, có sức tàn phá cơ sở hạ tầng trên diện rộng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Sinh học (Biological)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dịch bệnh truyền nhiễm diện rộng, dịch châu chấu phá hoại mùa màng, tảo nở hoa độc hại.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lây lan theo chuỗi thức ăn hoặc vật chủ trung gian, đe dọa an ninh lương thực và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khí thái ngoài không gian (Extraterrestrial)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bão từ Mặt Trời, va chạm thiên thạch.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có thể làm tê liệt mạng lưới truyền tải điện và hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khung đánh giá Rủi ro thiên tai và Tính dễ bị tổn thương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo khung khái niệm của IPCC (IPCC, 2012; Adger, 2006), rủi ro thảm họa không chỉ do bản thân hiện tượng tự nhiên tạo ra mà được định hình bởi ba yếu tố giao thoa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiểm họa (Hazard):\u003C\u002Fstrong> Cường độ, tần suất và phạm vi không gian của hiện tượng vật lý tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mức độ phơi nhiễm (Exposure):\u003C\u002Fstrong> Sự hiện diện của con người, tài sản nhà cửa và các hệ thống kinh tế trong vùng ảnh hưởng nguy hiểm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%85%20b%E1%BB%8B%20t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} (Vulnerability):\u003C\u002Fstrong> Mức độ nhạy cảm và khả năng phòng vệ của cộng đồng (yếu tố nghèo đói, nhà ở tạm bợ, thiếu mạng lưới y tế) (Cutter et al., 2003).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chu trình Quản lý Rủi ro Thảm họa toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược hiện đại chuyển từ cứu trợ thụ động sang quản lý rủi ro chủ động theo bốn giai đoạn khép kín:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phòng ngừa và giảm nhẹ (Mitigation):\u003C\u002Fstrong> Quy hoạch không gian xây dựng tránh vùng nguy cơ sạt lở, gia cố đê điều, xây dựng nhà chống bão và trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuẩn bị sẵn sàng (Preparedness):\u003C\u002Fstrong> Xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm đa thiên tai, tổ chức diễn tập sơ tán cộng đồng và dự trữ lương thực, thuốc men khẩn cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ứng phó khẩn cấp (Response):\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt lực lượng cứu hộ cứu nạn, sơ tán người dân khỏi vùng nguy hiểm và thiết lập các trạm y tế dã chiến.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phục hồi và tái thiết (Recovery):\u003C\u002Fstrong> Tái thiết nhà ở và công trình theo nguyên tắc nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20ch%E1%BB%8Bu%22%7D}} cho các đợt thiên tai tương lai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Thích ứng với biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước xu thế gia tăng của thời tiết cực đoan, các quốc gia đang đẩy mạnh lồng ghép giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào kế hoạch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} xã hội:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giải pháp thuận thiên dựa vào hệ sinh thái:\u003C\u002Fstrong> Khôi phục rừng ngập mặn ven biển để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20hao%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sóng bão và bảo vệ đê điều.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo hiểm rủi ro thiên tai:\u003C\u002Fstrong> Phát triển các quỹ tài chính khí hậu và công cụ chia sẻ rủi ro giúp phục hồi sinh kế nhanh chóng cho nông dân sau hạn hán, mất mùa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Thiên tai","natural disaster",[72,73,74,75],"thảm họa thiên nhiên","hiểm họa tự nhiên","natural hazard","tai biến thiên nhiên","Thiên tai (thảm họa tự nhiên) là sự cố bất lợi nghiêm trọng bắt nguồn từ các quá trình tự nhiên của Trái Đất (như địa chất, khí tượng thủy văn, sinh học), tương tác với tính dễ bị tổn thương của cộng đồng xã hội gây ra thiệt hại lớn về nhân mạng, kinh tế và môi trường sinh thái.","NATURAL_SCIENCES",[79,86,93],{"citationText":80,"title":81,"authors":82,"source":83,"year":84,"doi":85,"url":12},"Cutter, S. L., Boruff, B. J., & Shirley, W. L. (2003). Social vulnerability to environmental hazards. Social Science Quarterly, 84(2), 242-261.","Social Vulnerability to Environmental Hazards","Cutter, S. L., Boruff, B. J., Shirley, W. L.","Social Science Quarterly",2003,"10.1111\u002F1540-6237.8402002",{"citationText":87,"title":88,"authors":89,"source":90,"year":91,"doi":92,"url":12},"IPCC. (2012). Managing the Risks of Extreme Events and Disasters to Advance Climate Change Adaptation (SREX). Cambridge University Press.","Managing the Risks of Extreme Events and Disasters to Advance Climate Change Adaptation","Field, C. B., Barros, V., Stocker, T. F., et al.","Cambridge University Press",2012,"10.1017\u002FCBO9781139177245",{"citationText":94,"title":95,"authors":96,"source":97,"year":98,"doi":99,"url":12},"Adger, W. N. (2006). Vulnerability. Global Environmental Change, 16(3), 268-281.","Vulnerability","Adger, W. N.","Global Environmental Change",2006,"10.1016\u002Fj.gloenvcha.2006.02.006",[101,104,107],{"question":102,"answer":103},"Công thức cơ bản đánh giá Rủi ro thiên tai (Disaster Risk) được định nghĩa như thế nào?","Rủi ro thiên tai (Risk) là hàm số tương tác giữa ba yếu tố cốt lõi: Hiểm họa tự nhiên (Hazard), Mức độ phơi nhiễm của con người và tài sản (Exposure), và Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability) chia cho Năng lực ứng phó (Coping Capacity).",{"question":105,"answer":106},"Bốn giai đoạn trong Chu trình Quản lý Rủi ro Thảm họa (Disaster Risk Management Cycle) là gì?","Chu trình gồm: (1) Phòng ngừa và Giảm nhẹ (Mitigation); (2) Chuẩn bị sẵn sàng (Preparedness); (3) Ứng phó khẩn cấp và Cứu trợ (Response); và (4) Phục hồi và Tái thiết bền vững (Recovery).",{"question":108,"answer":109},"Biến đổi khí hậu toàn cầu đang làm thay đổi đặc tính thiên tai như thế nào?","Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất, cường độ và tính bất định của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão mạnh, lũ quét, hạn hán kéo dài, nắng nóng gay gắt và hiện tượng nước biển dâng.",{"id":29,"researcherId":12,"name":111,"imageUrl":112},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[114,115,116,117,118,119],"biến đổi khí hậu","sức khỏe cộng đồng","dễ bị tổn thương","khả năng chống chịu","phát triển kinh tế","tiêu hao năng lượng",6,false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.310+00:00","2026-09-03T01:19:36.033+00:00","2026-09-02T10:09:45.063+00:00","2026-09-03T01:19:36.030+00:00",569,[129,132,135,138,141,144,147,150,154,157],{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":153,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hồi hải mã","Hồi hải mã là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hồi hải mã","Hippocampus",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF"]