[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thi%C3%AAn%20t%C3%ADnh%20n%E1%BB%AF{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thi%C3%AAn%20t%C3%ADnh%20n%E1%BB%AF":36},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":35},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":21,"doi":22,"summary":23},"36c67bf9-1ecb-4933-867a-c3a09c3e9269","THIÊN TÍNH NỮ NHƯ MỘT LIỆU PHÁP CHỮA LÀNH TRONG TRUYỆN NGẮN CỦA NGUYỄN HẢI YẾN",null,[14,15],"Hồ Hồng Yến","Bùi Thanh Truyền",2,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2024-11-29",2024,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F4386","10.54607\u002Fhcmue.js.21.11.4386(2024)","\u003Cp>Khảo cứu thi pháp học văn xuôi đương đại phân tích biểu hiện của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tính nữ\u003C\u002Fb> như một liệu pháp chữa lành chấn thương tâm lý trong các tập truyện ngắn của nhà văn Nguyễn Hải Yến. Tác giả luận giải hình tượng người mẹ bao dung, sự nhẫn nại và bản năng che chở đã xoa dịu những rạn nứt đạo đức sinh ra từ quá trình đô thị hóa nông thôn miền Bắc. Công trình làm sáng tỏ chiều sâu nhân bản và giá trị thẩm mỹ của văn học nữ quyền Việt Nam.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":29,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":12,"url":32,"doi":33,"summary":34},"2742a499-e7ee-40e6-8af9-fe3a7f0f40a4","Thiên tính nữ trong thơ của Mai Am công chúa từ góc nhìn văn hóa Việt Nam",[28],"Trần Phạm Mỹ Nhàn",1,"2019-09-20",2019,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2295","10.54607\u002Fhcmue.js.15.8.2295(2018)","\u003Cp>Tiếp cận văn hóa học lịch sử khảo sát biểu hiện phong phú của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thiên tính nữ\u003C\u002Fb> trong tập thơ chữ Hán \u003Ci>Thanh Hiên thi tập\u003C\u002Fi> của nữ sĩ Mai Am công chúa triều Nguyễn. Tác giả chỉ ra sự kết hợp hài hòa giữa cốt cách thanh tao chốn cung đình và tâm thức trắc ẩn bình dân trước số phận mong manh của người phụ nữ thời phong kiến. Phân tích làm rõ vị thế độc đáo của tiếng nói trữ tình phái nữ trong dòng chảy văn học trung đại.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":12},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":38,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":42,"publishUser":12,"keywords":45,"keywordCount":56,"enrichTopicLink":18,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":60,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":12,"viewCount":62,"wikidataId":12,"relateTopics":63},"thiên tính nữ","Thiên tính nữ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thiên tính nữ là nguyên lý biểu tượng đại diện cho trực giác, cảm xúc, sự nuôi dưỡng và năng lượng tiếp nhận hiện diện trong mọi con người. Nó không phụ thuộc vào giới tính sinh học mà tồn tại như một yếu tố tâm lý và văn hóa, đóng vai trò cân bằng cảm xúc và kết nối nội tâm.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa thiên tính nữ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiên tính nữ (divine feminine) là một khái niệm biểu tượng và tâm lý học, dùng để mô tả tập hợp các đặc điểm, năng lượng và nguyên lý được gắn liền với khái niệm về \"tính nữ\", nhưng không phụ thuộc vào giới tính sinh học. Nó đại diện cho mặt mềm mại, nuôi dưỡng, sáng tạo, kết nối, cảm xúc và trực giác trong tâm thức con người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhông giống như định nghĩa giới tính theo sinh học, thiên tính nữ có thể hiện diện trong cả nam và nữ, vì nó phản ánh một khía cạnh của cấu trúc tâm trí phổ quát. Thiên tính nữ hoạt động song hành với thiên tính nam (divine masculine), tạo nên một hệ nhị nguyên năng lượng mà mỗi người mang trong mình. Sự kết hợp cân bằng giữa hai yếu tố này được coi là lý tưởng cho sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%22%7D}} toàn diện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số thuộc tính tiêu biểu thường liên kết với thiên tính nữ bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Trực giác và cảm nhận nội tâm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính tiếp nhận và nuôi dưỡng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng chữa lành (healing)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thấu cảm và kết nối với người khác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng sáng tạo và sinh sản, không chỉ theo nghĩa vật lý mà còn về mặt biểu tượng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc và bối cảnh lịch sử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhái niệm thiên tính nữ không phải là phát minh của thời hiện đại, mà có nguồn gốc lâu đời trong các nền văn minh cổ đại. Ở Ai Cập cổ đại, nữ thần Isis là hình mẫu của sự che chở và phép màu. Ở Hy Lạp, nữ thần Demeter biểu trưng cho sự phì nhiêu và chu kỳ mùa màng. Trong Ấn Độ giáo, Shakti là nguyên lý năng lượng sống động, là sức mạnh sáng tạo vận hành vũ trụ. Shakti không chỉ là đối tác của Shiva mà còn là nguồn năng lượng tuyệt đối.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong Đạo giáo Trung Hoa, nguyên lý Âm (Yin) cũng mang đặc điểm tương đồng với thiên tính nữ: trầm tĩnh, âm thầm, hướng nội, tiếp nhận và mềm mại. Âm – Dương là hai cực năng lượng cơ bản, vận hành vạn vật theo triết lý cổ phương Đông. Thiên tính nữ tương đương với yếu tố Âm trong hệ thống này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hệ thống thần thoại nổi bật liên quan đến thiên tính nữ:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Văn hóa\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nữ thần\u002FNguyên lý\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa biểu trưng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ai Cập\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Isis\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phép thuật, mẫu tử, hồi sinh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hy Lạp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gaia, Demeter\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trái đất mẹ, nông nghiệp, sinh sản\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ấn Độ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Shakti\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Năng lượng vũ trụ, sức mạnh sáng tạo\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trung Hoa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Âm (Yin)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiếp nhận, tĩnh tại, tiềm ẩn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Ftopic\u002FShakti\" target=\"_blank\">Britannica: Shakti\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiên tính nữ trong tâm lý học phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCarl Gustav Jung, người sáng lập trường phái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phân tích, đã đưa ra khái niệm anima – thiên tính nữ trong tiềm thức của người nam. Ông cho rằng trong quá trình tự hiện thực hóa bản thân (individuation), mỗi người cần đối diện và hòa nhập với các phần đối lập trong tâm trí, bao gồm cả anima và animus. Anima đại diện cho chiều sâu cảm xúc, sự mềm mại, khả năng thấu cảm và sáng tạo trong tâm hồn nam giới.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình tích hợp anima được xem là bước quan trọng giúp người nam cân bằng cảm xúc và phát triển nội tâm. Ngược lại, trong tâm lý phụ nữ, animus (thiên tính nam) cũng cần được nhận diện và hòa nhập để đạt được sự toàn vẹn tâm lý. Như vậy, thiên tính nữ không phải là một trạng thái bị động hay yếu đuối, mà là một phần thiết yếu cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}} tâm linh và cảm xúc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số yếu tố biểu tượng thường được Jung và các nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%A2m%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} sau này liên hệ với thiên tính nữ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Biểu tượng nước: cảm xúc, tiềm thức\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mặt trăng: chu kỳ, thay đổi, năng lượng nội tại\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình ảnh người mẹ, người chữa lành\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Động vật như rắn, mèo, hươu cái – tượng trưng cho trực giác và bản năng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cbr>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002Fpubs\u002Fjournals\u002Frev\" target=\"_blank\">APA Journal\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện của thiên tính nữ trong văn hóa hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự hồi sinh của khái niệm thiên tính nữ trong văn hóa hiện đại là một phần của làn sóng tìm lại sự kết nối với cảm xúc, cơ thể và tâm linh. Trong các phong trào tâm linh mới (New Age) và nữ quyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%ADu%20hi%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BA%A1i%22%7D}}, thiên tính nữ không còn là biểu tượng tôn giáo cổ điển mà trở thành biểu hiện của khả năng chữa lành cá nhân và cộng đồng. Nó xuất hiện trong các nghi lễ trăng tròn, vòng tròn phụ nữ, thực hành thiền định nữ tính, và nghệ thuật bản thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThiên tính nữ được xem là đối trọng với thế giới hiện đại quá thiên về lý trí, cạnh tranh và kiểm soát – những đặc điểm thường liên kết với thiên tính nam. Trong trị liệu tâm lý tích hợp, người ta cũng sử dụng hình ảnh thiên tính nữ để giúp thân chủ kết nối với phần cảm xúc đã bị đàn áp. Ứng dụng của thiên tính nữ còn lan rộng đến các lĩnh vực như giáo dục, nghệ thuật, trị liệu nghệ thuật và phát triển tổ chức dựa trên giá trị cảm xúc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác biểu hiện thường gặp của thiên tính nữ trong thực hành hiện đại:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Tham gia vòng tròn phụ nữ (women circles)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực hành yoga định hướng nữ tính (feminine-based yoga)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiền trăng (moon meditation), viết nhật ký chu kỳ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biểu đạt cảm xúc qua nghệ thuật hoặc khiêu vũ tự do\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng tinh dầu, đá năng lượng, nghi thức tượng trưng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thiên tính nữ và khoa học thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong vài thập kỷ gần đây, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} bắt đầu hé lộ một số cơ sở sinh học có thể liên quan đến những phẩm chất được gán cho thiên tính nữ. Các nghiên cứu về hệ thống gương thần kinh (mirror neuron system) cho thấy rằng khả năng thấu cảm – một yếu tố then chốt của thiên tính nữ – có liên quan đến hoạt động của các vùng não như hạch hạnh nhân (amygdala), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8F%20n%C3%A3o%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20tr%C3%A1n%22%7D}} (prefrontal cortex) và vùng đảo (insula).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCụ thể, hệ thống gương giúp não bộ đồng bộ với cảm xúc và hành vi của người khác, cho phép cá nhân \"cảm nhận\" nỗi đau, niềm vui hay trạng thái nội tâm của đối phương như thể đó là trải nghiệm của chính mình. Các hormone như oxytocin cũng được ghi nhận là thúc đẩy hành vi kết nối, chăm sóc, và hợp tác – những biểu hiện của thiên tính nữ trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4221200\u002F\" target=\"_blank\">PMC: Empathy Neuroscience\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiên tính nữ và cân bằng nội năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong triết lý phương Đông, đặc biệt là hệ thống Đạo giáo và y học cổ truyền Trung Hoa, nguyên lý Âm (Yin) và Dương (Yang) là hai cực năng lượng cơ bản chi phối vạn vật. Thiên tính nữ tương ứng với năng lượng Âm – mang tính tĩnh, lạnh, ẩm, mềm, nội tâm và tiếp nhận. Khi Âm – Dương mất cân bằng, con người có thể gặp các rối loạn cả về thể chất lẫn tinh thần.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc tái thiết lập sự hài hòa giữa hai loại năng lượng này được xem là nền tảng của nhiều liệu pháp truyền thống như thiền, khí công, châm cứu và dưỡng sinh. Người có thiên tính nữ bị dồn nén thường biểu hiện qua các triệu chứng như lo âu, mất kết nối với cảm xúc, kiệt sức tinh thần và suy giảm khả năng sáng tạo. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Balance(Yin, Yang) \\rightarrow \\text{Harmony of body and mind}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiên tính nữ trong nghệ thuật và văn chương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiên tính nữ là nguồn cảm hứng sâu sắc trong nghệ thuật và văn học, từ hình ảnh mẫu tử trong điêu khắc cổ đại đến những biểu tượng nữ thần trong văn học hiện đại. Trong văn học phương Tây, thiên tính nữ thường được biểu đạt qua hình tượng người mẹ, người tình, người chữa lành hoặc nhân vật gắn liền với tự nhiên và cảm xúc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTác phẩm “Người đàn bà chạy với bầy sói” (Clarissa Pinkola Estés) đã định hình lại thiên tính nữ như bản năng hoang dã sáng tạo của người phụ nữ. Trong khi đó, Toni Morrison qua các tiểu thuyết như *Beloved* đã tái hiện lại ký ức tập thể, linh tính, nỗi đau và sự cứu chuộc qua lăng kính của nữ giới – một hình thức tái khẳng định thiên tính nữ trong bối cảnh hậu thực dân và chủ nghĩa nữ quyền da màu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số chủ đề thường liên quan đến thiên tính nữ trong văn học:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sinh sản, chu kỳ, nuôi dưỡng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hi sinh, chữa lành và phục sinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết nối với tự nhiên và thế giới tâm linh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trực giác và mơ – như cánh cửa vào nội tâm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động xã hội và giáo dục giới tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc nhận diện và tái định nghĩa thiên tính nữ góp phần mở rộng phạm vi hiểu biết về giới theo hướng phi nhị nguyên, thay vì giới hạn nam – nữ theo cấu trúc sinh học. Trong giáo dục hiện đại, điều này khuyến khích xây dựng chương trình học tập dựa trên giá trị cảm xúc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20n%C4%83ng%20giao%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}}, sự thấu cảm và phát triển cá nhân toàn diện – những yếu tố từng bị coi là “nữ tính” và ít được chú trọng trong mô hình học thuật truyền thống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThiên tính nữ không chỉ dành cho phụ nữ, mà là phần bị kìm nén ở nam giới trong các nền văn hóa đề cao sự cứng rắn và thành tích. Khi nam giới được tiếp cận với cảm xúc một cách lành mạnh, xã hội sẽ giảm được các biểu hiện như bạo lực, nghiện ngập, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}}. Thiên tính nữ trong giáo dục cũng giúp trẻ em phát triển ý thức xã hội, đạo đức, và năng lực chăm sóc bản thân và người khác.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiên tính nữ trong trị liệu và phục hồi tinh thần\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong các phương pháp trị liệu hiện đại như trị liệu nghệ thuật, trị liệu somatic (cơ thể-tâm trí) hay liệu pháp tích hợp, thiên tính nữ đóng vai trò trung tâm trong việc tái thiết kết nối giữa cảm xúc và cơ thể. Những người từng trải qua sang chấn (trauma) thường mất kết nối với cảm xúc, tự cắt đứt khỏi cơ thể hoặc mất đi khả năng tự nhận thức. Sự tiếp cận với thiên tính nữ giúp mở ra không gian chữa lành bằng trực giác, sáng tạo và biểu cảm phi ngôn ngữ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhiều chương trình trị liệu sử dụng vũ đạo bản năng, thiền định nữ tính, hoặc viết nhật ký cảm xúc để kích hoạt phần \"mềm\" đã bị lãng quên trong tâm thức. Kết quả lâm sàng cho thấy những người áp dụng phương pháp trị liệu thiên tính nữ có cải thiện rõ rệt về mức độ lo âu, trầm cảm và kết nối xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6626319\u002F\" target=\"_blank\">PMC: Somatic Therapy Review\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiên tính nữ là một nguyên lý tâm linh, biểu tượng văn hóa và công cụ trị liệu tâm lý có giá trị sâu sắc trong cả cá nhân và xã hội. Dù không mang ý nghĩa tôn giáo tuyệt đối hay đồng nhất, khái niệm này vẫn đang được phục hồi như một phần thiết yếu của hành trình nhận thức bản thân, chữa lành tập thể, và tái cấu trúc hệ giá trị nhân văn. Từ thần thoại cổ đại đến liệu pháp tâm lý hiện đại, thiên tính nữ luôn tồn tại như một biểu hiện của trí tuệ cảm xúc và sức mạnh nội tâm không thể thay thế.\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":29,"researcherId":12,"name":43,"imageUrl":44},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[46,47,48,49,50,51,52,53,54,55],"phát triển cá nhân","tâm lý học","sự trưởng thành","phân tâm học","hậu hiện đại","khoa học thần kinh","vỏ não trước trán","hành vi xã hội","kỹ năng giao tiếp","rối loạn tâm lý",10,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.737+00:00","2026-09-05T06:08:11.044+00:00","2026-09-05T06:08:10.130+00:00","2026-09-05T05:18:40.029+00:00",409,[64,67,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ẩn dụ ý niệm","Ẩn dụ ý niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]