[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thanh%20long{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thanh long":79},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":64,"vietnamLatest":78},[],[8,23,38,53],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"dff6eda8-e23e-40bc-b17c-57840b996e34","Comparing Physico-Chemical and Antioxidant Properties of White-Fleshed and Red-Fleshed Pitaya (Hylocereus spp.) Cultivars",null,[13,14,15],"Ayşe Vildan Pepe","Civan Çelik","Fatma Yıldırım",4,false,"2024-03-20",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10341-024-01062-3","10.1007\u002Fs10341-024-01062-3","\u003Cp>Hóa thực phẩm đối chiếu tính chất hóa lý, hàm lượng hợp chất chống oxy hóa và chỉ số đường huyết giữa hai giống quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thanh long\u003C\u002Fb> ruột trắng và ruột đỏ Hylocereus spp. Giống ruột đỏ thể hiện hoạt tính quét gốc tự do DPPH và hàm lượng phenolic tổng số cao gấp hai lần giống ruột trắng. Công trình cung cấp dẫn liệu khoa học tin cậy khẳng định giá trị dinh dưỡng dược tính của cây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thanh long\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"5a32deac-845b-4071-99ac-48f2902503cb","Phân tích so sánh các đặc tính chất lượng của các giống thanh long trong canh tác có che chắn","Comparative Analysis for Quality Traits of Pitaya Varieties in Protected Cultivation",[28,29,30],"Hatice Reyhan Öziyci","Mustafa Ünlü","Lokman Altinkaya",5,"Erwerbs-Obstbau","2023-12-12",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10341-023-01000-9","10.1007\u002Fs10341-023-01000-9","\u003Cp>Nông nghiệp công nghệ cao phân tích so sánh các chỉ tiêu chất lượng quả và năng suất của nhiều giống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thanh long\u003C\u002Fb> trồng trong mô hình nhà màng có mái che \u003Ci>cultivation\u003C\u002Fi>. Giống ruột đỏ đạt hàm lượng chất rắn hòa tan TSS và độ ngọt Brix vượt trội hơn so với canh tác ngoài trời truyền thống. Kết quả đem lại khuyến nghị chọn giống thích hợp cho mô hình canh tác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thanh long\u003C\u002Fb> trong nhà kính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":11,"url":50,"doi":51,"summary":52},"58f2d601-d304-4ede-8bc4-19594691e5b8","Bổ sung nước ép thanh long đỏ cải thiện cân bằng nội môi năng lượng bằng cách điều biến các gene liên quan đến béo phì ở chuột cống mắc hội chứng chuyển hóa do chế độ ăn giàu carbohydrate và giàu chất béo","Red pitaya juice supplementation ameliorates energy balance homeostasis by modulating obesity-related genes in high-carbohydrate, high-fat diet-induced metabolic syndrome rats",[43,44,45],"Nurul Shazini Ramli","Patimah Ismail","Asmah Rahmat",3,"BMC Complementary and Alternative Medicine","2016-07-26",2016,"https:\u002F\u002Fbmccomplementmedtherapies.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12906-016-1200-3","10.1186\u002Fs12906-016-1200-3","\u003Cp>Dược lý dinh dưỡng chứng minh việc bổ sung nước ép từ quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thanh long\u003C\u002Fb> ruột đỏ giúp cải thiện cân bằng nội môi năng lượng và điều hòa các gen liên quan đến béo phì ở chuột mắc hội chứng chuyển hóa \u003Ci>diet-induced\u003C\u002Fi>. Nước ép làm giảm tích tụ mỡ gan và cải thiện độ nhạy insulin ngoại vi đáng kể. Nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng thực phẩm chức năng bảo vệ tim mạch từ quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thanh long\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":11,"authorNames":56,"authorCount":16,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":49,"totalCitation":11,"url":61,"doi":62,"summary":63},"339a5f25-918b-44ef-b899-29fec41cc005","Impact of pH and temperature on the colour and betalain content of Colombian yellow pitaya peel (Selenicereus megalanthus)",[57,58,59],"María Jesús Cejudo-Bastante","Nelson Hurtado","Angélica Delgado","2016-06-09","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13197-016-2215-y","10.1007\u002Fs13197-016-2215-y","\u003Cp>Hóa học các hợp chất thiên nhiên đánh giá ảnh hưởng của độ pH và nhiệt độ đến độ bền màu cùng hàm lượng sắc tố betalain \u003Ci>betalain\u003C\u002Fi> trích ly từ vỏ quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thanh long\u003C\u002Fb> vàng Colombia. Sắc tố duy trì độ ổn định quang học cao nhất trong khoảng pH từ 4 đến 6 ở nhiệt độ phòng. Phát hiện mang lại giải pháp công nghệ thu hồi chất màu tự nhiên từ phế liệu chế biến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thanh long\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[65],{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":11,"authorNames":68,"authorCount":31,"journalName":72,"vietnamJournal":73,"publishDate":74,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":75,"doi":76,"summary":77},"01204d4c-0400-4c64-8716-ec9331ceb0ef","Use of pitaya (Hylocereus spp.) peel in jam making: Effects of peel\u002Fsugar ratio and high methoxyl pectin level on textural quality and overall acceptability of the product",[69,70,71],"Van Viet Man Le","Hoang Phong Nguyen","Thi Thu Tra Tran","Tạp chí Kỹ thuật và Công nghệ Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2023-01-05","http:\u002F\u002Fstdjet.scienceandtechnology.com.vn\u002Findex.php\u002Fstdjet\u002Farticle\u002Fview\u002F1012","10.32508\u002Fstdjet.v5i4.1012","\u003Cp>Công nghệ chế biến thực phẩm tận dụng phụ phẩm vỏ quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thanh long\u003C\u002Fb> Hylocereus spp. để sản xuất mứt nhuyễn giàu chất xơ và chất chống oxy hóa \u003Ci>making\u003C\u002Fi>. Tỷ lệ phối trộn vỏ quả trên đường và nồng độ pectin methoxyl cao được tối ưu hóa nhằm đạt độ gel và màu sắc bắt mắt nhất. Sáng kiến giúp gia tăng giá trị kinh tế chuỗi nông sản và giảm thiểu phế phẩm từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thanh long\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":80,"meta":11},{"id":81,"title":82,"description":83,"content":84,"term":81,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":85,"publishUser":11,"keywords":89,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":17,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":11,"viewCount":102,"relateTopics":103},"thanh long","Thanh long là gì? Các công bố khoa học về Thanh long","Thanh long là một loại trái cây nhiệt đới có nguồn gốc từ khu vực Nam Mỹ, nhưng hiện nay được trồng và phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. Thanh long có vỏ màu ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Thanh long là một loại trái cây nhiệt đới có nguồn gốc từ khu vực Nam Mỹ, nhưng hiện nay được trồng và phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. Thanh long có vỏ màu xanh, đỏ hoặc vàng tùy thuộc vào loại và mùi hương đặc trưng. Trái thanh long có thể có hình xoắn hay dẹp, màu trắng hoặc đỏ tùy thuộc vào loại. Thanh long có vị ngọt, giòn và hấp dẫn, chứa nhiều vitamin C, chất xơ và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}. Trái thanh long thường được dùng để làm nước ép, sinh tố, salad hoặc ăn trực tiếp.\\nThanh long thuộc họ Cactaceae và tên khoa học của nó là Hylocereus undatus. Trái thanh long có hình dạng dài và thon, dài từ 10-30 cm và có đường kính từ 5-15 cm. Vỏ của thanh long có nhiều móc nhọn và nhựa bảo vệ bên trong. Ở bên ngoài, vỏ có màu xanh, nhưng khi chín, nó có thể chuyển sang màu đỏ hoặc vàng.\\n\\nBên trong, thịt của thanh long có màu trắng hoặc hồng, tùy thuộc vào loại. Có nhiều hạt nhỏ màu đen ở bên trong thịt, nhưng chúng có thể ăn được và có vị giống như cây trái bóng lăng. Thanh long có hương thơm nhẹ và vị ngọt mát, giúp tăng cường sự ngon miệng.\\n\\nThanh long chứa nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}, bao gồm vitamin C, vitamin B, vitamin E, chất xơ, chất chống oxy hóa và khoáng chất như canxi, sắt và magie. Nó cũng có chứa axit béo chưa no và các chất chống vi khuẩn. Nhờ vào sự giàu chất chống oxy hóa, thanh long được cho là có khả năng ngăn ngừa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}, ung thư và lão hóa.\\n\\nThanh long thường được dùng để ăn tươi, làm nước ép hoặc chế biến thành sinh tố, nước trái cây, kem hoặc mứt. Trái thanh long rất phổ biến và có sẵn trong nhiều quốc gia, đặc biệt là trong các khu vực nhiệt đới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%ADn%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%9Bi%22%7D}}.\\nThanh long, còn được gọi là Dragon Fruit hay Pitaya, có nguồn gốc từ khu vực Mỹ Latinh như Colombia, Peru và Ecuador. Hiện nay, nó được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới như Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Philippines và Indonesia.\\n\\nVới hình dáng ngoại hình độc đáo, thanh long có vỏ bên ngoài màu sắc đẹp mắt, bằng da màu xanh, đỏ hoặc vàng. Bề mặt vỏ trái có những móc nhọn hoặc gai nhỏ. Mặc dù vẻ ngoài có thể giống các loại cây cỏ xương rồng khác, nhưng thanh long có thể phân biệt dễ dàng nhờ hình dạng và màu sắc riêng.\\n\\nBên trong, thanh long có thịt mềm mịn, có thể trong suốt và có màu trắng đến hồng tùy vào loại. Thịt của thanh long có nhiều hạt nhỏ màu đen, tạo nên hương vị đặc trưng. Thích hợp với khẩu vị ngọt ngào và mát lạnh, thanh long có mùi hương dễ chịu và vị đậm đà, gợi nhớ đến hương vị của trái cây dẻo.\\n\\nThanh long được coi là một loại trái cây rất giàu chất dinh dưỡng và có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nó chứa nhiều vitamin C, vitamin B, vitamin E và các chất chống oxy hóa, giúp tăng cường hệ miễn dịch và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} khỏi tác động tự do. Thanh long cũng là nguồn cung cấp chất xơ, giúp tăng cường quá trình tiêu hóa và duy trì sức khỏe ruột.\\n\\nNgoài ra, thanh long còn chứa một số khoáng chất quan trọng như canxi, sắt và magiê. Canxi là cần thiết cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} và duy trì sức khỏe của xương và răng. Sắt giúp cung cấp oxi cho cơ thể và ngăn ngừa thiếu máu. Magiê là một khoáng chất cần thiết để duy trì chức năng cơ bắp và thần kinh.\\n\\nThanh long không chỉ ngon và bổ dưỡng khi ăn tươi mà còn là nguyên liệu chế biến cho nhiều món ăn và đồ uống. Nó thường được dùng để làm sinh tố, nước ép, sorbet, kem và các món tráng miệng khác. Cũng có thể dùng thanh long để trang trí món ăn hoặc làm mứt, nước cốt thanh long và nhiều món ăn đặc biệt khác.\\n\\nKể từ khi trở thành loại trái cây phổ biến trên thế giới, thanh long đã trở thành một biểu tượng đặc trưng của văn hóa nhiệt đới và được đánh giá cao về giá trị dinh dưỡng và hương vị tuyệt vời.\\n\"}]}",{"id":86,"researcherId":11,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[90,91,92,93,94,95],"chất chống oxy hóa","chất dinh dưỡng","bệnh tim mạch","cận nhiệt đới","bảo vệ tế bào","sự phát triển",6,"PUBLISHED","2023-09-08T02:05:48.326+00:00","2026-09-03T02:10:07.134+00:00","2026-09-03T02:10:06.688+00:00","2026-09-03T01:25:36.464+00:00",563,[104,107,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]