[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thang%20%C4%91o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thang đo":39},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"30df193c-273a-4387-9b27-51822c517c56","Thang đo chẩn đoán bệnh Alzheimer dựa trên hồ sơ sinh học của các dấu ấn trong dịch tủy sống","A diagnostic scale for Alzheimer’s disease based on cerebrospinal fluid biomarker profiles",[13,14,15],"Sylvain Lehmann","Julien Dumurgier","Susanna Schraen",25,null,false,"2014-06-26",2014,"https:\u002F\u002Falzres.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Falzrt267","10.1186\u002Falzrt267","\u003Cp>Xây dựng mô hình định lượng xác suất chẩn đoán bệnh Alzheimer dựa trên bộ ba dấu ấn sinh học amyloid-beta 42, tau và phospho-tau trong dịch não tủy thành một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang đo\u003C\u002Fb> phân tầng nguy cơ trực quan. Kiểm định đa trung tâm trên 1273 bệnh nhân cho thấy công cụ giúp tiên lượng chính xác mức độ suy giảm nhận thức mà không cần thuật toán hồi quy phức tạp.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":17,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"40bb664c-e8e2-4515-8c58-43c8c609f7e8","3. ĐÁNH GIÁ TÍNH GIÁ TRỊ VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA VnRAs 2.0 - THANG ĐO TÍCH HỢP CHỨC NĂNG SINH HOẠT HÀNG NGÀY Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ",[29],"Tôn Thất Minh Đạt",1,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2025-08-01",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2922","10.52163\u002Fyhc.v66iCD12.2922","\u003Cp>Đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang đo\u003C\u002Fb> tích hợp chức năng sinh hoạt hàng ngày VnRAs 2.0 trên 53 bệnh nhân sau đột quỵ não tại bệnh viện phục hồi chức năng. Kết quả cho thấy hệ số nhất quán Cronbach alpha đạt 0,965 và tương quan mạnh với chỉ số Barthel và Lawton IADL, xác lập tính khả thi của công cụ lượng giá lâm sàng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":17},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":45,"publishUser":17,"keywords":48,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":18,"status":49,"createTime":50,"updateTime":51,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":52,"contentErrorMessage":17,"viewCount":53,"relateTopics":54},"thang đo","Thang đo là gì? Các công bố khoa học về Thang đo","Thang đo là một công cụ được sử dụng để đo lường, so sánh và xác định giá trị của một đại lượng nào đó. Thang đo có thể là một tập hợp các mức độ, số liệu hoặc ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Thang đo là một công cụ được sử dụng để đo lường, so sánh và xác định giá trị của một đại lượng nào đó. Thang đo có thể là một tập hợp các mức độ, số liệu hoặc các đơn vị khác nhau được sắp xếp theo trật tự, từ nhỏ đến lớn hoặc từ thấp đến cao. Thang đo giúp chúng ta hiểu và biểu diễn các thuộc tính, tính chất của một khía cạnh cụ thể trong ngành khoa học, kỹ thuật, y tế, xã hội, kinh tế và nhiều lĩnh vực khác.\\nThang đo có thể được phân thành ba loại chính:\\n\\n1. Thang đo nôminal: Đây là loại thang đo đơn giản nhất, chỉ đơn thuần chỉ ra sự khác biệt hoặc tương đồng giữa các danh mục hay phần tử. Ví dụ: Màu sắc của một sản phẩm (đỏ, xanh, vàng) hoặc giới tính (nam, nữ). Thang đo nôminal không có thứ tự hay khoảng cách định lượng giữa các giá trị.\\n\\n2. Thang đo sắp xếp (ordinal): Loại thang đo này sắp xếp các phần tử theo trật tự nhất định. Bạn có thể so sánh một phần tử với một phần tử khác và xác định nhịp độ, mức độ hoặc thứ tự giữa chúng. Ví dụ: Hạng trong một cuộc thi (1st, 2nd, 3rd) hoặc mức độ hài lòng (rất hài lòng, hài lòng, không hài lòng).\\n\\n3. Thang đo định lượng: Loại thang đo này cho phép đo lượng, tính toán các khoảng cách giữa các giá trị và thực hiện các phép toán toán học. Thang đo định lượng có thể được chia thành hai loại con:\\n\\n   - Thang đo tỷ lệ (ratio): Các giá trị của thang đo tỷ lệ có thể so sánh và tính toán tỷ lệ, cung cấp thông tin về mức độ chênh lệch giữa các giá trị. Ví dụ: Chiều cao, cân nặng, số lượng, thời gian. Thang đo tỷ lệ có cung cấp một zero-point tuyệt đối, cho phép tính toán các phép toán như phép nhân và chia.\\n\\n   - Thang đo khoảng (interval): Thang đo khoảng cung cấp thông tin về khoảng cách giữa các giá trị, nhưng không có zero-point tuyệt đối. Ví dụ: Nhiệt độ theo thang Celsius, điểm số trong một bài kiểm tra. Thang đo khoảng cho phép các phép toán như phép cộng và trừ, nhưng không thể thực hiện phép nhân hoặc chia.\\n\\nThang đo đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu khoa học, phân tích dữ liệu, so sánh và đánh giá các sự kiện, hiện tượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.\\n\"}]}",{"id":30,"researcherId":17,"name":46,"imageUrl":47},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[41],"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:49.757+00:00","2026-09-04T06:21:49.719+00:00","2026-09-04T06:21:49.717+00:00",456,[55,58,61,64,67,70,80,90,95,105],{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"độ tin cậy","Độ tin cậy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tpack","Tpack là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"độ brix","Độ brix là gì? Các bà báo nghiên cứu khoa học về Độ brix",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"siêu nhận thức","Siêu nhận thức là gì? Nghiên cứu khoa học về Siêu nhận thức",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"eortc qlq 30","EORTC QLQ-C30: Bảng câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân ung thư và phân tích dữ liệu lâm sàng","EORTC QLQ-C30 Questionnaire","EORTC QLQ-C30 là bảng câu hỏi chuẩn hóa gồm 30 mục được phát triển bởi Tổ chức Nghiên cứu và Điều trị Ung thư Châu Âu EORTC, dùng để đánh giá toàn diện chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân ung thư trong các thử nghiệm lâm sàng và thực hành điều trị.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"nghiên cứu tâm lý","Nghiên cứu tâm lý là gì? Phương pháp, chuẩn APA và tái lập","psychological research","Nghiên cứu tâm lý là quá trình nghiên cứu khoa học có hệ thống nhằm khám phá, đo lường và giải thích các quy luật hành vi, cảm xúc và quá trình nhận thức của con người thông qua thiết kế thực nghiệm, công cụ tâm trắc học và phân tích định lượng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"năng lực","Năng lực là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng chi tiết","Competence \u002F Competency","Năng lực là khả năng tổng hợp của một cá nhân trong việc huy động và phối hợp hiệu quả kiến thức, kỹ năng, thái độ và giá trị đạo đức để thực hiện thành công các nhiệm vụ phức tạp trong bối cảnh thực tiễn xác định.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"phương trình vi phân từng phần","Phương trình vi phân từng phần là gì? Nghiên cứu liên quan","Partial differential equation (PDE)","Phương trình vi phân từng phần (partial differential equation - PDE) là phương trình toán học thiết lập mối quan hệ giữa một hàm số chưa biết của nhiều biến độc lập cùng với các đạo hàm riêng của hàm số đó theo các biến tương ứng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"inverter","Inverter là gì? Các công bố khoa học về Inverter","Inverter \u002F Power inverter \u002F Variable-frequency drive","Inverter (bộ nghịch lưu hoặc biến tần) là một thiết bị hoặc mạch điện tử công suất có chức năng chuyển đổi dòng điện một chiều (DC) thành dòng điện xoay chiều (AC) với điện áp và tần số có thể điều chỉnh linh hoạt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]