[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thang%20%C4%91o%20phq%209{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thang đo phq 9":49},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":48},[],[],[9,26,40],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"0c426533-7c2b-4b77-8ecc-e837e7f64ba6","ĐẶC ĐIỂM TRẦM CẢM THEO THANG ĐIỂM PHQ-9 Ở NGƯỜI BỆNH LOÃNG XƯƠNG CAO TUỔI",null,[14,15,16],"Vũ Thị Thanh Huyền","Trần Viết Lực","Nguyễn Xuân Thanh",5,"Tạp chí Y - Dược học quân sự",true,"2023-06-28",2023,0,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F288","10.56535\u002Fjmpm.v48i5.288","\u003Cp>Khảo sát lâm sàng trên \u003Cb>285 người cao tuổi điều trị loãng xương\u003C\u002Fb> phân tích mức độ phân bố các triệu chứng trầm cảm ghi nhận theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang đo PHQ-9\u003C\u002Fb> kết hợp đo mật độ xương DXA. Triệu chứng thường gặp nhất là \u003Cb>mệt mỏi thiếu sức sống chiếm 65,6%\u003C\u002Fb> và khó duy trì giấc ngủ chiếm 60,0% tổng số đối tượng khảo sát.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":19,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":22,"url":37,"doi":38,"summary":39},"c8d608a9-0a04-460d-bf6a-e6ea9b695d34","TRẦM CẢM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN  LOÃNG XƯƠNG CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG",[30,31,32],"Thị Thanh Huyền Vũ ","Thị Thu Hà Phạm ","Viết Lực Trần ",4,"Tạp chí Y học Việt Nam","2022-11-13",2022,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F3664","10.51298\u002Fvmj.v519i2.3664","\u003Cp>Đánh giá dịch tễ học lâm sàng trên \u003Cb>150 bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh loãng xương\u003C\u002Fb> sử dụng điểm ngưỡng cắt 5 của công cụ sàng lọc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang đo PHQ-9\u003C\u002Fb> để xác định tỷ lệ trầm cảm. Kết quả chỉ ra \u003Cb>tỷ lệ trầm cảm chung đạt 62,2%\u003C\u002Fb> và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ suy giảm hoạt động chức năng tự chăm sóc cá nhân.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":43,"vietnamJournal":19,"publishDate":44,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":45,"doi":46,"summary":47},"26793610-1af5-4636-a494-a0c9dfa6463e","6. Một số yếu tố liên quan đến dấu hiệu trầm cảm theo thang điểm phq-9 ở người bệnh loãng xương cao tuổi","Tạp chí Nghiên cứu Y học","2023-05-11","https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F1494","10.52852\u002Ftcncyh.v165i4.1494","\u003Cp>Nghiên cứu cắt ngang trên \u003Cb>285 người bệnh loãng xương cao tuổi\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương ứng dụng bảng kiểm tiêu chuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang đo PHQ-9\u003C\u002Fb> để sàng lọc rối loạn tâm thần. Kết quả ghi nhận \u003Cb>53,7% bệnh nhân có dấu hiệu trầm cảm\u003C\u002Fb>, tương quan chặt chẽ với tình trạng suy giảm chức năng sinh hoạt hàng ngày và mức độ đau cơ xương khớp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":50,"meta":12},{"id":51,"title":52,"description":53,"content":54,"term":51,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":55,"publishUser":12,"keywords":59,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":19,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":75,"contentErrorMessage":12,"viewCount":76,"relateTopics":77},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9","PHQ-9 là thang đo gồm 9 câu hỏi ngắn dựa trên tiêu chuẩn DSM, dùng để sàng lọc, đánh giá và theo dõi mức độ trầm cảm ở người trưởng thành trong 2 tuần gần nhất. Công cụ này có độ tin cậy cao, dễ áp dụng trong lâm sàng và cộng đồng, giúp phát hiện sớm các triệu chứng trầm cảm và nguy cơ tự sát. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về thang đo PHQ‑9\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPHQ‑9 (Patient Health Questionnaire‑9) là bản khảo sát tự báo cáo gồm 9 mục, được thiết kế để sàng lọc và đánh giá mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}} theo các triệu chứng tương ứng với tiêu chí DSM của rối loạn trầm cảm. Nó thường được áp dụng tại các cơ sở y tế ban đầu để phát hiện biểu hiện trầm cảm và hỗ trợ chẩn đoán sơ bộ. PHQ‑9 cũng được sử dụng để theo dõi tiến triển triệu chứng trong quá trình điều trị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPHQ‑9 được phát triển từ phiên bản PRIME-MD và sau đó được hiệu chỉnh, thử nghiệm lâm sàng để đảm bảo tính tin cậy và giá trị chẩn đoán. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng PHQ‑9 là công cụ ngắn gọn, có độ nhạy và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%C4%91%E1%BA%B7c%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} cao trong việc nhận diện rối loạn trầm cảm ở dân số chăm sóc ban đầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nƯu điểm của PHQ‑9 gồm dễ sử dụng, thời gian thực hiện ngắn (thường trong vài phút), có thể áp dụng nhiều lần để theo dõi thay đổi, và chi phí thấp. Các tổ chức như CDC cũng khuyến khích sử dụng PHQ‑9 như một phần trong chương trình sàng lọc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và nội dung của PHQ‑9\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPHQ‑9 khớp với 9 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}} chủ chốt: mất hứng thú, cảm giác buồn chán, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, thay đổi khẩu vị, cảm giác tội lỗi hoặc vô giá trị, khó tập trung, rối loạn vận động, và ý nghĩ tự tử. Mỗi mục yêu cầu người làm khảo sát đánh giá tần suất xuất hiện trong 2 tuần qua.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThang điểm cho mỗi mục là 0 (không bao giờ), 1 (vài ngày), 2 (hơn một nửa số ngày), 3 (hầu như mỗi ngày). Tổng điểm là tổng của 9 mục, dao động từ 0 đến 27. Một số hướng dẫn sử dụng thêm câu hỏi về ảnh hưởng của các triệu chứng lên chức năng hàng ngày, nhưng không tính vào điểm tổng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ cấu trúc bảng đánh giá trong PHQ‑9:  \n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Triệu chứng\u003C\u002Fth>\u003Cth>0\u003C\u002Fth>\u003Cth>1\u003C\u002Fth>\u003Cth>2\u003C\u002Fth>\u003Cth>3\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Mất hứng thú\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Cảm giác buồn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Rối loạn giấc ngủ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003C!-- Các mục còn lại tương tự -->\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tính điểm và phân loại mức độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSau khi tổng điểm được tính (0–27), mức độ trầm cảm được phân loại theo các ngưỡng như: 0–4 (nhẹ hoặc không), 5–9 (nhẹ), 10–14 (trung bình), 15–19 (nặng vừa), 20–27 (nặng). Bảng phân loại này được sử dụng phổ biến trong lâm sàng để xác định mức độ nghiêm trọng và cần can thiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiểm cắt ≥10 thường được dùng như dấu hiệu gợi ý khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%22%7D}} trầm cảm lớn (major depression) vì có độ nhạy và đặc hiệu tương ứng cao (theo nhiều nghiên cứu khoảng 85%).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐôi khi người thực hành cũng xem xét mức độ ảnh hưởng của các triệu chứng lên chức năng hàng ngày (công việc, gia đình, giao tiếp), để quyết định phải can thiệp hay theo dõi. Nếu triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng, cần thực hiện đánh giá sâu hơn dù điểm tổng có thấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế của PHQ‑9\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPHQ‑9 được đánh giá là công cụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%A0ng%20l%E1%BB%8Dc%22%7D}} trầm cảm đáng tin cậy, đơn giản, dễ áp dụng trong thực hành lâm sàng hàng ngày và cả trong nghiên cứu dịch tễ học. Thời gian thực hiện trung bình chưa đến 5 phút, không đòi hỏi người thực hiện phải là chuyên gia sức khỏe tâm thần. Điều này cho phép ứng dụng rộng rãi tại tuyến y tế cơ sở hoặc trong khảo sát cộng đồng quy mô lớn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ưu điểm nổi bật của PHQ‑9:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Miễn phí, không có ràng buộc bản quyền sử dụng cá nhân hoặc cộng đồng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ tiêu chuẩn hóa giữa các cơ sở y tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể dùng làm công cụ theo dõi mức độ cải thiện triệu chứng theo thời gian\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tương thích tốt với các tiêu chuẩn DSM-5 và ICD-10\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, PHQ‑9 vẫn tồn tại các hạn chế:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Không phân biệt được rõ trầm cảm với các rối loạn cảm xúc khác như rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%20%C3%A2u%22%7D}}, rối loạn khí sắc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không đủ cơ sở để chẩn đoán trầm cảm đơn thuần nếu không kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ bị ảnh hưởng bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20v%C4%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}, nhận thức, hoặc năng lực hiểu câu hỏi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTrong một số trường hợp, điểm số PHQ‑9 có thể thấp dù người bệnh vẫn có hành vi nguy cơ cao, nhất là nếu có xu hướng phủ nhận triệu chứng hoặc thiếu khả năng nhận diện cảm xúc.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độ tin cậy và giá trị đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu xác thực PHQ‑9 trên quy mô lớn tại nhiều quốc gia cho thấy hệ số Cronbach's alpha từ 0.86 đến 0.89, phản ánh tính nhất quán nội tại tốt. Độ nhạy của PHQ‑9 ở điểm cắt ≥10 dao động từ 77% đến 88%, trong khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%C4%91%E1%BA%B7c%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} từ 85% đến 94%, tùy theo nhóm dân số và phương pháp nghiên cứu. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5338806\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">ncbi.nlm.nih.gov\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGiá trị hội tụ của PHQ‑9 khi so sánh với các công cụ khác như Beck Depression Inventory-II (BDI-II), Center for Epidemiologic Studies Depression Scale (CES-D) hoặc Hamilton Depression Rating Scale (HAM-D) cũng cho thấy mối tương quan mạnh, thường r &gt; 0.70.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhả năng đo lường thay đổi triệu chứng (responsiveness) giúp PHQ‑9 được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị trầm cảm hoặc đánh giá hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} – xã hội. Thay đổi điểm PHQ‑9 ≥5 thường được xem là có ý nghĩa lâm sàng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong lâm sàng và cộng đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPHQ‑9 được dùng phổ biến ở nhiều môi trường khác nhau: từ phòng khám y tế tổng quát, bệnh viện đa khoa, trạm y tế xã, trường học đến doanh nghiệp. Ngoài mục đích sàng lọc ban đầu, công cụ này còn dùng để:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đánh giá hiệu quả can thiệp hoặc điều trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát bệnh nhân trầm cảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sàng lọc bệnh nhân mắc bệnh lý mạn tính như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, ung thư, COPD\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp vào nền tảng y tế số, ví dụ hệ thống EHR\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNhiều chương trình y tế cộng đồng tại Hoa Kỳ, Úc, Anh, Đức và gần đây là Việt Nam đã đưa PHQ‑9 vào sàng lọc sức khỏe tâm thần định kỳ. Một số hệ thống còn tích hợp PHQ‑9 với GAD‑7 để sàng lọc cả trầm cảm và rối loạn lo âu cùng lúc.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của câu hỏi số 9 và đánh giá nguy cơ tự sát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCâu hỏi thứ 9 trong PHQ‑9 đánh giá ý nghĩ tự tử hoặc tự làm tổn thương bản thân, được xem là chỉ báo quan trọng cho nguy cơ hành vi tự sát. Nếu bệnh nhân chọn mức điểm từ 1 trở lên cho câu này, cần thực hiện đánh giá nguy cơ tự sát đầy đủ ngay lập tức. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcssrs.columbia.edu\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">cssrs.columbia.edu\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hướng dẫn lâm sàng khuyến nghị sử dụng công cụ Columbia-Suicide Severity Rating Scale (C-SSRS) hoặc Mini International Neuropsychiatric Interview (MINI) để đánh giá chuyên sâu về hành vi tự sát khi PHQ‑9 cảnh báo nguy cơ. Ngoài ra, đánh giá cần cân nhắc yếu tố bảo vệ (gia đình, niềm tin), kế hoạch cụ thể và tiền sử tự sát.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuẩn hóa ngôn ngữ và văn hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPHQ‑9 đã được dịch sang hơn 70 ngôn ngữ và chuẩn hóa văn hóa tại nhiều quốc gia, trong đó có bản tiếng Việt. Bản dịch được thực hiện theo quy trình dịch ngược và đánh giá bởi nhóm chuyên gia đa ngành để đảm bảo tính tương đương ngữ nghĩa và nội dung. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.phqscreeners.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">phqscreeners.com\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTại Việt Nam, các nghiên cứu như của Đại học Y Dược TP.HCM, Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Tâm thần TW đều sử dụng PHQ‑9 để sàng lọc trầm cảm cho sinh viên, người lao động nhập cư, người cao tuổi hoặc bệnh nhân mắc bệnh mạn tính. Kết quả cho thấy PHQ‑9 phù hợp ngôn ngữ và văn hóa, có giá trị sàng lọc tốt ở ngưỡng ≥10.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Kroenke, K., Spitzer, R. L., &amp; Williams, J. B. (2001). The PHQ‑9: Validity of a brief depression severity measure. \u003Ci>Journal of General Internal Medicine\u003C\u002Fi>, 16(9), 606–613. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1046\u002Fj.1525-1497.2001.016009606.x\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">DOI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Löwe, B., et al. (2004). Measuring depression outcome with a brief self-report instrument: sensitivity to change of the PHQ‑9. \u003Ci>Journal of Affective Disorders\u003C\u002Fi>, 81(1), 61–66. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FS0165-0327(03)00198-8\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">DOI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Levis, B., et al. (2019). Accuracy of the PHQ‑9 for screening to detect major depression: individual participant data meta-analysis. \u003Ci>BMJ\u003C\u002Fi>, 365, l1476. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bmj.com\u002Fcontent\u002F365\u002Fbmj.l1476\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">bmj.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Columbia-Suicide Severity Rating Scale (C‑SSRS). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcssrs.columbia.edu\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">cssrs.columbia.edu\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PHQ Screeners – official downloads. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.phqscreeners.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">phqscreeners.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":56,"researcherId":12,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,61,69,70,71],"trầm cảm","độ đặc hiệu","sức khỏe tâm thần","triệu chứng trầm cảm","rối loạn","sàng lọc","lo âu","đánh giá lâm sàng","yếu tố văn hóa","can thiệp tâm lý","mạn tính","đái tháo đường",13,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.739+00:00","2026-08-29T05:14:08.494+00:00",1235,[78,81,84,87,98,101,104,107,110,113],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS"]