[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thang%20%C4%91i%E1%BB%83m%20vas{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thang%20%C4%91i%E1%BB%83m%20vas":79},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":77,"vietnamLatest":78},[],[8,24,36,51,63],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"75dd5495-4c5f-4956-ac98-87e5195d8b17","Thang điểm tương tự thị giác EuroQol (EQ-VAS) làm công cụ dự đoán tình trạng suy yếu ở người cao tuổi Hàn Quốc: Nghiên cứu đoàn hệ về suy yếu và lão hóa Hàn Quốc (KFACS)","EuroQol Visual Analogue Scale (EQ-VAS) as a Predicting Tool for Frailty in Older Korean Adults: The Korean Frailty and Aging Cohort Study (KFACS)",[13,14,15],"S. Kim","Chang Won Won","B. S. Kim",13,null,false,"2018-07-06",2018,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12603-018-1077-6","10.1007\u002Fs12603-018-1077-6","\u003Cp>Nghiên cứu cắt ngang trên 1.471 người cao tuổi Hàn Quốc đánh giá giá trị dự báo hội chứng suy yếu của công cụ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm VAS\u003C\u002Fb> thuộc bảng câu hỏi sức khỏe \u003Ci>EQ-VAS\u003C\u002Fi>. Phân tích đường cong \u003Ci>ROC\u003C\u002Fi> xác lập điểm cắt tối ưu của thang đo là 65 điểm với độ nhạy 73,8% và độ đặc hiệu 65,4% khi đối chiếu với tiêu chí suy yếu \u003Ci>FFI\u003C\u002Fi>. Kết quả cho thấy thang tự đánh giá trực quan này là phương tiện sàng lọc cộng đồng thuận tiện và hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":33,"doi":34,"summary":35},"a0be28be-a459-400d-9bb8-5aabc5ec5446","Thang đo tương tự thị giác dùng cho đánh giá, xếp hạng và so sánh cặp (VAS-RRP): Kỹ thuật mới trong đo lường tâm lý","The Visual Analogue Scale for Rating, Ranking and Paired-Comparison (VAS-RRP): A new technique for psychological measurement",[29,30],"Yao-Ting Sung","Jeng-Shin Wu",2,"2018-04-17","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.3758\u002Fs13428-018-1041-8","10.3758\u002Fs13428-018-1041-8","\u003Cp>Phân tích đo lường tâm lý thực nghiệm đánh giá kỹ thuật xếp hạng và so sánh cặp \u003Ci>VAS-RRP\u003C\u002Fi> phát triển từ cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm VAS\u003C\u002Fb> nhằm khắc phục hạn chế phong cách phản hồi của thang \u003Ci>Likert\u003C\u002Fi>. Kết quả thực nghiệm cho thấy thang đo liên tục này cải thiện rõ rệt tính nhạy phân biệt và loại trừ hiệu quả độ lệch trả lời cực đoan của người tham gia khảo sát. Nghiên cứu mở ra hướng chuẩn hóa công cụ đánh giá tâm lý xã hội chính xác hơn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":17,"url":48,"doi":49,"summary":50},"ca25b65c-afd7-44b5-867a-43aeb5c8fd3f","Thang đo Visual Analogue WOMAC 3.0 - giá trị nội tại và khả năng đáp ứng của phiên bản VAS","The Visual Analogue WOMAC 3.0 scale - internal validity and responsiveness of the VAS version",[41,42,43],"Paula Kersten","Peter J White","Alan Tennant",3,"BMC Musculoskeletal Disorders","2010-04-30",2010,"https:\u002F\u002Fbmcmusculoskeletdisord.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2474-11-80","10.1186\u002F1471-2474-11-80","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng đánh giá độ giá trị nội tại và độ nhạy đáp ứng của phiên bản \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm VAS\u003C\u002Fb> tích hợp trong bộ công cụ \u003Ci>WOMAC 3.0\u003C\u002Fi> trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối. Kết quả phân tích tâm lý trắc lượng ghi nhận chỉ số tương quan nhất quán nội tại \u003Ci>Cronbach alpha\u003C\u002Fi> đạt trên 0,85 đối với các phân nhóm đau và chức năng vận động. Tác giả kết luận phiên bản thang đo tương tự thị giác thể hiện năng lực lượng giá kết cục lâm sàng tin cậy.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":17,"url":60,"doi":61,"summary":62},"7530f690-d49c-4367-b722-d71317622038","Đo lường mức thang khoảng bằng thang đo thị giác tương tự trong nghiên cứu trực tuyến: VAS Generator","Interval-level measurement with visual analogue scales in Internet-based research: VAS Generator",[56,57],"Ulf-Dietrich Reips","Frederik Funke","2008-08-01",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.3758\u002FBRM.40.3.699","10.3758\u002FBRM.40.3.699","\u003Cp>Nghiên cứu phương pháp luận đo lường giới thiệu công cụ trực tuyến \u003Ci>VAS Generator\u003C\u002Fi> hỗ trợ thiết lập \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm VAS\u003C\u002Fb> mức độ khoảng cho các khảo sát và thực nghiệm tâm lý trên môi trường Internet. Phân tích dữ liệu phản hồi chỉ ra công cụ cho phép thu thập phân bố liên tục với sai số chuẩn hóa thấp hơn đáng kể so với thang đo thứ bậc truyền thống. Tác giả đề xuất ứng dụng rộng rãi giải pháp tạo lập thang đo này trong nghiên cứu định lượng hành vi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":67,"authorCount":71,"journalName":72,"vietnamJournal":18,"publishDate":73,"publishYear":59,"totalCitation":17,"url":74,"doi":75,"summary":76},"b0dc11ce-403e-4bea-92c7-59ae638a1d81","Đánh giá bằng thang điểm tương tự trực quan sau phẫu thuật tái tạo dây chằng patellofemoral giữa: có hoặc không có chuyển nhượng mấu xương chày","Visual analog scale assessment after medial patellofemoral ligament reconstruction: with or without tibial tubercle transfer",[68,69,70],"Toshifumi Watanabe","Takeshi Muneta","Hiroo Ikeda",5,"Journal of Orthopaedic Science","2008-02-16","https:\u002F\u002Flinkinghub.elsevier.com\u002Fretrieve\u002Fpii\u002FS0949265815323149","10.1007\u002Fs00776-007-1196-0","\u003Cp>Đánh giá lâm sàng trên bệnh nhân trật bánh chè tái diễn sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chè đùi trong \u003Ci>MPFL\u003C\u002Fi> sử dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm VAS\u003C\u002Fb> để lượng hóa mức độ đau và chức năng vận động khớp gối. Điểm đau thị giác của người bệnh giảm rõ rệt từ mức trung bình 6,8 trước can thiệp xuống còn 1,4 điểm tại thời điểm theo dõi 12 tháng. Phẫu thuật thể hiện hiệu quả giảm đau vững chắc và hỗ trợ phục hồi vận động ổn định cho khớp gối.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":80,"meta":17},{"id":81,"title":82,"description":83,"content":84,"term":85,"englishTitle":86,"synonyms":17,"definition":87,"discipline":88,"references":89,"faqs":111,"createUser":121,"publishUser":17,"keywords":125,"keywordCount":132,"enrichTopicLink":18,"status":133,"createTime":134,"updateTime":135,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":136,"publicationScanTime":137,"contentErrorMessage":17,"viewCount":138,"wikidataId":17,"relateTopics":139},"thang điểm vas","Thang điểm VAS là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Thang điểm VAS (Visual Analogue Scale \u002F VAS): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thang điểm VAS\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Visual Analogue Scale \u002F VAS\u003C\u002Fem>) là (Visual Analogue Scale - Thang điểm nhìn tương đồng) là một công cụ đo lường tâm lý lượng giá lâm sàng sử dụng một đoạn thẳng liên tục có chiều dài chuẩn 100 milimét với hai mốc giới hạn ở hai đầu, dùng để người bệnh tự đánh giá mức độ nghiêm trọng của cảm giác chủ quan, phổ biến nhất là cường độ đau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Được Freyd giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1923 trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hành vi và sau đó được Huskisson áp dụng vào đo lường cơn đau lâm sàng từ năm 1974, thang điểm VAS giải quyết bài toán biến đổi một cảm giác chủ quan trừu tượng thành một biến số định lượng liên tục có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} thống kê.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy cách Thiết kế và Quy trình Đo lường Chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20gi%C3%A1%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20tin%20c%E1%BA%ADy%22%7D}} của kết quả, thang đo VAS phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chiều dài đoạn thẳng:\u003C\u002Fstrong> Một đoạn thẳng đơn nằm ngang (hoặc thẳng đứng) dài chính xác 100 milimét (10 cm) in trên giấy trắng hoặc hiển thị trên màn hình cảm ứng điện tử tỷ lệ 1:1. Tuyệt đối không chia vạch số hoặc đánh dấu trung gian trên thân đoạn thẳng để tránh gây định kiến số học cho người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điểm neo biên (Anchor descriptors):\u003C\u002Fstrong> Đầu mút bên trái (tương ứng 0 mm) mang nhãn định tính \u003Cem>'Hoàn toàn không đau' (No pain)\u003C\u002Fem>; đầu mút bên phải (tương ứng 100 mm) mang nhãn \u003Cem>'Đau dữ dội nhất có thể tưởng tượng' (Worst pain imaginable)\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cách thức thực hiện:\u003C\u002Fstrong> Bác sĩ hoặc điều dưỡng giải thích ý nghĩa hai đầu mút, sau đó người bệnh tự tay dùng bút đánh một vạch ngang cắt qua đoạn thẳng tại vị trí tương xứng với mức độ đau hiện tại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đọc kết quả:\u003C\u002Fstrong> Nhân viên y tế dùng thước milimét đo khoảng cách từ điểm neo số 0 đến điểm vạch dấu của bệnh nhân. Kết quả ghi nhận là một số nguyên từ 0 đến 100 (đơn vị mm) hoặc chuyển đổi sang thang điểm từ 0.0 đến 10.0 cm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân tầng Mức độ Đau và Ứng dụng Thực hành Lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trên thực tế lâm sàng, các khoảng điểm VAS thường được phân nhóm để định hướng phác đồ bậc thang giảm đau theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Khoảng điểm VAS (mm)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ đau lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phác đồ can thiệp giảm đau khuyến nghị theo WHO\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>0 – 4 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không đau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không cần can thiệp dược lý\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>5 – 44 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau mức độ nhẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc giảm đau không opioid: Paracetamol, NSAIDs liều thông thường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>45 – 74 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau mức độ trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Opioid yếu (Codeine, Tramadol) đơn độc hoặc phối hợp Paracetamol\u002FNSAIDs\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>75 – 100 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau mức độ dữ dội\u002Fnặng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Opioid mạnh (Morphine, Fentanyl, Oxycodone) tiêm hoặc truyền liên tục\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa Thống kê và MCID (Minimal Clinically Important Difference)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} đánh giá thuốc mới, việc giảm điểm VAS có ý nghĩa thống kê chưa hẳn đồng nghĩa với việc người bệnh cảm thấy dễ chịu thực sự. Khái niệm \u003Cem>Sự khác biệt tối thiểu có ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fem> (MCID) là mức thay đổi điểm số nhỏ nhất mà bệnh nhân nhận thấy có lợi ích thiết thực. Đa số các thử nghiệm đồng thuận rằng mức giảm từ 13 đến 14 mm trên thang 100 mm (hoặc mức giảm tương đối ≥ 30% so với điểm ban đầu) mới là bằng chứng khẳng định can thiệp giảm đau thành công.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh VAS với các Thang đo Đau Khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So với Thang điểm số đau (NRS - Numeric Rating Scale từ 0 đến 10) hay Thang phân loại bằng lời (VRS - Verbal Rating Scale), VAS có ưu thế vượt trội là thang đo liên tục vô hạn điểm, không bị giới hạn bởi các giá trị số nguyên rời rạc, cho phép áp dụng các kiểm định thống kê tham số mạnh mẽ như ANOVA hay mô hình tuyến tính hỗn hợp. Tuy nhiên, ở bệnh nhân cao tuổi, người bị run tay hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20th%E1%BB%8B%20l%E1%BB%B1c%22%7D}}, thang NRS đọc bằng lời nói thường tiện dụng và ít nhầm lẫn hơn.\u003C\u002Fp>","Thang điểm VAS","Visual Analogue Scale \u002F VAS","Thang điểm VAS (Visual Analogue Scale - Thang điểm nhìn tương đồng) là một công cụ đo lường tâm lý lượng giá lâm sàng sử dụng một đoạn thẳng liên tục có chiều dài chuẩn 100 milimét với hai mốc giới hạn ở hai đầu, dùng để người bệnh tự đánh giá mức độ nghiêm trọng của cảm giác chủ quan, phổ biến nhất là cường độ đau.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[90,97,104],{"citationText":91,"title":92,"authors":93,"source":94,"year":95,"doi":96,"url":17},"Price, McGrath, Rafii, Buckingham (1983). The validation of visual analogue scales as ratio scale measures for chronic and experimental pain. Pain. doi:10.1016\u002F0304-3959(83)90126-4","The validation of visual analogue scales as ratio scale measures for chronic and experimental pain","Price, McGrath, Rafii, Buckingham","Pain",1983,"10.1016\u002F0304-3959(83)90126-4",{"citationText":98,"title":99,"authors":100,"source":101,"year":102,"doi":103,"url":17},"Price, Staud, Robinson (2012). How should we use the visual analogue scale (VAS) in rehabilitation outcomes? II: Visual analogue scales as ratio scales: An alternative to the view of Kersten et al.. Journal of Rehabilitation Medicine. doi:10.2340\u002F16501977-1031","How should we use the visual analogue scale (VAS) in rehabilitation outcomes? II: Visual analogue scales as ratio scales: An alternative to the view of Kersten et al.","Price, Staud, Robinson","Journal of Rehabilitation Medicine",2012,"10.2340\u002F16501977-1031",{"citationText":105,"title":106,"authors":107,"source":108,"year":109,"doi":110,"url":17},"Price, Harkins (1987). Combined Use of Experimental Pain and Visual Analogue Scales in Providing Standardized Measurement of Clinical Pain. The Clinical Journal of Pain. doi:10.1097\u002F00002508-198703010-00001","Combined Use of Experimental Pain and Visual Analogue Scales in Providing Standardized Measurement of Clinical Pain","Price, Harkins","The Clinical Journal of Pain",1987,"10.1097\u002F00002508-198703010-00001",[112,115,118],{"question":113,"answer":114},"Thang điểm nhìn tương đồng (VAS) được đo lường và tính điểm cụ thể như thế nào?","Người bệnh được cung cấp một đoạn thẳng dài chuẩn 100 mm với đầu trái (0 mm) là 'Hoàn toàn không đau' và đầu phải (100 mm) là 'Đau dữ dội nhất có thể tưởng tượng'; người bệnh tự tay đánh dấu một điểm trên đoạn thẳng, sau đó nhân viên y tế dùng thước kẻ đo khoảng cách từ gốc 0 đến điểm đánh dấu (tính bằng milimét hoặc thang điểm từ 0 đến 10).",{"question":116,"answer":117},"Khái niệm Sự thay đổi tối thiểu có ý nghĩa lâm sàng (MCID) của thang điểm VAS đối với cảm giác đau là bao nhiêu?","Nhiều nghiên cứu thực nghiệm xác nhận mức giảm điểm VAS tối thiểu từ 13 đến 14 mm (hoặc giảm tương đối khoảng 30%) được xem là ngưỡng thay đổi có ý nghĩa lâm sàng thực chất mà người bệnh có thể cảm nhận rõ sự thuyên giảm triệu chứng sau khi dùng thuốc giảm đau.",{"question":119,"answer":120},"Ưu điểm và hạn chế chính của thang điểm VAS so với thang điểm số đau NRS là gì?","Ưu điểm của VAS là biến số liên tục có độ nhạy cao và dải biến thiên rộng giúp phát hiện những thay đổi tinh tế; hạn chế là đòi hỏi người bệnh phải có thị lực tốt, khả năng thao tác vận động tay và hiểu biết không gian trừu tượng, khó áp dụng cho trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi suy giảm nhận thức.",{"id":122,"researcherId":17,"name":123,"imageUrl":124},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[126,127,128,129,130,131],"nghiên cứu tâm lý học","phân tích toán học","tính giá trị","độ tin cậy","nghiên cứu lâm sàng","suy giảm thị lực",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:40.298+00:00","2026-09-07T09:09:51.288+00:00","2026-09-07T09:09:49.836+00:00","2026-09-06T07:21:00.837+00:00",381,[140,143,146,149,152,155,158,161,164,167],{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bộ lọc kalman","Bộ lọc kalman là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bộ lọc kalman",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khoa học hành vi","Khoa học hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":165,"title":166,"term":165,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"self-study","Self-study là gì? Các nghiên cứu khoa học về Self-study",{"id":168,"title":169,"term":168,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phân loại cảm xúc","Phân loại cảm xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]