[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thang%20%C4%91i%E1%BB%83m%20nihss{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thang điểm nihss":128},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":37,"vietnamFeatured":110,"vietnamLatest":127},[7,23],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"4b100a30-44a6-44b5-ab8e-bfcd16042032","Thang Điểm Đột Quỵ của Viện Sức Khỏe Quốc Gia (NIHSS) Như Là Một Chỉ Báo Sớm Của Chứng Nuốt Khó Sau Đột Quỵ","National Institutes of Health Stroke Scale (NIHSS) as An Early Predictor of Poststroke Dysphagia",[12,13,14],"Rebecca D. Rebecca D.","Mary M. Mary M.","John John",3,null,false,"2015-06-01",2015,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1016\u002Fj.pmrj.2014.12.007","10.1016\u002Fj.pmrj.2014.12.007","\u003Cp>Phân tích \u003Cb>đoàn hệ hồi cứu\u003C\u002Fb> trên 290 bệnh nhân đột quỵ cấp chuyển tiếp sang phục hồi chức năng đánh giá giá trị dự báo chứng nuốt khó lâm sàng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> so với thang đo FIM. Kết quả cho thấy ngưỡng cắt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">NIHSS\u003C\u002Fb> &gt; 9 đạt độ nhạy 75% và độ đặc hiệu 62% trong nhận diện nguy cơ rối loạn nuốt. Tác giả chỉ ra tính hữu dụng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> như \u003Cb>công cụ sàng lọc sớm biến chứng nuốt\u003C\u002Fb> tiện lợi tại phòng cấp cứu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":16,"url":34,"doi":35,"summary":36},"35a1b0e6-255b-44a3-b8ed-afaeb2692309","Điểm NIHSS cơ sở ở bệnh nhân nữ và nam giới và kết quả ngắn hạn: một nghiên cứu ở đột quỵ do thiếu máu não trẻ tuổi","The baseline NIHSS score in female and male patients and short-time outcome: a study in young ischemic stroke",[28,29,30],"Ning Yang","Bin Zhang","Cong Gao","Journal of Thrombosis and Thrombolysis","2013-08-25",2013,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11239-013-0986-9","10.1007\u002Fs11239-013-0986-9","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>đoàn hệ quan sát lâm sàng\u003C\u002Fb> trên 1.451 bệnh nhân trẻ tuổi bị nhồi máu não cấp xác định điểm cắt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">NIHSS\u003C\u002Fb> cơ sở dự đoán khả năng hoạt động độc lập khi xuất viện (mRS 0–2). Hồi quy logistic từng bước chỉ ra điểm cắt tối ưu của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân nữ là ≤4, thấp hơn so với mức ≤6 ở bệnh nhân nam. Nghiên cứu nhấn mạnh \u003Cb>sự khác biệt giới tính về ngưỡng điểm NIHSS\u003C\u002Fb> trong lượng giá tiên lượng phục hồi ngắn hạn ở người trẻ.\u003C\u002Fp>",[38,54,69,82,96],{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":50,"url":51,"doi":52,"summary":53},"1de92a53-2d5e-43d0-8078-0e2633f0aaa4","Thang điểm NIHSS có thể dự đoán kết quả của bệnh nhân bị xuất huyết nội sọ nguyên phát","The NIHSS score can predict the outcome of patients with primary intracerebral hemorrhage",[43,44,45],"Mohammed Elsayed Mahdy","Nesma Abdelmonem Ghonimi","Tamer Sabry Elserafy",4,"The Egyptian Journal of Neurology, Psychiatry and Neurosurgery","2019-02-26",2019,46,"https:\u002F\u002Fejnpn.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs41983-019-0056-0","10.1186\u002Fs41983-019-0056-0","\u003Cp>Đánh giá \u003Cb>nghiên cứu tiến cứu theo dõi dọc\u003C\u002Fb> trên 120 bệnh nhân xuất huyết nội sọ tự phát khảo sát năng lực tiên lượng kết cục ngắn hạn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> lúc nhập viện. Kết quả ghi nhận thể tích khối máu tụ tương quan thuận có ý nghĩa với điểm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">NIHSS\u003C\u002Fb>, đồng thời chỉ số này dự báo độc lập mức độ tàn tật và tử vong sau 30 ngày theo thang điểm mRS. Nhóm tác giả đề xuất ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">NIHSS\u003C\u002Fb> như \u003Cb>thước đo lâm sàng lượng hóa dự hậu xuất huyết não\u003C\u002Fb> thuận tiện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":55,"title":56,"originalTitle":57,"authorNames":58,"authorCount":62,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":63,"publishYear":64,"totalCitation":65,"url":66,"doi":67,"summary":68},"1bbb41c2-e3a2-46b5-809b-40351064e296","So sánh đánh giá tại giường và từ xa theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân trong giai đoạn cấp tính của đột quỵ","Comparison of Bedside and Remote Assessments on the NIHSS Scale in Patients in the Acute Period of Stroke",[59,60,61],"A. M. Alasheev","A. Yu. Andreev","Yu. V. Gonysheva",10,"2017-09-07",2017,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11055-017-0476-1","10.1007\u002Fs11055-017-0476-1","\u003Cp>Báo cáo \u003Cb>thực nghiệm so sánh ngẫu nhiên\u003C\u002Fb> trên 90 bệnh nhân đột quỵ cấp đối chiếu độ tin cậy giữa đánh giá trực tiếp tại giường và qua hội nghị truyền hình bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> do 6 bác sĩ thần kinh thực hiện. Kết quả ghi nhận hệ số Kappa có trọng số đạt 0,91 với 85,6% trường hợp sai lệch không quá 3 điểm. Phát hiện chỉ ra việc ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> từ xa là \u003Cb>phương thức hội chẩn cấp cứu có độ tin cậy cao\u003C\u002Fb> tương đương khám trực tiếp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":70,"title":71,"originalTitle":72,"authorNames":73,"authorCount":15,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":77,"publishYear":78,"totalCitation":16,"url":79,"doi":80,"summary":81},"a3aa88f9-5695-44b4-bdcc-f2bb9c96fabc","Khiếm khuyết của NIHSS trong đột quỵ cấp với điếc vỏ não; Kỹ năng lâm sàng vẫn là yếu tố nền tảng: Báo cáo trường hợp","NIHSS is deficient in acute stroke presenting with cortical deafness; clinical skills remain the backbone: a case report",[74,75,76],"Tamer Roushdy","Narges W. Mikhail","Shaimaa Ramadan Abdelaziz","2023-03-27",2023,"https:\u002F\u002Fejnpn.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs41983-023-00645-3","10.1186\u002Fs41983-023-00645-3","\u003Cp>Báo cáo \u003Cb>ghi nhận ca lâm sàng\u003C\u002Fb> phân tích trường hợp bệnh nhân nữ 72 tuổi bị đột quỵ nhồi máu vỏ não thính giác gây điếc hai bên cấp tính nhưng đạt 0 điểm trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb>. Dữ liệu chỉ ra thang đo tiêu chuẩn này không có mục đánh giá thính lực, dẫn đến nguy cơ bỏ sót hoặc chẩn đoán nhầm nguyên nhân tâm lý. Tác giả nhấn mạnh \u003Cb>hạn chế của thang điểm NIHSS đối với tổn thương thính giác\u003C\u002Fb>, đề xuất luôn kết hợp khám thần kinh toàn diện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":83,"title":84,"originalTitle":85,"authorNames":86,"authorCount":90,"journalName":91,"vietnamJournal":17,"publishDate":92,"publishYear":78,"totalCitation":16,"url":93,"doi":94,"summary":95},"63e78a29-1ed9-49ac-9029-06e07d766406","Thiết Kế Trò Chơi Trên Thang Đánh Giá Đột Quỵ Viện Y Tế Quốc Gia (NIHSS) Để Đào Tạo Mô Phỏng—Một Nghiên Cứu Đánh Giá Khả Thi","Gamification of the National Institutes of Health Stroke Scale (NIHSS) for simulation training—a feasibility study",[87,88,89],"Astrid Karina V. Harring","Jo Røislien","Karianne Larsen",8,"Advances in Simulation","2023-02-22","https:\u002F\u002Fadvancesinsimulation.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs41077-023-00245-4","10.1186\u002Fs41077-023-00245-4","\u003Cp>Thử nghiệm \u003Cb>nghiên cứu khả thi giáo dục\u003C\u002Fb> trên 50 sinh viên y khoa tại Na Uy so sánh đào tạo kỹ năng chấm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> giữa trò chơi mô phỏng kỹ thuật số và thực hành truyền thống. Nhóm trò chơi rút ngắn đáng kể thời gian mỗi lượt đánh giá (2:57 so với 3:50 phút, p = 0,004) với độ chính xác tương đương nhóm đối chứng. Kết quả gợi ý trò chơi hóa giúp \u003Cb>chuẩn hóa kỹ năng thực hành thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> lâm sàng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":97,"title":98,"originalTitle":99,"authorNames":100,"authorCount":104,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":105,"publishYear":106,"totalCitation":16,"url":107,"doi":108,"summary":109},"f8661225-21eb-48ff-a877-3a7433b5458b","Giao thức nghiên cứu Dự án Đột quỵ Cấp cứu tại Na Uy (ParaNASPP): một thử nghiệm ngẫu nhiên phân tầng về sàng lọc đột quỵ sử dụng Thang điểm Đột quỵ của Viện Quốc gia về Y tế (NIHSS) trong xe cứu thương","Paramedic Norwegian Acute Stroke Prehospital Project (ParaNASPP) study protocol: a stepped wedge randomised trial of stroke screening using the National Institutes of Health Stroke Scale in the ambulance",[101,102,103],"Helge Fagerheim Bugge","Mona Guterud","Kristi C. G. Bache",15,"2022-02-04",2022,"https:\u002F\u002Ftrialsjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13063-022-06006-4","10.1186\u002Fs13063-022-06006-4","\u003Cp>Thiết kế \u003Cb>thử nghiệm ngẫu nhiên phân cụm tiền cứu\u003C\u002Fb> trong dự án ParaNASPP tại Na Uy đánh giá hiệu quả của việc nhân viên cứu thương thực hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> qua ứng dụng di động trước khi vào viện. Đề cương nghiên cứu hướng tới mục tiêu cải thiện độ chính xác phân loại đột quỵ cấp và tối ưu hóa chuyển tuyến. Dữ liệu kỳ vọng làm sáng tỏ vai trò của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> tiền viện trong việc \u003Cb>nâng cao giá trị dự đoán nhận diện đột quỵ\u003C\u002Fb> cộng đồng.\u003C\u002Fp>",[111],{"publicationId":112,"title":113,"originalTitle":16,"authorNames":114,"authorCount":118,"journalName":119,"vietnamJournal":120,"publishDate":121,"publishYear":122,"totalCitation":123,"url":124,"doi":125,"summary":126},"5025be37-8b03-4fb4-8e1a-1854ab15a479","KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỨC ĐỘ HỒI PHỤC KHI RA VIỆN VỚI MỘT SỐ THANG ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO KHÔNG DO NGUYÊN NHÂN TỪ TIM",[115,116,117],"Xuân Dương Trương ","Trung Kiên Nguyễn ","Thái Sơn Nguyễn ",7,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2021-05-14",2021,1,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F599","10.51298\u002Fvmj.v502i1.599","\u003Cp>Tổng kết \u003Cb>đoàn hệ quan sát lâm sàng\u003C\u002Fb> trên 159 bệnh nhân nhồi máu não không do tim tại Bệnh viện Quân y 103 đối chiếu giá trị các thang đo đột quỵ lúc nhập viện. Phân tích hồi quy logistic đa biến ghi nhận duy nhất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm NIHSS\u003C\u002Fb> dự báo độc lập kết quả hồi phục chức năng khi ra viện (OR = 7,2; p &lt; 0,01). Kết quả chỉ ra \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">NIHSS\u003C\u002Fb> là \u003Cb>chỉ số có giá trị tiên lượng vượt trội\u003C\u002Fb> so với thang điểm GCS và ASPECT trong thực hành điều trị.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":129,"meta":16},{"id":130,"title":131,"description":132,"content":133,"term":130,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":134,"publishUser":138,"keywords":139,"keywordCount":163,"enrichTopicLink":120,"status":164,"createTime":165,"updateTime":166,"publishTime":167,"linkEnrichedTime":16,"publicationScanTime":168,"contentErrorMessage":16,"viewCount":169,"relateTopics":170},"thang điểm nihss","Thang điểm nihss là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Thang điểm NIHSS là công cụ chuẩn hóa dùng để đánh giá mức độ tổn thương thần kinh ở bệnh nhân đột quỵ cấp qua 11 mục kiểm tra lâm sàng cụ thể. Tổng điểm NIHSS phản ánh mức độ nghiêm trọng của đột quỵ, hỗ trợ chẩn đoán, điều trị cấp cứu và theo dõi tiên lượng lâu dài. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa thang điểm NIHSS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm NIHSS (National Institutes of Health Stroke Scale) là công cụ lâm sàng tiêu chuẩn quốc tế được thiết kế nhằm đánh giá mức độ tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp. Nó cung cấp một cách định lượng để đo lường các thiếu hụt thần kinh qua một loạt các bài kiểm tra được chuẩn hóa. NIHSS không những hỗ trợ trong chẩn đoán và phân loại đột quỵ mà còn giúp tiên lượng mức độ phục hồi và hướng dẫn lựa chọn chiến lược điều trị phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>NIHSS lần đầu tiên được phát triển vào những năm 1980 bởi Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ nhằm thống nhất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%22%7D}} bệnh nhân trong các nghiên cứu điều trị đột quỵ. Từ đó đến nay, nó đã được cải tiến và chuẩn hóa để sử dụng rộng rãi trên lâm sàng, đặc biệt trong phòng cấp cứu và các đơn vị đột quỵ (stroke unit). Các nhân viên y tế được đào tạo để thực hiện thang điểm này theo quy trình nghiêm ngặt, đảm bảo kết quả chính xác và có thể so sánh giữa các thời điểm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>NIHSS được xem là thước đo khách quan để mô tả mức độ nặng của đột quỵ. Khác với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%22%7D}} định tính, thang điểm này cung cấp điểm số cụ thể, từ đó cho phép đánh giá sự tiến triển bệnh lý hoặc hiệu quả điều trị qua từng thời điểm. Ngoài ra, NIHSS còn đóng vai trò then chốt trong phân tầng nguy cơ và lựa chọn bệnh nhân cho các can thiệp cấp cứu như tiêu sợi huyết hoặc can thiệp mạch não.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và nội dung thang điểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm NIHSS bao gồm 11 mục đánh giá, mỗi mục tương ứng với một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} cụ thể. Mỗi mục có thang điểm riêng, thường từ 0 (bình thường) đến một mức điểm tối đa tùy vào độ nghiêm trọng. Tổng điểm NIHSS có thể dao động từ 0 đến 42, trong đó điểm số càng cao phản ánh tổn thương thần kinh càng nghiêm trọng. Các nội dung đánh giá gồm cả ý thức, khả năng nói, vận động chi, thị giác và phối hợp vận động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là danh sách chi tiết 11 mục đánh giá trong NIHSS:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>1a. Mức độ tỉnh táo tổng quát (0–3 điểm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>1b. Trả lời câu hỏi cơ bản: tuổi, tháng (0–2 điểm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>1c. Thực hiện theo lệnh đơn giản (0–2 điểm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>2. Vận nhãn (gaze) – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%AFt%22%7D}} (0–2 điểm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>3. Trường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20gi%C3%A1c%22%7D}} (visual fields) – mất nửa thị trường (0–3 điểm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>4. Liệt mặt (facial palsy) – đánh giá chuyển động cơ mặt (0–3 điểm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>5. Vận động tay (left\u002Fright arm motor) – từng tay (0–4 điểm mỗi bên)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>6. Vận động chân (left\u002Fright leg motor) – từng chân (0–4 điểm mỗi bên)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>7. Ataxia – phối hợp chi (0–2 điểm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>8. Cảm giác – kiểm tra phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20gi%C3%A1c%22%7D}} (0–2 điểm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>9. Ngôn ngữ – kiểm tra diễn đạt (0–3 điểm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>10. Nói khó (dysarthria) – độ rõ của lời nói (0–2 điểm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>11. Bỏ qua nửa thân (neglect) – chú ý không gian (0–2 điểm)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi phần được thực hiện theo hướng dẫn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BA%A9n%22%7D}} hóa, không thay đổi thứ tự hoặc nội dung để đảm bảo tính đồng nhất giữa các đánh giá viên. Bộ công cụ kèm theo bao gồm bảng câu hỏi, hình ảnh minh họa, và các mệnh lệnh ngắn giúp bác sĩ xác định điểm số tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cách chấm điểm và diễn giải kết quả\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điểm tổng của NIHSS được tính bằng cách cộng tổng điểm của tất cả 11 mục. Dựa trên tổng điểm, mức độ nặng của đột quỵ được phân loại như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Điểm NIHSS\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phân loại mức độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có triệu chứng thần kinh rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1–4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhẹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể tự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%22%7D}}, cân nhắc điều trị\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>5–15\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phù hợp cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20s%E1%BB%A3i%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} nếu đủ điều kiện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>16–20\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nặng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiên lượng dè dặt, nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%22%7D}} cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>≥21\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất nặng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ tàn tật hoặc tử vong cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc chấm điểm đòi hỏi sự tập trung và kỹ năng đánh giá lâm sàng chính xác. Một điểm sai lệch nhỏ trong một mục cũng có thể thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20nguy%20c%C6%A1%22%7D}} và hướng điều trị. Do đó, các bác sĩ và điều dưỡng cần được đào tạo định kỳ để duy trì kỹ năng sử dụng thang điểm này hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>NIHSS không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về mức độ đột quỵ mà còn là cơ sở so sánh giữa các thời điểm khác nhau trong quá trình theo dõi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%22%7D}}. Các thay đổi nhỏ trong điểm số có thể chỉ ra cải thiện hoặc xấu đi về mặt thần kinh, hỗ trợ điều chỉnh kế hoạch điều trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng trong đánh giá ban đầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>NIHSS là công cụ được sử dụng ngay trong những phút đầu tiên khi bệnh nhân nghi ngờ đột quỵ nhập viện, đặc biệt tại phòng cấp cứu. Mục tiêu là nhanh chóng đánh giá mức độ nặng để xác định chỉ định can thiệp cấp cứu như tiêu sợi huyết tĩnh mạch (IV tPA) hoặc can thiệp mạch não. Thời gian thực hiện trung bình từ 5 đến 10 phút, có thể được rút ngắn nếu người đánh giá đã quen với quy trình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thực hành lâm sàng, điểm NIHSS ≥6 thường được xem là dấu hiệu của đột quỵ do tắc mạch máu lớn (large vessel occlusion – LVO), là đối tượng phù hợp để chuyển sang trung tâm có khả năng can thiệp nội mạch. Đồng thời, điểm số quá thấp (≤4) có thể khiến bác sĩ cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro của điều trị tiêu sợi huyết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các khuyến cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fjournal\u002Fstr\">Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA)\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.stroke.org\u002F\">Tổ chức Đột quỵ Hoa Kỳ (ASA)\u003C\u002Fa> đều xem NIHSS là một phần bắt buộc trong đánh giá ban đầu và hồ sơ bệnh án {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5%22%7D}} cấp. Việc chấm điểm đầy đủ và chính xác là yếu tố quyết định trong quy trình xử lý đột quỵ theo nguyên tắc \"thời gian là não\" (time is brain).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò trong theo dõi và tiên lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm NIHSS không chỉ được sử dụng trong đánh giá ban đầu mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tiến triển lâm sàng của bệnh nhân đột quỵ sau điều trị. Bằng cách lặp lại chấm điểm tại các thời điểm quan trọng – chẳng hạn sau 2 giờ, 24 giờ và 7 ngày kể từ khi khởi phát triệu chứng – nhân viên y tế có thể đánh giá hiệu quả của các can thiệp như thuốc tiêu sợi huyết hoặc can thiệp nội mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giảm ≥4 điểm NIHSS trong 24 giờ đầu sau khi điều trị tiêu sợi huyết được xem là dấu hiệu phục hồi tốt và là yếu tố tiên lượng dương tính. Ngược lại, tăng điểm NIHSS có thể cho thấy tình trạng xấu đi, báo hiệu biến chứng như xuất huyết chuyển dạng hoặc phù não. Một số cơ sở lâm sàng sử dụng \"NIHSS delta\" – sự thay đổi điểm giữa hai thời điểm – như một chỉ báo chính cho hiệu quả điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>NIHSS cũng có vai trò trong tiên lượng chức năng lâu dài. Theo nghiên cứu, bệnh nhân có điểm NIHSS ≤6 khi nhập viện có khả năng hồi phục độc lập sau 3 tháng (được đánh giá bằng thang điểm Rankin sửa đổi – mRS). Ngược lại, điểm NIHSS ≥20 thường gắn với tỉ lệ tử vong cao hoặc tàn tật vĩnh viễn. Do đó, NIHSS còn là chỉ số hữu ích trong thảo luận với thân nhân về tiên lượng bệnh và lập kế hoạch chăm sóc sau cấp cứu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và giới hạn của thang điểm NIHSS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>NIHSS được ưa chuộng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} vì nhiều lý do. Ưu điểm nổi bật bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiêu chuẩn hóa cao: Các mục đánh giá có quy trình rõ ràng, dễ học và thực hiện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giá trị tiên lượng tốt: Tương quan mạnh với kích thước vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%22%7D}} và khả năng phục hồi chức năng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng linh hoạt: Dùng được trong cả cấp cứu, theo dõi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} và hệ thống báo động đột quỵ từ xa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chi phí thấp và không đòi hỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20cao%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuy nhiên, NIHSS cũng có những hạn chế cần lưu ý trong thực hành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kém nhạy cảm với tổn thương tiểu não, thân não hoặc vùng bán cầu nhỏ – có thể dẫn đến đánh giá thấp mức độ nghiêm trọng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không đánh giá nhận thức cao cấp như trí nhớ, chú ý, chức năng điều hành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chịu ảnh hưởng bởi kỹ năng và kinh nghiệm của người đánh giá, dẫn đến độ lệch giữa các đánh giá viên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Vì lý do đó, NIHSS thường được kết hợp với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh (CT, MRI) và các thang đo chức năng khác để có đánh giá toàn diện hơn về bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với các thang điểm thần kinh khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>NIHSS là một trong nhiều công cụ đánh giá thần kinh được dùng trong lâm sàng, mỗi thang điểm có thế mạnh riêng tùy theo bối cảnh sử dụng. So sánh ba thang điểm phổ biến dưới đây cho thấy vị trí riêng biệt của NIHSS trong đánh giá đột quỵ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thang điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>NIHSS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá mức độ tổn thương đột quỵ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi tiết, tiêu chuẩn hóa, tiên lượng tốt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kém nhạy với đột quỵ nhỏ hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%83u%20n%C3%A3o%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glasgow Coma Scale (GCS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá mức độ ý thức chung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn giản, dễ áp dụng trong mọi cấp cứu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đặc hiệu cho đột quỵ thiếu máu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Modified Rankin Scale (mRS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá mức độ tàn tật chức năng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phản ánh khả năng độc lập sau điều trị\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chủ quan, không nhạy với thay đổi nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc phối hợp sử dụng nhiều thang điểm có thể giúp cải thiện độ chính xác trong tiên lượng và lập kế hoạch chăm sóc phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau đột quỵ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đào tạo và tính chuẩn hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do NIHSS là thang điểm dựa trên đánh giá lâm sàng, nên hiệu quả sử dụng phụ thuộc lớn vào độ thành thạo của người đánh giá. Việc đào tạo chuẩn hóa là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính tái lập và tin cậy giữa các nhân viên y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) và Viện Y tế Quốc gia (NIH) cung cấp các khóa đào tạo NIHSS {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%B1c%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flearn.heart.org\u002F\">AHA Stroke Certification Platform\u003C\u002Fa>, bao gồm các video minh họa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A0i%20t%E1%BA%ADp%20t%C3%ACnh%20hu%E1%BB%91ng%22%7D}} và kiểm tra đạt chuẩn. Các nhân viên y tế cần tái chứng nhận mỗi 2 năm để đảm bảo cập nhật kỹ năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chuẩn hóa trong đánh giá không chỉ quan trọng trong bệnh viện mà còn có vai trò trong hệ thống cấp cứu tiền viện. Các đội cấp cứu (EMS) có thể sử dụng phiên bản rút gọn của NIHSS để sơ loại bệnh nhân tại hiện trường, quyết định việc chuyển đến trung tâm có can thiệp đột quỵ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>NIHSS được sử dụng rộng rãi như một tiêu chí đầu vào và đầu ra trong các nghiên cứu lâm sàng liên quan đến điều trị đột quỵ. Nhờ tính định lượng, NIHSS cho phép đánh giá hiệu quả của can thiệp theo cách khách quan, đồng nhất giữa các trung tâm nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thử nghiệm lớn như NINDS tPA trial hay DEFUSE 3 đều sử dụng NIHSS để xác định mức độ nặng khi nhập viện, theo dõi đáp ứng điều trị và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%B1%20%C4%91o%C3%A1n%20ti%C3%AAn%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}. Sự thay đổi điểm NIHSS sau can thiệp là một chỉ số chính phản ánh thành công điều trị và thường được liên kết với kết quả mRS sau 90 ngày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>NIHSS cũng là một biến số quan trọng trong mô hình học máy và nghiên cứu AI trong y học, nơi nó được sử dụng để huấn luyện thuật toán dự đoán diễn tiến lâm sàng từ dữ liệu ban đầu của bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng cải tiến và tích hợp công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỷ nguyên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91%20h%C3%B3a%22%7D}} y tế, các giải pháp công nghệ đang được phát triển nhằm hỗ trợ hoặc thay thế chấm điểm NIHSS thủ công. Một số hệ thống sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và học sâu (deep learning) có khả năng phân tích hình ảnh video bệnh nhân để tự động xác định các điểm số tương ứng với từng mục NIHSS.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công ty công nghệ y tế và bệnh viện đang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} ứng dụng di động tích hợp NIHSS cho phép bác sĩ tuyến trước ghi hình đánh giá, gửi trực tiếp đến bác sĩ thần kinh tại trung tâm đột quỵ, hỗ trợ ra quyết định từ xa (tele-stroke). Đồng thời, tích hợp thang điểm vào hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR) giúp theo dõi tiến triển bệnh nhanh chóng và chuẩn hóa dữ liệu nghiên cứu lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Với những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20ti%E1%BA%BFn%22%7D}} này, NIHSS không chỉ là công cụ lâm sàng truyền thống mà còn là nền tảng kết nối lâm sàng – công nghệ trong quản lý và nghiên cứu đột quỵ hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":135,"researcherId":16,"name":136,"imageUrl":137},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":135,"researcherId":16,"name":136,"imageUrl":137},[140,141,141,142,143,144,145,146,147,148,149,150,151,148,152,147,153,154,155,156,157,158,159,160,161,162],"thần kinh","phương pháp đánh giá","chức năng thần kinh","chuyển động mắt","thị giác","cảm giác","chuẩn","lâm sàng","phục hồi","tiêu sợi huyết","biến chứng","phân loại nguy cơ","đột quỵ","nhồi máu","nghiên cứu lâm sàng","công nghệ cao","tiểu não","trực tuyến","bài tập tình huống","dự đoán tiên lượng","số hóa","thử nghiệm","cải tiến",26,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.067+00:00","2026-08-31T16:11:15.286+00:00","2025-06-09T08:39:26.964+00:00","2026-08-31T16:11:15.284+00:00",856,[171,174,177,180,183,186,189,192,195,198],{"id":172,"title":173,"term":172,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":175,"title":176,"term":175,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":178,"title":179,"term":178,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":181,"title":182,"term":181,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":184,"title":185,"term":184,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":187,"title":188,"term":187,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":190,"title":191,"term":190,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":193,"title":194,"term":193,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":196,"title":197,"term":196,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":199,"title":200,"term":199,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt"]