[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thang%20%C4%91i%E1%BB%83m%20map%20ash{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thang điểm map ash":39},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":38},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"08e22943-051f-4442-830e-9f04926df4f6","Comparison the value of MAP(ASH) score with Child-Pugh and MELD in prognosis of variceal bleeding in cirrhosis patients",null,[14,15,16],"Dương Quang  Huy","Bùi Thị Thanh  Nga","Nguyễn Văn  Chung",4,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2024-09-09",2024,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F2268","10.52389\u002Fydls.v19i5.2268","\u003Cp>Đánh giá so sánh giá trị tiên lượng tử vong và nguy cơ tái xuất huyết tiêu hóa giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm map ash\u003C\u002Fb> với hai chỉ số kinh điển Child-Pugh và MELD ở 222 bệnh nhân xơ gan. Thang điểm MAP(ASH) đạt độ phân tách vượt trội với diện tích dưới đường cong AUROC 0,83 tương đương MELD và vượt hơn Child-Pugh trong thực hành hồi sức.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":19,"publishDate":34,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":35,"doi":36,"summary":37},"33226afe-fbbe-483e-9791-6161e5270d24","GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM MAP(ASH) TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN CHẢY MÁU TIÊU HÓA CẤP DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN",[29,30,31],"Dương Quang Huy","Nguyễn Văn Chung","Đào Đức Tiến",3,"Tạp chí Y - Dược học quân sự","2024-02-28","https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F577","10.56535\u002Fjmpm.v49i2.577","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 222 bệnh nhân xơ gan biến chứng vỡ giãn tĩnh mạch thực quản nhằm đánh giá độ tin cậy của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm map ash\u003C\u002Fb> trong dự đoán biến cố lâm sàng cấp tính. Kết quả ghi nhận diện tích dưới đường cong ROC đạt 0,72 đối với tái xuất huyết sớm và đạt 0,83 đối với nguy cơ tử vong nội viện.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":12},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":45,"publishUser":12,"keywords":49,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":50,"status":51,"createTime":52,"updateTime":53,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":53,"contentErrorMessage":12,"viewCount":54,"relateTopics":55},"thang điểm map ash","Thang điểm map ash là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm map ash","MAP (Mean Arterial Pressure) là áp lực động mạch trung bình quan trọng trong y học, dùng để theo dõi và quản lý huyết áp và các bệnh lý liên quan. MAP đảm bảo cung cấp đủ máu cho cơ quan nội tạng, giúp bác sĩ điều chỉnh điều trị trong tình huống khẩn cấp. Với giá trị bình thường từ 70-100 mmHg, MAP dưới 60 mmHg có nguy cơ thiếu máu và tổn thương cơ quan. Được tính bằng công thức MAP = DP + 1\u002F3(SP - DP), nó quan trọng trong quản lý huyết động học và điều trị bệnh nhân, giúp cải thiện kết quả hậu phẫu và điều trị.","\u003Ch2>Thang Điểm MAP: Một Khái Niệm Toàn Diện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thang điểm MAP (Mean Arterial Pressure) hay còn gọi là áp lực động mạch trung bình, là một thông số quan trọng trong y học, đặc biệt là trong việc theo dõi và quản lý tình trạng huyết áp và các bệnh lý liên quan. MAP không chỉ đơn thuần là giá trị trung bình của huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương mà còn phản ánh khả năng cung cấp máu cho các cơ quan trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ý Nghĩa Của Thang Điểm MAP\u003C\u002Fh2>\u003Cp>MAP đại diện cho áp lực cần thiết để các cơ quan nội tạng, bao gồm não bộ và tim, nhận được đủ lượng máu cần thiết để hoạt động bình thường. Đây là một chỉ số quan trọng giúp bác sĩ đánh giá và điều chỉnh việc điều trị trong các tình huống cấp cứu hay các bệnh lý tim mạch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giá trị MAP bình thường thường nằm trong khoảng từ 70 đến 100 mmHg. Khi MAP thấp hơn 60 mmHg, có nguy cơ cao thiếu máu cục bộ và tổn thương cơ quan.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cách Tính Toán Thang Điểm MAP\u003C\u002Fh2>\u003Cp>MAP được tính theo công thức sau:\u003C\u002Fp>\u003Cpre>MAP = DP + 1\u002F3(SP - DP)\u003C\u002Fpre>\u003Cp>Trong đó, SP là huyết áp tâm thu (Systolic Pressure) và DP là huyết áp tâm trương (Diastolic Pressure). Công thức này cho thấy rằng MAP chủ yếu bị ảnh hưởng bởi huyết áp tâm trương do thời gian tâm trương dài hơn nhiều so với thời gian tâm thu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tầm Quan Trọng Của MAP Trong Lâm Sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>MAP là một phần quan trọng của việc theo dõi huyết động học trong các trường hợp như sốc tuần hoàn, sốc nhiễm trùng, suy tim, hay các ca phẫu thuật lớn. Nó giúp bác sĩ nhanh chóng xác định cần thiết phải bổ sung dịch, sử dụng thuốc co mạch, hay điều chỉnh liều insulin trong điều trị bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong bối cảnh phẫu thuật, duy trì MAP trong phạm vi thích hợp có thể cải thiện kết quả hậu phẫu và giảm nguy cơ biến chứng. Đối với các bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc các bệnh lý mạch máu khác, theo dõi MAP giúp đưa ra các điều chỉnh kịp thời trong phác đồ điều trị.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>MAP là một công cụ đơn giản nhưng vô cùng mạnh mẽ trong lâm sàng, giúp nhân viên y tế đưa ra các quyết định điều trị quan trọng. Hiểu rõ ý nghĩa và cách tính toán MAP không chỉ giúp bác sĩ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn giúp bệnh nhân có cơ hội phục hồi tốt hơn. Do đó, việc theo dõi và đánh giá MAP nên được xem là một phần không thể thiếu trong quản lý sức khỏe hiện đại.\u003C\u002Fp>",{"id":46,"researcherId":12,"name":47,"imageUrl":48},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[41],false,"PUBLISHED","2024-12-18T10:43:54.748+00:00","2026-09-04T06:21:24.316+00:00",459,[56,66,76,81,91,96,99,102,105,110],{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"hệ xương","Hệ xương là gì? Giải phẫu, chức năng và cơ chế sinh lý","skeletal system","Hệ xương là hệ cơ quan phức hợp gồm các xương, sụn, khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ, tạo nên bộ khung cơ học nâng đỡ toàn bộ cơ thể người. Hệ thống này đảm nhiệm các chức năng thiết yếu bao gồm vận động, bảo vệ nội tạng, tạo máu trong tủy xương và duy trì cân bằng nội môi canxi, phospho thông qua quá trình tái cấu trúc liên tục.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"mô tuyến giáp","Mô tuyến giáp là gì? Cấu trúc vi thể và chức năng sinh lý","thyroid tissue","Mô tuyến giáp (thyroid tissue) là mô tuyến nội tiết cấu thành bởi các nang giáp chứa chất keo và mạng lưới tế bào cạnh nang. Cấu trúc này giữ chức năng tiếp nhận iodide, sinh tổng hợp và bài tiết các hormone triiodothyronine (T3), thyroxine (T4) và calcitonin nhằm điều hòa chuyển hóa và cân bằng nội môi.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhiệt độ thấp","Nhiệt độ thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt độ thấp",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ngoại tâm thu thất","Ngoại tâm thu thất là gì? Các công bố khoa học về Ngoại tâm thu thất",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"metacercariae","Metacercariae là gì? Các công bố khoa học về Metacercariae",{"id":106,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"apiaceae","Apiaceae","Apiaceae \u002F Umbelliferae","Apiaceae là họ thực vật có hoa thuộc bộ Hoa tán (Apiales), đặc trưng bởi cụm hoa dạng tán đơn hoặc tán kép, thân rỗng có khía dọc, lá xẻ lông chim sâu và chứa nhiều ống tiết tinh dầu thơm có giá trị kinh tế và dược liệu quan trọng.",{"id":111,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"glôcôm góc đóng cấp","Glôcôm góc đóng cấp","Acute angle-closure glaucoma (AACG)","Glôcôm góc đóng cấp là tình trạng cấp cứu nhãn khoa xảy ra do mống mắt chu biên đột ngột áp sát và bít tắc hoàn toàn vùng bè của góc tiền phòng, cản trở đường thoát lưu của thủy dịch khiến nhãn áp tăng vọt dẫn đến tổn thương thiếu máu cấp thị thần kinh và nguy cơ mù lòa vĩnh viễn."]