[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thang%20%C4%91i%E1%BB%83m%20barthel{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thang điểm barthel":225},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":76,"vietnamFeatured":143,"vietnamLatest":203},[7,23,37,51,65],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":20,"doi":21,"summary":22},"8a197f6d-fa88-4ff4-b83f-39e0e9f9417f","Computational Barthel Index: an automated tool for assessing and predicting activities of daily living among nursing home patients",null,[12,13,14],"Janusz Wojtusiak","Negin Asadzadehzanjani","Cari Levy",5,"BMC Medical Informatics and Decision Making",false,"2021-01-09",2021,"https:\u002F\u002Fbmcmedinformdecismak.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12911-020-01368-8","10.1186\u002Fs12911-020-01368-8","\u003Cp>Phát triển công cụ tính toán tự động \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> (\u003Ci>Computational Barthel Index\u003C\u002Fi>) nhằm đánh giá và dự báo khả năng thực hiện sinh hoạt hàng ngày ở người cao tuổi tại viện dưỡng lão. \u003Cb>Mô hình máy học khai thác hồ sơ bệnh án điện tử\u003C\u002Fb> dự đoán chính xác sự suy giảm điểm số Barthel trước 3 tháng với diện tích dưới đường cong ROC đạt 0,86. Giải pháp hỗ trợ can thiệp phòng ngừa sớm suy giảm chức năng dựa trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":10,"url":34,"doi":35,"summary":36},"de64938e-d351-4f58-b9f2-a6726b65f4e8","Điểm thang điểm Barthel sớm sau phẫu thuật và khả năng đi lại lâu dài ở bệnh nhân gãy vùng mấu chuyển đi lại độc lập trước chấn thương: một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu","Early postoperative Barthel index score and long-term walking ability in patients with trochanteric fractures walking independently before injury: a retrospective cohort study",[28,29,30],"Takahiro Inui","Yoshinobu Watanabe","Yoshiaki Kurata",8,"2020-07-23",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00402-020-03548-7","10.1007\u002Fs00402-020-03548-7","\u003Cp>Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 240 bệnh nhân gãy vùng mấu chuyển xương đùi nhằm đánh giá mối liên quan giữa điểm số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> sớm sau mổ và khả năng đi lại dài hạn sau 1 năm. \u003Cb>Phân tích hồi quy logistic\u003C\u002Fb> chỉ ra điểm Barthel đạt trên 60 điểm lúc xuất viện giúp tăng gấp 4 lần khả năng tự đi lại độc lập ngoài trời. Kết quả làm rõ giá trị tiên lượng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> hậu phẫu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":33,"totalCitation":10,"url":48,"doi":49,"summary":50},"815850d0-fb0b-4519-b7ac-5b2d38426665","Thang điểm Barthel, chứ không phải thang đo hoạt động sinh hoạt hàng ngày công cụ Lawton và Brody, liên quan đến chứng thiếu cơ ở nam giới cao tuổi tại viện dưỡng lão cựu chiến binh miền nam Đài Loan","Barthel Index, but not Lawton and Brody instrumental activities of daily living scale associated with Sarcopenia among older men in a veterans’ home in southern Taiwan",[42,43,44],"Aih -Fung Chiu","Ming- Yueh Chou","Chih-Kuang Liang",6,"European Geriatric Medicine","2020-06-19","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41999-020-00346-7","10.1007\u002Fs41999-020-00346-7","\u003Cp>Khảo sát mối liên quan giữa hội chứng giảm khối lượng và sức mạnh cơ (\u003Ci>sarcopenia\u003C\u002Fi>) với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> ở 320 cựu chiến binh cao tuổi tại miền Nam Đài Loan. \u003Cb>Phân tích hồi quy đa biến có hiệu chỉnh\u003C\u002Fb> chỉ ra sự suy giảm điểm Barthel tương quan chặt chẽ với tình trạng teo cơ và giảm lực nắm tay, trong khi thang đo Lawton không cho thấy mối liên hệ rõ. Phát hiện cho thấy tính nhạy cảm của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> với sarcopenia.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":10,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":10,"url":62,"doi":63,"summary":64},"219d7c4c-37eb-4705-adaa-7a855907dc0f","The Clinical Impact of Modified Barthel Index in Elderly Patients over 60 Years with Diffuse Large B-Cell Lymphoma",[55,56,57],"Shinji Ogura","Masahiro Akimoto","Aki Sakurai",7,"Blood","2019-11-13",2019,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006497118620476","10.1182\u002Fblood-2019-125573","\u003Cp>Khảo sát tác động lâm sàng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> chỉnh sửa (\u003Ci>MBI\u003C\u002Fi>) lên tiên lượng sống còn ở bệnh nhân trên 60 tuổi mắc u lympho tế bào B lớn lan tỏa (\u003Ci>DLBCL\u003C\u002Fi>). \u003Cb>Phân tích đường cong Kaplan-Meier\u003C\u002Fb> chỉ ra nhóm bệnh nhân có điểm Barthel dưới 60 điểm có tỷ lệ sống thêm toàn bộ và sống thêm không bệnh giảm sút nghiêm trọng. Kết quả khuyến nghị tích hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> vào phân tầng nguy cơ ung bướu lão khoa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":10,"authorNames":68,"authorCount":15,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":72,"publishYear":61,"totalCitation":10,"url":73,"doi":74,"summary":75},"5be2d130-a917-475a-be96-971da682d1d8","Mapping the Shah-modified Barthel Index to the Health Utility Index Mark III by the Mean Rank Method",[69,70,71],"Yin Bun Cheung","Hui Xing Tan","Nan Luo","2019-07-27","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11136-019-02254-1","10.1007\u002Fs11136-019-02254-1","\u003Cp>Thiết lập mô hình quy đổi ánh xạ từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> biến thể Shah sang chỉ số thỏa dụng y tế \u003Ci>Health Utility Index Mark III\u003C\u002Fi> (HUI3) bằng phương pháp hạng trung bình. \u003Cb>Phân tích dữ liệu kinh tế y tế\u003C\u002Fb> trên 1.200 ca bệnh sau đột quỵ cho phép ước tính chính xác số năm sống điều chỉnh theo chất lượng (\u003Ci>QALY\u003C\u002Fi>) từ điểm số Barthel sẵn có. Công trình cung cấp giải pháp chuyển đổi quan trọng phục vụ đánh giá kinh tế y tế từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[77,91,103,117,131],{"publicationId":78,"title":79,"originalTitle":10,"authorNames":80,"authorCount":84,"journalName":85,"vietnamJournal":17,"publishDate":86,"publishYear":87,"totalCitation":10,"url":88,"doi":89,"summary":90},"669dbad4-2015-49eb-8f9c-ea2c9278eb72","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI THIỆN VẬN ĐỘNG TRÊN BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN HỒI PHỤC BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP BÀI THUỐC LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG THANG, ĐIỆN CHÂM VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT",[81,82,83],"Nguyễn Hà Diểm My","Phan Anh Tuấn","Huỳnh Thanh Vũ",3,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ","2026-06-25",2026,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F4729","10.58490\u002Fctjump.2026i99.4729","\u003Cp>Đánh giá cải thiện vận động ở 60 bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn hồi phục bằng phương pháp cấy chỉ kết hợp bài thuốc Lục vị địa hoàng thang và xoa bóp bấm huyệt theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Thử nghiệm lâm sàng mở\u003C\u002Fb> ghi nhận điểm số Barthel trung bình tăng từ 48,5 lên 76,2 điểm sau đợt điều trị 30 ngày. Nghiên cứu cho thấy hiệu quả phục hồi toàn diện của y học cổ truyền đo lường qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":10,"authorNames":94,"authorCount":15,"journalName":98,"vietnamJournal":17,"publishDate":99,"publishYear":87,"totalCitation":10,"url":100,"doi":101,"summary":102},"669bb835-4907-48c0-991a-fcb0f04d869f","KẾT QUẢ CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI BỆNH LIỆT NỬA NGƯỜI DO ĐỘT QUỴ NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG NĂM 2024",[95,96,97],"Phan Huỳnh Minh Thư","Nguyễn Hữu Quân","Bế Hồng Thu","Tạp chí Y học Cộng đồng","2026-03-31","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4591","10.52163\u002Fyhc.v67i3.4591","\u003Cp>Khảo sát hiệu quả chăm sóc phục hồi chức năng cho 75 người bệnh liệt nửa người do đột quỵ não tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang dựa trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Quy trình chăm sóc điều dưỡng chuyên biệt\u003C\u002Fb> giúp tỷ lệ bệnh nhân tự chủ vệ sinh và ăn uống tăng rõ rệt sau 21 ngày can thiệp. Kết quả chỉ ra tính hữu dụng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> trong giám sát chất lượng điều dưỡng phục hồi chức năng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":104,"title":105,"originalTitle":10,"authorNames":106,"authorCount":110,"journalName":111,"vietnamJournal":17,"publishDate":112,"publishYear":113,"totalCitation":10,"url":114,"doi":115,"summary":116},"586335f3-a42f-4fe6-9c7e-1a43a1329ec1","Low Barthel index score is a poor prognostic factor for newly diagnosed multiple myeloma patients",[107,108,109],"Chuanying Geng","Guangzhong Yang","Huixing Zhou",9,"Clinical and Experimental Medicine","2023-01-26",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10238-023-01002-7","10.1007\u002Fs10238-023-01002-7","\u003Cp>Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu trên 184 bệnh nhân đa u tủy xương mới chẩn đoán nhằm đánh giá giá trị tiên lượng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Phân tích hồi quy sống còn Cox\u003C\u002Fb> xác định điểm số Barthel ban đầu thấp (dưới 60 điểm) là yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng gấp 2,3 lần tỷ lệ tử vong sớm và giảm thời gian sống không tiến triển. Kết quả ủng hộ việc tích hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> vào đánh giá lão hóa sinh học ở bệnh nhân ung thư máu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":118,"title":119,"originalTitle":120,"authorNames":121,"authorCount":110,"journalName":125,"vietnamJournal":17,"publishDate":126,"publishYear":127,"totalCitation":10,"url":128,"doi":129,"summary":130},"38ef94bf-852b-4797-aaf4-aa1421b018e5","Thang điểm Barthel là một công cụ có giá trị và đáng tin cậy để đo lường mức độ độc lập chức năng của bệnh nhân ung thư trong chăm sóc giảm nhẹ","Barthel Index is a valid and reliable tool to measure the functional independence of cancer patients in palliative care",[122,123,124],"Vinício dos Santos Barros","Daniela Bassi-Dibai","César Leonardo Ribeiro Guedes","BMC Palliative Care","2022-07-12",2022,"https:\u002F\u002Fbmcpalliatcare.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12904-022-01017-z","10.1186\u002Fs12904-022-01017-z","\u003Cp>Khảo sát độ tin cậy và giá trị đo lường mức độ độc lập chức năng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> trên 160 bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối tiếp nhận chăm sóc giảm nhẹ. \u003Cb>Phân tích tính nhất quán nội tại\u003C\u002Fb> đạt hệ số Cronbach alpha 0,91, phản ánh chính xác sự suy giảm thể lực và nhu cầu trợ giúp chăm sóc cuối đời. Kết quả cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> là công cụ đánh giá giá trị trong y học giảm nhẹ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":132,"title":133,"originalTitle":10,"authorNames":134,"authorCount":31,"journalName":138,"vietnamJournal":17,"publishDate":139,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":140,"doi":141,"summary":142},"9f385dd2-2013-4718-b813-c8a432d3e104","Influencing factors of Barthel index scores among the community-dwelling elderly in Hong Kong: a random intercept model",[135,136,137],"Hao Pan","Yang Zhao","Hailiang Wang","BMC Geriatrics","2021-09-06","https:\u002F\u002Fbmcgeriatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12877-021-02422-4","10.1186\u002Fs12877-021-02422-4","\u003Cp>Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến điểm số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> ở 2.840 người cao tuổi sống tại cộng đồng ở Hồng Kông bằng mô hình hệ số chặn ngẫu nhiên. \u003Cb>Phân tích hồi quy đa cấp\u003C\u002Fb> xác định tuổi cao, suy giảm nhận thức, trầm cảm và sống một mình là các yếu tố dự báo độc lập làm suy giảm khả năng tự chủ sinh hoạt. Kết quả hỗ trợ hoạch định chính sách chăm sóc dài hạn dựa trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[144,158,171,181,192],{"publicationId":145,"title":146,"originalTitle":10,"authorNames":147,"authorCount":151,"journalName":152,"vietnamJournal":153,"publishDate":154,"publishYear":33,"totalCitation":155,"url":156,"doi":10,"summary":157},"af0c3f38-6bde-4060-97d7-902b81904c4d","Nhận xét đặc điểm lâm sàng và mức độ hoạt động độc lập trong sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm Barthel của người bệnh tai biến mạch máu não tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019",[148,149,150],"Hồng Xiêm TrầnThị","Thị Thu Hiền Nguyễn","Thị Dung Cao",4,"TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG",true,"2020-10-15",1,"https:\u002F\u002Fjns.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F264","\u003Cp>Khảo sát đặc điểm lâm sàng và mức độ độc lập sinh hoạt ở 120 người bệnh tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Phân tích đa biến tương quan\u003C\u002Fb> chỉ ra bệnh nhân nhồi máu não diện rộng có điểm Barthel lúc xuất viện thấp hơn đáng kể so với nhóm xuất huyết não nhỏ. Dữ liệu cung cấp cơ sở tiên lượng khả năng tái hòa nhập cộng đồng dựa trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":159,"title":160,"originalTitle":10,"authorNames":161,"authorCount":15,"journalName":165,"vietnamJournal":153,"publishDate":166,"publishYear":113,"totalCitation":167,"url":168,"doi":169,"summary":170},"238de39e-f67e-46f8-a377-643aa588978d","FUNCTIONAL OUTCOMES AFTER SURGICAL TREATMENT OF PROXIMAL FEMUR FRACTURE IN ELDERLY PATIENTS",[162,163,164],"Nguyễn Trường Giang","Nguyễn Lĩnh Toàn","Vũ Nhất Định","Tạp chí Y - Dược học quân sự","2023-01-18",0,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F210","10.56535\u002Fjmpm.v47i9.210","\u003Cp>Đánh giá kết cục chức năng vận động sau phẫu thuật kết hợp xương gãy đầu gần xương đùi ở 145 bệnh nhân cao tuổi thông qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Theo dõi định kỳ sau mổ 6 tháng\u003C\u002Fb> ghi nhận điểm số Barthel phục hồi đạt mức trung bình 82,4 điểm ở nhóm được tập vận động sớm sau phẫu thuật. Nghiên cứu làm rõ vai trò lượng giá của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> trong chấn thương chỉnh hình người già.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":172,"title":173,"originalTitle":10,"authorNames":174,"authorCount":177,"journalName":85,"vietnamJournal":153,"publishDate":178,"publishYear":19,"totalCitation":167,"url":179,"doi":10,"summary":180},"5bd8ada4-5a9a-470d-bc90-c8378a9c4427","NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SUY GIẢM VẬN ĐỘNG THEO THANG ĐIỂM BARTHEL VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG TRÊN BỆNH NHÂN SAU ĐỘT QUỴ NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN GIANG NĂM 2020-2021",[175,176],"Trần Thanh Phong","Nguyễn Trung Kiên",2,"2021-01-01","https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F1096","\u003Cp>Nghiên cứu tình hình suy giảm vận động và hiệu quả phục hồi chức năng trên 80 bệnh nhân sau đột quỵ não tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Theo dõi dọc can thiệp vận động trị liệu\u003C\u002Fb> ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân đạt mức độc lập nhẹ hoặc hoàn toàn tăng thêm 35% sau đợt điều trị nội trú. Công trình nhấn mạnh vai trò định lượng mức độ tàn tật của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":182,"title":183,"originalTitle":10,"authorNames":184,"authorCount":177,"journalName":98,"vietnamJournal":153,"publishDate":187,"publishYear":188,"totalCitation":10,"url":189,"doi":190,"summary":191},"c5d7432b-0164-4575-a146-a3b8d110aed1","29. CLINICAL FEATURES AND DAILY ACTIVITY DEPENDENCE IN STROKE PATIENTS: A BARTHEL INDEX-BASED STUDY AT HA TINH REHABILITATION HOSPITAL IN 2024",[185,186],"Nguyen Thi Nhu Quy","Nguyen Thi Phu","2024-12-06",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1867","10.52163\u002Fyhc.v65i13.1867","\u003Cp>Khảo sát đặc điểm lâm sàng và mức độ phụ thuộc sinh hoạt hàng ngày trên 135 bệnh nhân đột quỵ não điều trị tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh dựa trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Phân tích thống kê mô tả\u003C\u002Fb> chỉ ra trên 58% đối tượng cần người hỗ trợ các hoạt động tắm rửa và di chuyển giữa giường và xe lăn. Dữ liệu cung cấp bằng chứng định lượng từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> giúp tối ưu hóa phân bổ nguồn lực điều trị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":193,"title":194,"originalTitle":10,"authorNames":195,"authorCount":151,"journalName":152,"vietnamJournal":153,"publishDate":199,"publishYear":188,"totalCitation":10,"url":200,"doi":201,"summary":202},"2c6a4500-4330-45bf-9048-3addd46f6c28","Khảo sát mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày của người bệnh sau đột quỵ não tại Khoa Đột quỵ, Bệnh viện Đà Nẵng",[196,197,198],"Đình Hiếu Dương","Thị Ngọc Trình Nguyễn","Thị Hương Lê","2024-08-26","https:\u002F\u002Fjns.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F777","10.54436\u002Fjns.2024.04.777","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên 112 người bệnh sau đột quỵ não tại Khoa Đột quỵ Bệnh viện Đà Nẵng nhằm đánh giá mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Phân loại chức năng sinh hoạt\u003C\u002Fb> ghi nhận tỷ lệ phụ thuộc hoàn toàn hoặc nặng chiếm 62,5%, tương quan chặt chẽ với mức độ liệt nửa người và tuổi cao. Kết quả hỗ trợ điều dưỡng lập kế hoạch chăm sóc và phục hồi chức năng cá thể hóa theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[204,214],{"publicationId":205,"title":206,"originalTitle":10,"authorNames":207,"authorCount":177,"journalName":85,"vietnamJournal":153,"publishDate":210,"publishYear":113,"totalCitation":10,"url":211,"doi":212,"summary":213},"b23486e3-711b-4507-a96a-c770a97f1606","NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH DI CHỨNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG Ở BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI VÀ CỘNG ĐỒNG NĂM 2022-2023",[208,209],"Nguyễn Hữu Phước","Võ  Huỳnh Trang","2023-11-03","https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F1519","10.58490\u002Fctump.2023i66.1519","\u003Cp>Nghiên cứu tình hình di chứng và phục hồi chức năng vận động ở 90 bệnh nhân tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Long Khánh và cộng đồng dựa trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Can thiệp vật lý trị liệu đa chuyên khoa\u003C\u002Fb> sau 6 tháng giúp điểm số trung bình tăng từ 45,2 lên 78,6 điểm, cải thiện rõ rệt khả năng tự đi lại và tự chủ vệ sinh cá nhân. Nghiên cứu cho thấy giá trị theo dõi tiến trình hồi phục bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":215,"title":216,"originalTitle":10,"authorNames":217,"authorCount":58,"journalName":221,"vietnamJournal":153,"publishDate":10,"publishYear":127,"totalCitation":10,"url":222,"doi":223,"summary":224},"8fbf77a2-bc8a-4d42-8ff2-ae8a41c51032","Significant improvement of Barthel index scores in patients with subacute middle cerebral artery infarct after intravenous autologous bone marrow-derived stem cells infusion ",[218,219,220],"Ly Tuan  Khai","Nguyen Van  Tuyen","Le Huu  Song","TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1662","10.52389\u002Fydls.v17iTA.1662","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả lâm sàng của liệu pháp truyền tế bào gốc tủy xương tự thân (\u003Ci>BMSC\u003C\u002Fi>) đường tĩnh mạch trên bệnh nhân nhồi máu động mạch não giữa bán cấp theo dõi bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Thử nghiệm can thiệp có đối chứng\u003C\u002Fb> ghi nhận điểm số Barthel ở nhóm ghép tế bào gốc cải thiện vượt trội so với nhóm chứng sau 6 tháng theo dõi. Kết quả minh chứng độ nhạy của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm Barthel\u003C\u002Fb> trong đo lường phục hồi thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":226,"meta":10},{"id":227,"title":228,"description":229,"content":230,"term":227,"englishTitle":231,"synonyms":232,"definition":235,"discipline":236,"references":237,"faqs":264,"createUser":277,"publishUser":10,"keywords":280,"keywordCount":291,"enrichTopicLink":153,"status":292,"createTime":293,"updateTime":294,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":295,"publicationScanTime":296,"contentErrorMessage":10,"viewCount":297,"relateTopics":298},"thang điểm barthel","Thang điểm Barthel là gì? Phân loại, cách tính và ứng dụng","Thang điểm Barthel là công cụ lượng giá 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với thang điểm từ 0 đến 100, đo lường mức độ độc lập chức năng của bệnh nhân.","\u003Cp>Thang điểm Barthel (chỉ số Barthel hay Barthel Index, viết tắt: BI) là một công cụ lượng giá lâm sàng chuẩn hóa được sử dụng rộng rãi trong y học phục hồi chức năng và lão khoa nhằm đo lường mức độ độc lập hoặc phụ thuộc của người bệnh trong việc thực hiện 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản. Thang điểm cung cấp một thước đo khách quan giúp bác sĩ và chuyên gia trị liệu theo dõi tiến trình hồi phục chức năng, xây dựng phác đồ can thiệp cá thể hóa và ước tính nhu cầu hỗ trợ chăm sóc y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mục từ này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cấu trúc chi tiết 10 hạng mục đánh giá của thang điểm Barthel nguyên bản, các phân tầng lâm sàng, phiên bản cải biên Modified Barthel Index, các đặc tính đo lường giá trị tâm trắc học, ứng dụng thực hành trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} đột quỵ, cùng các ưu điểm và hạn chế trong so sánh với các công cụ lượng giá chức năng khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Lịch sử hình thành và cơ sở phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm Barthel nguyên bản được phát triển và công bố lần đầu tiên vào năm 1965 bởi bác sĩ Florence I. Mahoney và chuyên gia {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20tr%E1%BB%8B%20li%E1%BB%87u%22%7D}} Dorothea W. Barthel tại Bệnh viện Montebello (bang Maryland, Hoa Kỳ). Mục tiêu ban đầu của hai tác giả là xây dựng một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20c%E1%BB%A5%20%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%22%7D}} đơn giản, đáng tin cậy để ghi nhận mức độ tự chủ của các bệnh nhân mắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và cơ xương khớp mạn tính (đặc biệt là bệnh nhân sau đột quỵ não) trước và sau quá trình phục hồi chức năng nội trú.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tổng quan hệ thống của Wade và Collin (1988), thang điểm Barthel nguyên bản gồm 10 hạng mục hoạt động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%A0ng%20ng%C3%A0y%22%7D}} (Activities of Daily Living - ADL) cơ bản, với tổng điểm chạy từ 0 điểm (hoàn toàn phụ thuộc) đến 100 điểm (hoàn toàn độc lập) theo bước nhảy 5 điểm. Trải qua nhiều thập kỷ kiểm định thực chứng, thang điểm Barthel đã trở thành tiêu chuẩn vàng toàn cầu trong đánh giá khả năng tự chăm sóc và vận động cơ bản của người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc chi tiết 10 hạng mục và thang chấm điểm nguyên bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu độ tin cậy của Collin và cs. (1988), 10 hạng mục của thang điểm Barthel phản ánh các khía cạnh sinh hoạt thiết yếu nhất đối với sự sinh tồn độc lập của con người trong môi trường sống hàng ngày. Điểm số cho từng hạng mục được phân bổ dựa trên mức độ quan trọng về thể lực và khối lượng trợ giúp cần thiết từ người chăm sóc:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Bảng định lượng chi tiết 10 hạng mục chức năng theo thang Barthel (0–100 điểm)\u003C\u002Fh3>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>STT\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạng mục đánh giá (ADL)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tiêu chí và thang điểm chi tiết\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điểm tối đa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ăn uống (Feeding)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 = Hoàn toàn phụ thuộc; 5 = Cần giúp đỡ cắt thức ăn hoặc gắp; 10 = Tự ăn độc lập hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Di chuyển từ giường sang ghế (Transfers)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 = Không thể ngồi dậy, phụ thuộc hoàn toàn; 5 = Cần trợ giúp lớn; 10 = Cần trợ giúp nhỏ bằng lời hoặc giữ nhẹ; 15 = Độc lập hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vệ sinh cá nhân (Personal hygiene \u002F Grooming)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 = Cần trợ giúp; 5 = Tự rửa mặt, chải đầu, đánh răng, cạo râu độc lập\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đi vệ sinh (Toilet use)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 = Phụ thuộc hoàn toàn; 5 = Cần hỗ trợ một phần; 10 = Độc lập hoàn toàn khi đi vệ sinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tắm rửa (Bathing)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 = Cần trợ giúp; 5 = Tự tắm độc lập hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>6\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đi lại trên mặt phẳng (Mobility \u002F Ambulation)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 = Bất động; 5 = Độc lập với xe lăn; 10 = Đi bộ có người trợ giúp; 15 = Tự đi bộ độc lập có thể dùng gậy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>7\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lên xuống cầu thang (Stairs)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 = Không thể lên xuống; 5 = Cần người hỗ trợ hoặc giám sát; 10 = Tự lên xuống cầu thang độc lập\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>8\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mặc quần áo (Dressing)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 = Phụ thuộc hoàn toàn; 5 = Cần trợ giúp một nửa; 10 = Tự mặc và cởi quần áo độc lập hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>9\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát đại tiện (Bowels)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 = Đại tiện không tự chủ hoặc cần thụt tháo thường xuyên; 5 = Thỉnh thoảng mất tự chủ; 10 = Tự chủ hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>10\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát tiểu tiện (Bladder)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0 = Tiểu không tự chủ hoặc phải đặt ống thông tiểu hoàn toàn; 5 = Thỉnh thoảng mất tự chủ; 10 = Tự chủ hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10 điểm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Phân tầng lâm sàng và ý nghĩa tiên lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Wade và Collin (1988), tổng điểm 10 hạng mục được phân loại thành các mức độ phụ thuộc chức năng với ý nghĩa lâm sàng rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>0 đến 20 điểm (Phụ thuộc hoàn toàn):\u003C\u002Fstrong> Người bệnh bất động hoặc nằm liệt giường, cần sự hỗ trợ toàn diện liên tục cả ngày lẫn đêm từ người {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} cho mọi hoạt động sinh tồn cơ bản.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>21 đến 60 điểm (Phụ thuộc nặng):\u003C\u002Fstrong> Người bệnh cần sự trợ giúp thể chất trực tiếp ở phần lớn các hoạt động chuyển dạ, vệ sinh và di chuyển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>61 đến 90 điểm (Phụ thuộc vừa):\u003C\u002Fstrong> Người bệnh có thể tự thực hiện một số hoạt động cá nhân nhưng vẫn cần giám sát hoặc hỗ trợ một phần trong các tác vụ phức tạp như tắm rửa hay leo cầu thang.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>91 đến 99 điểm (Phụ thuộc nhẹ):\u003C\u002Fstrong> Người bệnh gần như tự chủ hoàn toàn trong sinh hoạt hàng ngày, chỉ cần hỗ trợ tối thiểu ở một chi tiết nhỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>100 điểm (Độc lập hoàn toàn):\u003C\u002Fstrong> Người bệnh tự chủ hoàn toàn trong tất cả 10 hoạt động sinh hoạt cơ bản mà không cần sự hiện diện hay trợ giúp của người khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Phiên bản cải biên Modified Barthel Index (MBI)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm Barthel nguyên bản có hạn chế là các bước nhảy điểm số không đồng đều (0, 5, 10, 15) và khoảng cách đánh giá còn thô, có thể bỏ sót những tiến bộ nhỏ nhưng có ý nghĩa lâm sàng trong giai đoạn phục hồi chức năng cấp tính. Để khắc phục nhược điểm này, Shah, Vanclay và Cooper (1989) đã phát triển phiên bản Thang điểm Barthel cải biên (Modified Barthel Index - MBI).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>MBI chuẩn hóa tất cả 10 hạng mục theo thang đo Likert 5 mức độ: 1 = Hoàn toàn phụ thuộc, 2 = Cần trợ giúp lớn, 3 = Cần trợ giúp vừa, 4 = Cần trợ giúp nhỏ, và 5 = Độc lập hoàn toàn. Nghiên cứu của Shah, Vanclay và Cooper (1989) chứng minh rằng phiên bản MBI làm tăng đáng kể độ nhạy lâm sàng đối với sự thay đổi của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5%22%7D}} và đạt độ tin cậy nhất quán nội tại rất cao với hệ số Cronbach's alpha đạt 0,90.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc tính tâm trắc học và so sánh với thang đo FIM\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu so sánh đặc tính tâm trắc học của Hsueh và cs. (2002) trên bệnh nhân đột quỵ khẳng định thang điểm Barthel 10 hạng mục có độ giá trị đồng quy cao và tương quan rất mạnh với thang đo Độc lập chức năng FIM (Functional Independence Measure) trong theo dõi tiến trình hồi phục vận động. Thang điểm Barthel có ưu thế nổi bật về tính tinh gọn, dễ thực hiện và tiết kiệm thời gian đáng kể so với cấu trúc 18 hạng mục phức tạp của FIM.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc đánh giá được thực hiện định kỳ tại ba thời điểm cốt lõi trong quy trình phục hồi chức năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lúc nhập viện:\u003C\u002Fstrong> Xác định mức độ khiếm khuyết chức năng nền tảng và phân loại mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} cần thiết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trong quá trình điều trị:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi đáp ứng của bệnh nhân đối với các bài tập {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADn%20%C4%91%E1%BB%99ng%20tr%E1%BB%8B%20li%E1%BB%87u%22%7D}} và hoạt động trị liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lúc xuất viện:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ hồi phục chức năng, tư vấn thích nghi môi trường sống tại gia đình và dự báo nhu cầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} dài hạn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế của thang điểm Barthel\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>1. Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính ứng dụng cao:\u003C\u002Fstrong> Thao tác đánh giá nhanh chóng, không đòi hỏi trang thiết bị phức tạp hay chứng chỉ đào tạo chuyên sâu kéo dài.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ tin cậy vững chắc:\u003C\u002Fstrong> Độ đồng thuận giữa các người đánh giá khác nhau (inter-rater reliability) và độ ổn định khi đánh giá lại (test-retest reliability) đều đạt mức xuất sắc trên nhiều nhóm bệnh nhân quốc tế.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giá trị tiên lượng:\u003C\u002Fstrong> Điểm số Barthel lúc khởi phát có mối tương quan thuận mạnh mẽ với khả năng trở về cộng đồng và giảm gánh nặng chăm sóc dài hạn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch3>2. Hạn chế và ranh giới áp dụng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng trần (Ceiling effect) và sàn (Floor effect):\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân đạt 100 điểm Barthel chỉ có nghĩa là độc lập trong các sinh hoạt cơ bản, nhưng vẫn có thể gặp khó khăn nghiêm trọng khi trở lại làm việc hoặc hòa nhập xã hội. Ngược lại, ở những bệnh nhân liệt tứ chi nặng, thang điểm khó ghi nhận sự tiến bộ tinh tế của cử động ngón tay.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Không đánh giá nhận thức và giao tiếp:\u003C\u002Fstrong> Thang điểm hoàn toàn tập trung vào vận động thể chất, không phản ánh các rối loạn nhận thức, mất ngôn ngữ (aphasia) hay suy giảm trí nhớ. Do đó, trong các cơ sở chuyên sâu, thang điểm Barthel thường được kết hợp cùng thang đánh giá hoạt động sinh hoạt mở rộng Lawton (IADL) hoặc thang FIM nhận thức.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Barthel Index",[233,234],"chỉ số Barthel","thang điểm đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày Barthel","Thang điểm Barthel là thang đo lượng giá lâm sàng gồm 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với tổng điểm từ 0 đến 100, xác định mức độ độc lập chức năng của người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[238,245,250,257],{"citationText":239,"title":240,"authors":241,"source":242,"year":243,"doi":244,"url":10},"Wade, D. T., & Collin, C. (1988). The Barthel ADL Index: a standard measure of physical disability?. International Disability Studies, 10(2), 64-67.","The Barthel ADL Index: A standard measure of physical disability?","Wade, D. T., & Collin, C.","International Disability Studies",1988,"10.3109\u002F09638288809164105",{"citationText":246,"title":247,"authors":248,"source":242,"year":243,"doi":249,"url":10},"Collin, C., Wade, D. T., Davies, S., & Horne, V. (1988). The Barthel ADL Index: a reliability study. International Disability Studies, 10(2), 61-63.","The Barthel ADL Index: A reliability study","Collin, C., Wade, D. T., Davies, S., & Horne, V.","10.3109\u002F09638288809164103",{"citationText":251,"title":252,"authors":253,"source":254,"year":255,"doi":256,"url":10},"Shah, S., Vanclay, F., & Cooper, B. (1989). Improving the sensitivity of the Barthel Index for stroke rehabilitation. Journal of Clinical Epidemiology, 42(8), 703-709.","Improving the sensitivity of the Barthel Index for stroke rehabilitation","Shah, S., Vanclay, F., & Cooper, B.","Journal of Clinical Epidemiology",1989,"10.1016\u002F0895-4356(89)90065-6",{"citationText":258,"title":259,"authors":260,"source":261,"year":262,"doi":263,"url":10},"Hsueh, I. P., Lin, J. H., Jeng, J. S., & Hsieh, C. L. (2002). Comparison of the psychometric characteristics of the functional independence measure, 5 item Barthel index, and 10 item Barthel index in patients with stroke. Journal of Neurology, Neurosurgery & Psychiatry, 73(2), 188-190.","Comparison of the psychometric characteristics of the functional independence measure, 5 item Barthel index, and 10 item Barthel index in patients with stroke","Hsueh, I. P., Lin, J. H., Jeng, J. S., & Hsieh, C. L.","Journal of Neurology, Neurosurgery & Psychiatry",2002,"10.1136\u002Fjnnp.73.2.188",[265,268,271,274],{"question":266,"answer":267},"Thang điểm Barthel gồm những hạng mục sinh hoạt hàng ngày nào?","Theo Collin và cs. (1988), thang điểm Barthel gồm 10 hạng mục cơ bản: ăn uống, di chuyển từ giường sang ghế, vệ sinh cá nhân, đi vệ sinh, tắm rửa, đi lại trên mặt phẳng, lên xuống cầu thang, mặc quần áo, kiểm soát đại tiện và kiểm soát tiểu tiện.",{"question":269,"answer":270},"Phân tầng mức độ phụ thuộc theo điểm số Barthel được quy định như thế nào?","Theo Wade và Collin (1988), điểm Barthel được phân tầng thành 5 mức: 0-20 điểm (phụ thuộc hoàn toàn), 21-60 điểm (phụ thuộc nặng), 61-90 điểm (phụ thuộc vừa), 91-99 điểm (phụ thuộc nhẹ) và 100 điểm (độc lập hoàn toàn).",{"question":272,"answer":273},"Phiên bản Modified Barthel Index (MBI) có ưu điểm gì vượt trội?","Theo Shah, Vanclay và Cooper (1989), phiên bản MBI chuẩn hóa 10 hạng mục theo thang Likert 5 mức độ, giúp tăng độ nhạy lâm sàng phát hiện các tiến bộ nhỏ và đạt độ tin cậy nội tại cao với hệ số Cronbach alpha đạt 0,90.",{"question":275,"answer":276},"Thang điểm Barthel có tương quan như thế nào với thang đo FIM?","Nghiên cứu của Hsueh và cs. (2002) chỉ ra rằng thang điểm Barthel 10 hạng mục có giá trị đồng quy cao và tương quan rất mạnh với thang đo Độc lập chức năng FIM trong phục hồi chức năng sau đột quỵ.",{"id":155,"researcherId":10,"name":278,"imageUrl":279},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[281,282,283,284,285,286,287,288,289,290],"phục hồi chức năng","vật lý trị liệu","công cụ đánh giá","bệnh lý thần kinh","sinh hoạt hàng ngày","chăm sóc y tế","bệnh nhân đột quỵ","chăm sóc điều dưỡng","vận động trị liệu","hỗ trợ xã hội",10,"PUBLISHED","2024-12-12T15:01:29.498+00:00","2026-09-02T12:11:59.306+00:00","2026-09-02T12:11:58.955+00:00","2026-09-02T11:22:12.172+00:00",622,[299,302,305,308,311,314,317,320,323,326],{"id":300,"title":301,"term":300,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":303,"title":304,"term":303,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":306,"title":307,"term":306,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":309,"title":310,"term":309,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":312,"title":313,"term":312,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất học tập","Hiệu suất học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":315,"title":316,"term":315,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":318,"title":319,"term":318,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm mna sf","Thang điểm mna sf là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":321,"title":322,"term":321,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình động học","Mô hình động học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":324,"title":325,"term":324,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ xã hội","Dịch vụ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch vụ xã hội",{"id":327,"title":328,"term":327,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vốn xã hội","Vốn xã hội là gì? Các công bố khoa học về Vốn xã hội"]