[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thang%20%C4%91i%E1%BB%83m%20asian%20pacific%20colorectal%20screening%20apcs{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thang điểm asian pacific colorectal screening apcs":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":56,"createUser":66,"publishUser":70,"keywords":71,"keywordCount":82,"enrichTopicLink":83,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":87,"linkEnrichedTime":88,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":89,"relateTopics":90},"thang điểm asian pacific colorectal screening apcs","Thang điểm asian pacific colorectal screening apcs là gì?","Thang điểm asian pacific colorectal screening apcs là công cụ phân tầng nguy cơ tân sinh đại trực tràng qua nhóm tuổi, giới tính, tiền sử và thuốc lá.","\u003Cp>Thang điểm asian pacific colorectal screening apcs là công cụ lượng hóa nguy cơ lâm sàng được thiết kế nhằm phân tầng khả năng xuất hiện tân sinh đại trực tràng tiến triển ở những người trưởng thành không có triệu chứng trong quần thể các nước khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Bảng điểm này kết hợp bốn yếu tố nguy cơ dịch tễ học cơ bản bao gồm nhóm tuổi, giới tính sinh học, tiền sử gia đình có người thân trực hệ mắc ung thư đại trực tràng và thói quen hút thuốc lá để xếp người được khám vào các nhóm nguy cơ khác nhau. Mục tiêu trọng tâm của thang điểm là tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực y tế, giúp chỉ định nội soi đại tràng can thiệp đúng đối tượng và giảm tải gánh nặng cho hệ thống nội soi tiêu hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bối cảnh ra đời và cơ sở khoa học của thang điểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến nhất và có thể phòng ngừa hiệu quả nhờ phát hiện sớm polyp tiền ung thư. Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, tỷ lệ mắc và tử vong do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} đã gia tăng nhanh chóng trong những thập kỷ gần đây, phản ánh sự thay đổi về lối sống, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} và sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A0%20h%C3%B3a%20d%C3%A2n%20s%E1%BB%91%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặc dù {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%C3%A0ng%22%7D}} toàn bộ cho phép quan sát trực tiếp tổn thương và can thiệp cắt bỏ polyp ngay trong thủ thuật, phương pháp này đòi hỏi chi phí cao, chuẩn bị đường ruột phức tạp, có nguy cơ biến chứng thủng hoặc chảy máu, đồng thời gây quá tải nghiêm trọng cho các trung tâm nội soi nếu áp dụng đại trà cho toàn bộ dân số. Trong khi đó, xét nghiệm tìm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1u%20%E1%BA%A9n%20trong%20ph%C3%A2n%22%7D}} là phương pháp sàng lọc không xâm lấn nhưng không quan sát trực tiếp được niêm mạc đại trực tràng và có thể bỏ sót các polyp tuyến răng cưa hoặc polyp kích thước nhỏ không chảy máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để giải quyết bài toán cân bằng giữa hiệu quả chẩn đoán và năng lực cung ứng dịch vụ y tế, Nhóm Công tác Ung thư Đại trực tràng Châu Á Thái Bình Dương (Asia-Pacific Working Group on Colorectal Cancer) đã tiến hành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20%C4%91a%20trung%20t%C3%A2m%22%7D}} trên quy mô lớn. Nghiên cứu của Yeoh và cs. (2011) đã xây dựng và kiểm chứng độc lập thang điểm APCS như một công cụ dự báo đáng tin cậy về nguy cơ tân sinh tiến triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các tiêu chí cấu thành và cách tính điểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm APCS đánh giá dựa trên bốn biến số nhân khẩu học và lâm sàng dễ thu thập, không đòi hỏi xét nghiệm xâm lấn hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} phức tạp. Điểm số tổng hợp được xác định thông qua phép cộng tuyến tính của các điểm thành phần:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">S_{\text{APCS}} = S_{\text{tuoi}} + S_{\text{gioi}} + S_{\text{gia dinh}} + S_{\text{thuoc la}}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_{\text{APCS}}\u003C\u002Fscript> là tổng điểm nguy cơ tích lũy, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_{\text{tuoi}}\u003C\u002Fscript> là điểm số theo nhóm tuổi, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_{\text{gioi}}\u003C\u002Fscript> là điểm số theo giới tính, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_{\text{gia dinh}}\u003C\u002Fscript> là điểm số theo tiền sử ung thư ở người thân trực hệ, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_{\text{thuoc la}}\u003C\u002Fscript> là điểm số theo tiền sử sử dụng thuốc lá.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công bố của Yeoh và cs. (2011), thang điểm APCS tính điểm theo 4 yếu tố: tuổi (dưới 50 tuổi: 0 điểm, 50-69 tuổi: 2 điểm, từ 70 tuổi: 3 điểm), giới tính nam: 1 điểm, tiền sử gia đình thế hệ một: 2 điểm, hút thuốc lá: 1 điểm. Thang điểm chi tiết được chuẩn hóa như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phân loại lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Điểm số quy định\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhóm tuổi sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dưới 50 tuổi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhóm tuổi sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 50 đến 69 tuổi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhóm tuổi sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 70 tuổi trở lên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>3 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giới tính sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nữ giới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giới tính sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nam giới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tiền sử gia đình (người thân trực hệ bậc một)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có người thân trực hệ mắc ung thư đại trực tràng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tiền sử gia đình (người thân trực hệ bậc một)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có bố mẹ, anh chị em ruột hoặc con đẻ mắc bệnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tiền sử hút thuốc lá\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chưa từng hút thuốc lá\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tiền sử hút thuốc lá\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đang hút hoặc từng có tiền sử hút thuốc lá\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân tầng nguy cơ và định hướng can thiệp lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổng điểm của bảng APCS dao động trong khoảng từ 0 điểm đến 7 điểm. Dựa trên tổng điểm này, đối tượng khám được xếp loại thành ba tầng nguy cơ riêng biệt nhằm định hướng phương thức sàng lọc thích hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Yeoh và cs. (2011), thang điểm APCS phân tầng nguy cơ tân sinh đại trực tràng tiến triển thành ba mức: nguy cơ trung bình 0 đến 1 điểm, nguy cơ vừa 2 đến 3 điểm và nguy cơ cao 4 đến 7 điểm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tầng nguy cơ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khoảng điểm APCS\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ nguy cơ tổn thương\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chiến lược theo dõi và can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nguy cơ trung bình (Average Risk)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 0 đến 1 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xác suất phát hiện polyp tiến triển hoặc ung thư ở mức thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ưu tiên xét nghiệm không xâm lấn định kỳ như xét nghiệm máu ẩn trong phân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nguy cơ vừa (Moderate Risk)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 2 đến 3 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xác suất tổn thương ở mức trung gian\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xét nghiệm máu ẩn trong phân hàng năm hoặc chỉ định nội soi tùy năng lực cơ sở\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nguy cơ cao (High Risk)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 4 đến 7 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ phát hiện tân sinh tiến triển cao gấp nhiều lần nhóm nguy cơ trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ định trực tiếp nội soi đại tràng toàn bộ có chuẩn bị để can thiệp kịp thời\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Đồng thuận Châu Á Thái Bình Dương cập nhật năm 2015 khuyến cáo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%A0ng%20l%E1%BB%8Dc%20ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} bắt đầu từ 50 tuổi và ưu tiên nội soi cho nhóm nguy cơ cao theo thang điểm phân tầng (Sung và cs., 2015). Chiến lược tiếp cận hai bước này cho phép tập trung năng lực nội soi vào nhóm đối tượng có tỷ lệ phát hiện tổn thương cao nhất, đồng thời tránh việc chỉ định nội soi xâm lấn không cần thiết cho những người có nguy cơ rất thấp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giá trị kiểm chứng trên các quần thể nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi được công bố, thang điểm APCS đã trải qua nhiều nghiên cứu kiểm chứng độc lập tại các quốc gia trong và ngoài khu vực Châu Á. Nghiên cứu kiểm chứng năm 2016 xác nhận thang điểm APCS có giá trị phân tầng tân sinh đại trực tràng tiến triển khi áp dụng trên quần thể phương Tây (Corte và cs., 2016).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả từ các nghiên cứu đối chứng cho thấy thang điểm duy trì tốt năng lực phân tách giữa nhóm có nguy cơ thấp và nhóm có nguy cơ cao về tổn thương tân sinh tiến triển (advanced colorectal neoplasia), bao gồm các polyp tuyến có kích thước lớn, polyp có thành phần nhung mao hoặc loạn sản độ cao, và ung thư biểu mô đại trực tràng giai đoạn sớm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược sàng lọc kết hợp và bằng chứng cập nhật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để khắc phục nhược điểm đơn độc của từng công cụ, các nhà nghiên cứu đã thúc đẩy việc phối hợp thang điểm APCS với các kỹ thuật xét nghiệm phân nhằm tối ưu hóa độ nhạy phát hiện tổn thương tiền ung thư.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá hiệu quả lâm sàng năm 2025 khẳng định việc kết hợp thang điểm APCS với xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân giúp tối ưu hóa hiệu quả sàng lọc ung thư đại trực tràng ở người không triệu chứng (Li và cs., 2025). Việc phối hợp hai phương pháp giúp giảm tỷ lệ nội soi âm tính không cần thiết ở nhóm nguy cơ trung bình, đồng thời tăng tỷ lệ phát hiện các khối u biểu mô tuyến tiến triển ở nhóm nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh thang điểm APCS với các công cụ sàng lọc khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để hiểu rõ vị trí của APCS trong thực hành lâm sàng, việc so sánh thang điểm này với các phương pháp và công cụ sàng lọc khác cung cấp cái nhìn toàn diện:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thang điểm APCS\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Xét nghiệm máu ẩn trong phân (FIT)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định nội soi đại tràng đại trà\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bản chất phương pháp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảng câu hỏi đánh giá nguy cơ dịch tễ học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xét nghiệm miễn dịch tìm kháng thể hemoglobin trong phân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thủ thuật nội soi ống mềm khảo sát trực tiếp niêm mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mức độ xâm lấn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn không xâm lấn, thực hiện qua phỏng vấn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không xâm lấn, người bệnh tự lấy mẫu phân tại nhà\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thủ thuật xâm lấn, cần thụt tháo làm sạch đại tràng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Yêu cầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trang%20thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không cần trang thiết bị, có thể tính toán nhanh trên phiếu khám\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Yêu cầu kit xét nghiệm hoặc máy đọc miễn dịch tự động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đòi hỏi dàn máy nội soi chuyên dụng và bác sĩ nội soi giàu kinh nghiệm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khả năng can thiệp tổn thương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ mang tính chất phân tầng nguy cơ và định hướng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ phát hiện dấu hiệu xuất huyết vi thể gián tiếp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cho phép sinh thiết chẩn đoán và cắt polyp can thiệp tức thì\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và giới hạn của thang điểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang điểm APCS sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội nhưng cũng tồn tại các ranh giới kỹ thuật cần lưu ý trong thực tế áp dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ưu điểm nổi bật:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc đơn giản, chỉ gồm 4 câu hỏi dễ trả lời; không phát sinh chi phí xét nghiệm bổ sung; độ lặp lại cao; đã được kiểm chứng trên các tập dữ liệu đa trung tâm quy mô lớn tại Châu Á và phương Tây.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế cần cân nhắc:\u003C\u002Fstrong> Thang điểm không bao gồm các yếu tố nguy cơ quan trọng khác như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20kh%E1%BB%91i%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}}, chế độ ăn nhiều thịt đỏ, thói quen ít vận động thể lực hoặc tiền sử mắc bệnh đái tháo đường; không thể thay thế cho nội soi chẩn đoán khi người bệnh đã xuất hiện các dấu hiệu báo động như sụt cân không rõ nguyên nhân, thiếu máu hoặc đi ngoài phân có máu mắt thường nhìn thấy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và hoàn thiện công cụ phân tầng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhằm nâng cao hơn nữa độ nhạy và giá trị dự báo dương tính của thang điểm phân tầng nguy cơ ung thư đại trực tràng, các hướng nghiên cứu hiện nay đang tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình APCS cải tiến:\u003C\u002Fstrong> Tích hợp thêm các chỉ số chuyển hóa như vòng eo, nồng độ glucose máu lúc đói hoặc chỉ số lipid máu nhằm nhận diện tốt hơn nhóm đối tượng có hội chứng chuyển hóa kèm polyp răng cưa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược kết hợp đa tầng:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng thang điểm APCS kết hợp đồng thời với xét nghiệm hóa miễn dịch phân định lượng nhằm tối ưu hóa độ chính xác trước khi đưa ra quyết định nội soi đại tràng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng thuật toán số hóa:\u003C\u002Fstrong> Tích hợp thang điểm vào hồ sơ bệnh án điện tử tại các phòng khám ban đầu để tự động cảnh báo nguy cơ và gợi ý kế hoạch theo dõi định kỳ cho bác sĩ gia đình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n","Thang điểm asian pacific colorectal screening apcs","Asia-Pacific Colorectal Screening score",[20,21],"thang điểm APCS","bảng điểm sàng lọc ung thư đại trực tràng Châu Á Thái Bình Dương","Thang điểm asian pacific colorectal screening apcs là công cụ lượng hóa nguy cơ lâm sàng được thiết kế nhằm phân tầng khả năng xuất hiện tân sinh đại trực tràng tiến triển ở những người trưởng thành không có triệu chứng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,40,48],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Yeoh, K. G., Ho, K. Y., Chiu, H. M., Zhu, F., Ching, J. Y., Wu, D. C., ... & Sung, J. J. (2011). The Asia-Pacific Colorectal Screening score: a validated tool that stratifies risk for colorectal advanced neoplasia in asymptomatic Asian subjects. Gut, 60(9), 1236-1241.","The Asia-Pacific Colorectal Screening score: a validated tool that stratifies risk for colorectal advanced neoplasia in asymptomatic Asian subjects","Yeoh, Ho, Chiu","Gut",2011,"10.1136\u002Fgut.2010.221168","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1136\u002Fgut.2010.221168",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":29,"year":37,"doi":38,"url":39},"Sung, J. J., Ng, S. C., Chan, F. K., Chiu, H. M., Kim, H. S., Matsuda, T., ... & Goh, K. L. (2015). An updated Asia Pacific Consensus Recommendations on colorectal cancer screening. Gut, 64(1), 121-132.","An updated Asia Pacific Consensus Recommendations on colorectal cancer screening","Sung, Ng, Chan",2015,"10.1136\u002Fgutjnl-2013-306503","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1136\u002Fgutjnl-2013-306503",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Corte, C., Zhang, L., Chen, J., Westbury, S., Shaw, J., Yeoh, K. G., & Leong, R. W. (2016). Validation of the Asia Pacific Colorectal Screening (APCS) score in a Western population: An alternative screening tool. Journal of Gastroenterology and Hepatology, 31(4), 770-775.","Validation of the Asia Pacific Colorectal Screening (APCS) score in a Western population: An alternative screening tool","Corte, Zhang, Chen","Journal of Gastroenterology and Hepatology",2016,"10.1111\u002Fjgh.13196","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fjgh.13196",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Li, Y., Wang, X., He, J., & Niu, J. (2025). Clinical application and effectiveness analysis of modified Asia-Pacific colorectal cancer screening score combined with fecal occult blood test for colorectal cancer screening in asymptomatic population. BMC Gastroenterology, 25, 1-9.","Clinical application and effectiveness analysis of modified Asia–Pacific colorectal cancer screening score combined with fecal occult blood test for colorectal cancer screening in asymptomatic population","Li, Wang, He","BMC Gastroenterology",2025,"10.1186\u002Fs12876-025-03779-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1186\u002Fs12876-025-03779-1",[57,60,63],{"question":58,"answer":59},"Thang điểm APCS gồm những yếu tố nào?","Thang điểm APCS gồm bốn yếu tố dịch tễ học: nhóm tuổi sinh học (dưới 50 tuổi, 50 đến 69 tuổi, từ 70 tuổi trở lên), giới tính nam hoặc nữ, tiền sử gia đình có người thân trực hệ mắc ung thư đại trực tràng và tiền sử hút thuốc lá.",{"question":61,"answer":62},"Các mức phân tầng nguy cơ của APCS được chia như thế nào?","Tổng điểm dao động từ 0 đến 7 điểm, phân thành ba tầng nguy cơ: nguy cơ trung bình từ 0 đến 1 điểm, nguy cơ vừa từ 2 đến 3 điểm và nguy cơ cao từ 4 đến 7 điểm.",{"question":64,"answer":65},"Người thuộc nhóm nguy cơ cao theo thang điểm APCS nên được can thiệp gì?","Theo khuyến cáo của các đồng thuận chuyên khoa tiêu hóa, những người thuộc nhóm nguy cơ cao nên được ưu tiên chỉ định nội soi đại tràng toàn bộ có chuẩn bị để phát hiện và can thiệp kịp thời các polyp tiền ung thư.",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},[72,73,74,75,76,77,78,79,80,81],"ung thư đại trực tràng","chế độ dinh dưỡng","già hóa dân số","nội soi đại tràng","máu ẩn trong phân","nghiên cứu đa trung tâm","kỹ thuật hình ảnh","sàng lọc ung thư đại trực tràng","trang thiết bị y tế","chỉ số khối cơ thể",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.232+00:00","2026-09-12T06:10:54.467+00:00","2026-09-12T05:12:41.977+00:00","2026-09-12T06:10:54.111+00:00",0,[91,94,97,100,110,113,116,119,122,125],{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pirads","Pirads là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Pirads",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồng mi bóng đêm","Hồng mi bóng đêm là gì? Các nghiên cứu về hồng mi bóng đêm",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uranium","Uranium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Uranium"]