[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_than%20ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_than hoạt tính":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"4207f6c3-ecac-40f5-9797-526d9bcc961f","Phương pháp khử hấp và tái sinh vi sóng cho than hoạt tính có radon hấp thụ","Microwave desorption and regeneration methods for activated carbon with adsorbed radon",[13,14,15],"Hui Yang","Jian Shan","Jinglin Li",4,"Adsorption",false,"2019-01-29",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10450-019-00019-3","10.1007\u002Fs10450-019-00019-3","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật môi trường phát triển công nghệ gia nhiệt vi sóng nhằm khử hấp thụ và tái sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">than hoạt tính\u003C\u002Fb> đã giữ khí phóng xạ radon. Phép thử nghiệm chứng minh phương pháp vi sóng chỉ mất 3 phút để đạt 150 °C với độ đồng đều nhiệt cao hơn gia nhiệt điện trở, đạt tỷ lệ giải hấp cực đại 97,6%. Độ hao hụt vật liệu chỉ đạt 2,65% sau 5 chu kỳ liên tục, mở ra hướng ứng dụng an toàn cho các hệ thống lọc khí phóng xạ.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":21,"publishYear":36,"totalCitation":37,"url":38,"doi":21,"summary":39},"93c504e4-907d-4075-8382-33b61b7d8adb","VẬT LIỆU TIO2\u002FTHAN HOẠT TÍNH TỪ TRO TRẤU VÀ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ XANH METHYLENE",[30,31,32],"ST Tran","DV Tran","THB Nguyen",7,"Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự Nhiên",true,2022,1,"https:\u002F\u002Fjos.hueuni.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhujos-ns\u002Farticle\u002Fview\u002F6448","\u003Cp>Nghiên cứu vật liệu tổng hợp composite TiO2 trên nền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">than hoạt tính\u003C\u002Fb> chế tạo từ phụ phẩm tro trấu nhằm xử lý phẩm màu xanh methylene trong nước. Vật liệu nung ở 600 °C thể hiện cấu trúc vi xốp đồng nhất và dung lượng hấp phụ đơn lớp cực đại đạt 144,7 mg\u002Fg theo mô hình đẳng nhiệt Langmuir. Nhờ khả năng tự làm sạch qua phân hủy quang hóa dưới ánh sáng, vật liệu duy trì hiệu suất hấp phụ ổn định sau nhiều chu kỳ tái sử dụng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":54,"discipline":55,"references":56,"faqs":89,"createUser":102,"publishUser":21,"keywords":105,"keywordCount":116,"enrichTopicLink":35,"status":117,"createTime":118,"updateTime":119,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":120,"publicationScanTime":121,"contentErrorMessage":21,"viewCount":122,"relateTopics":123},"than hoạt tính","Than hoạt tính là gì? Các công bố khoa học về Than hoạt tính","Thành hoạt tính là một thuật ngữ trong hóa học để chỉ sự khả năng của một chất tham gia vào các phản ứng hóa học. Chất có hoạt tính cao sẽ dễ dàng tương tác và ...","\u003Cp>Than hoạt tính (activated carbon hay activated charcoal) là một dạng vật liệu carbon xốp được xử lý hóa học hoặc vật lý để tạo ra mạng lưới lỗ xốp vi mô siêu nhỏ và diện tích bề mặt riêng khổng lồ, mang lại khả năng hấp phụ vượt trội các phân tử khí và chất tan trong chất lỏng. Với diện tích bề mặt riêng thường vượt quá 500 đến 1.500 m² trên mỗi gam vật liệu (nghĩa là chỉ 3 đến 5 gam than hoạt tính đã có diện tích bề mặt tương đương với một sân bóng đá tiêu chuẩn), than hoạt tính là vật liệu hấp phụ công nghiệp quan trọng bậc nhất thế giới, được ứng dụng rộng rãi trong lọc nước sinh hoạt, xử lý khí thải ô nhiễm, tinh chế hóa dược, cấp cứu ngộ độc đường tiêu hóa và mặt nạ phòng độc quân sự.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc Vi mô và Phân loại Hệ thống Lỗ xốp theo IUPAC\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc của than hoạt tính bao gồm các tấm vi tinh thể graphit vô trật tự (turbostratic carbon) liên kết chéo ngẫu nhiên, tạo nên mạng lưới khoang rỗng đa kích thước được phân loại chuẩn hóa theo IUPAC:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lỗ xốp vi mô (Micropores - Đường kính dưới 2 nm):\u003C\u002Fstrong> Chiếm tới 90% - 95% tổng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20ri%C3%AAng%22%7D}} của than hoạt tính. Đây là vị trí hấp phụ chủ đạo đối với các phân tử nhỏ (khí độc CO, H₂S, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} bay hơi VOCs, các hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%20h%C3%B2a%20tan%22%7D}} trong nước).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lỗ xốp trung bình (Mesopores - Đường kính từ 2 nm đến 50 nm):\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò là các kênh dẫn truyền trung gian và là vị trí hấp phụ tối ưu cho các phân tử hữu cơ lớn, các chất màu tự nhiên (như chất màu rỉ đường caramel) và các độc tố peptide trung bình.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lỗ xốp thô (Macropores - Đường kính trên 50 nm):\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò như các đại lộ giao thông dẫn các phân tử chất bị hấp phụ từ môi trường bên ngoài thâm nhập sâu vào tận trung tâm cấu trúc hạt than.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công nghệ Sản xuất và Kích hoạt Than hoạt tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Than hoạt tính được sản xuất từ các nguyên liệu hữu cơ giàu carbon (gáo dừa, tre nứa, gỗ mùn cưa, than bùn, than đá) qua hai công đoạn chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Quá trình Carbon hóa (Carbonization)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nung nguyên liệu trong môi trường thiếu oxy ở nhiệt độ 400 °C - 600 °C để loại bỏ các hợp chất dễ bay hơi (nước, hắc ín, khí hydrocarbon), tạo ra than thô giàu carbon.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Quá trình Kích hoạt (Activation)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Kích hoạt vật lý (Khí hóa nhiệt độ cao):\u003C\u002Fem> Xử lý than thô ở nhiệt độ 800 °C - 1.000 °C bằng dòng hơi nước quá nhiệt (H₂O) hoặc khí CO₂. Hơi nước phản ứng oxy hóa chọn lọc với các nguyên tử carbon vô định hình bị kẹt trong mạng tinh thể (C + H₂O → CO + H₂), làm thông thoáng và mở rộng hàng tỷ lỗ xốp vi mô.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Kích hoạt hóa học:\u003C\u002Fem> Tẩm nguyên liệu thô bằng các hóa chất khử nước và oxy hóa mạnh (acid phosphoric H₃PO₄, kẽm clorua ZnCl₂, hoặc kali hydroxit KOH) rồi nung ở nhiệt độ 450 °C - 700 °C. Phương pháp này tạo ra than hoạt tính có tỷ lệ lỗ xốp trung bình cao và năng suất thu hồi lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng phân loại các dạng sản phẩm Than hoạt tính thương mại\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Dạng than hoạt tính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc tính hình thái\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm kỹ thuật chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dạng bột mịn (PAC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích thước hạt &lt; 0.18 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tốc độ hấp phụ cực nhanh do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xử lý nước cấp đô thị khẩn cấp, tẩy màu dược phẩm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dạng hạt mảnh (GAC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích thước hạt 0.2 đến 5 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thất áp suất thấp, dễ hoàn nguyên tái sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cột lọc nước gia đình, lọc khí phòng sạch, lọc vàng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dạng que ép viên (EAC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình trụ đường kính 0.8 đến 5 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ bền cơ học chống vỡ vụn cao, bụi thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lọc khí thải công nghiệp, phin lọc mặt nạ phòng độc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dạng sợi carbon (ACF)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dạng vải dệt hoặc sợi nỉ xốp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hấp phụ và giải hấp siêu nhanh, dễ uốn dẻo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trang phục phòng hộ hạt nhân sinh hóa, tụ điện siêu sạch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Hấp phụ Vật lý và Hấp phụ Hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình lưu giữ các chất ô nhiễm trên than hoạt tính diễn ra qua hai cơ chế tương tác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ vật lý (Physisorption):\u003C\u002Fstrong> Do lực hút tĩnh điện Van der Waals yếu giữa phân tử chất bị hấp phụ và các nguyên tử carbon trên thành lỗ xốp. Quá trình này không làm thay đổi bản chất hóa học của chất bị hấp phụ, tỏa nhiệt ít và có tính thuận nghịch cao, cho phép hoàn nguyên tái sinh than bằng cách thổi khí nóng hoặc rửa dung môi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ hóa học (Chemisorption) và Biến tính Bề mặt:\u003C\u002Fstrong> Sự hình thành các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cộng hóa trị giữa chất bị hấp phụ với các nhóm chức hóa học bề mặt (nhóm carboxyl -COOH, phenolic -OH, lactone, amine) hoặc với các kim loại được tẩm vi lượng (như tẩm bạc nano Ag diệt khuẩn, tẩm muối đồng\u002Fcrom\u002Fniken để trung hòa khí độc cyanide trong mặt nạ phòng độc quân sự).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Y sinh học và Công nghiệp Môi trường tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Than hoạt tính đóng vai trò sống còn trong bảo vệ sức khỏe và môi trường tại Việt Nam:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp cứu Ngộ độc Đường tiêu hóa:\u003C\u002Fstrong> Uống hỗn dịch than hoạt tính y tế (liều 1 g\u002Fkg cân nặng) trong vòng 1-2 giờ đầu sau khi uống phải thuốc trừ sâu, thuốc ngủ quá liều hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BB%99%20%C4%91%E1%BB%99c%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} giúp hấp phụ toàn bộ độc chất trong lòng dạ dày ruột, ngăn chặn chất độc ngấm vào máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp Lọc nước và Khai thác Khoáng sản:\u003C\u002Fstrong> Việt Nam tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp khổng lồ từ gáo dừa Bến Tre để sản xuất than hoạt tính gáo dừa chất lượng cao xuất khẩu toàn cầu và phục vụ các nhà máy nước sạch đô thị, hệ thống lọc nước RO gia đình, thu hồi kim loại quý (vàng) trong công nghệ ngâm chiết xyanua.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các Mô hình Đẳng nhiệt Hấp phụ: Langmuir, Freundlich và BET\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả hấp phụ của than hoạt tính được định lượng thông qua các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cân bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B3ng%20nhi%E1%BB%87t%20h%E1%BA%A5p%20ph%E1%BB%A5%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình Đẳng nhiệt Langmuir:\u003C\u002Fstrong> Giả định quá trình hấp phụ diễn ra đơn lớp (monolayer) trên các vị trí hấp phụ đồng nhất về năng lượng và không có tương tác qua lại giữa các phân tử bị hấp phụ: q_e = (q_max * K_L * C_e) \u002F (1 + K_L * C_e).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình Đẳng nhiệt Freundlich:\u003C\u002Fstrong> Mô hình thực nghiệm áp dụng cho sự hấp phụ đa lớp trên bề mặt không đồng nhất với phân bố năng lượng dị thể: q_e = K_F * C_e^(1\u002Fn).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp Đo diện tích Bề mặt BET (Brunauer - Emmett - Teller):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng quốc tế sử dụng hiện tượng hấp phụ vật lý khí nitơ lỏng (N₂) ở nhiệt độ 77 K (-196 °C) để tính toán chính xác diện tích bề mặt riêng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%20k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} lỗ xốp (BJH method) của than hoạt tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công nghệ Xử lý Ô nhiễm Đất và Khử độc Đioxin tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, than hoạt tính biến tính bề mặt kết hợp công nghệ nhiệt phân và xúc tác oxy hóa nâng cao (AOPs) được các nhà khoa học Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam ứng dụng thành công trong các dự án xử lý đất nhiễm độc chất diệt cỏ đioxin\u002Fchất độc da cam tồn lưu sau chiến tranh tại các điểm nóng sân bay Đà Nẵng, sân bay Phù Cát và sân bay Biên Hòa, cô lập và phân hủy hoàn toàn các độc chất cực độc bảo vệ an toàn cho nguồn nước ngầm và hệ sinh thái cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vật liệu Siêu tụ điện (Supercapacitors) và Pin Lưu trữ Năng lượng từ Than hoạt tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ diện tích bề mặt riêng cực lớn và độ dẫn điện tốt, than hoạt tính chất lượng cao (đặc biệt là than hoạt tính từ nguồn sinh khối gáo dừa và vỏ trấu) được ứng dụng làm vật liệu chế tạo điện cực cho Tụ điện hai lớp điện hóa (Electric Double-Layer Capacitors - EDLCs). Khả năng tích trữ điện tích tĩnh điện nhanh chóng trên bề mặt phân cách giữa than hoạt tính và chất điện phân cho phép siêu tụ nạp xả dòng điện cực lớn trong vài giây, phục vụ các trạm sạc nhanh xe buýt điện đô thị và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20l%C6%B0u%20tr%E1%BB%AF%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} tái tạo điện mặt trời, điện gió.\u003C\u002Fp>","Than hoạt tính","activated carbon",[50,51,52,53],"carbon hoạt tính","activated charcoal","than xốp hấp phụ","active carbon","Than hoạt tính (activated carbon hay activated charcoal) là một dạng vật liệu carbon xốp được xử lý hóa học hoặc vật lý để tạo ra mạng lưới lỗ xốp vi mô siêu nhỏ và diện tích bề mặt riêng khổng lồ, mang lại khả năng hấp phụ vượt trội các phân tử khí và chất tan trong chất lỏng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[57,65,73,81],{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Marsh, H., & Rodríguez-Reinoso, F. (2006). Activated Carbon. Elsevier Science.","Activated Carbon","Marsh, H., & Rodríguez-Reinoso, F.","Elsevier Science",2006,"10.1016\u002FB978-0-08-044463-5.X5000-4","https:\u002F\u002Fwww.elsevier.com\u002Fbooks\u002Factivated-carbon\u002Fmarsh\u002F978-0-08-044463-5",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":72},"Bansal, R. C., & Goyal, M. (2005). Activated Carbon Adsorption. CRC Press.","Activated Carbon Adsorption","Bansal, R. C., & Goyal, M.","CRC Press",2005,"10.1201\u002F9781420028812","https:\u002F\u002Fwww.taylorfrancis.com\u002Fbooks\u002Fmono\u002F10.1201\u002F9781420028812\u002Factivated-carbon-adsorption-bansal-goyal",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":77,"year":78,"doi":79,"url":80},"Rouquerol, F., Rouquerol, J., Sing, K., et al. (2013). Adsorption by Powders and Porous Solids: Principles, Methodology and Applications (2nd ed.). Academic Press.","Adsorption by Powders and Porous Solids: Principles, Methodology and Applications","Rouquerol, F., Rouquerol, J., Sing, K., et al.","Academic Press",2013,"10.1016\u002FC2010-0-66233-8","https:\u002F\u002Fwww.elsevier.com\u002Fbooks\u002Fadsorption-by-powders-and-porous-solids\u002Frouquerol\u002F978-0-08-097035-6",{"citationText":82,"title":83,"authors":84,"source":85,"year":86,"doi":87,"url":88},"Choma, J., & Jaroniec, M. (2001). Characterization of nanoporous carbons by using gas adsorption. In Carbon Materials for Advanced Technologies (pp. 1-28). Pergamon.","Characterization of nanoporous carbons by using gas adsorption","Choma, J., & Jaroniec, M.","Pergamon",2001,"10.1016\u002FB978-008044163-4\u002F50002-8","https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FB9780080441634500028",[90,93,96,99],{"question":91,"answer":92},"Tại sao than hoạt tính gáo dừa Bến Tre lại được đánh giá rất cao trên thị trường quốc tế?","Gáo dừa có cấu trúc tự nhiên rất cứng chắc, hàm lượng carbon cao và tỷ lệ tro thấp; khi kích hoạt bằng hơi nước nhiệt độ cao sẽ tạo ra mật độ lỗ xốp vi mô (micropores) cực kỳ đồng đều và diện tích bề mặt rất lớn, tối ưu cho lọc nước và khí.",{"question":94,"answer":95},"Than hoạt tính cấp cứu ngộ độc hoạt động theo cơ chế nào?","Than hoạt tính có diện tích bề mặt khổng lồ giúp bẫy bắt và hấp phụ vật lý các phân tử thuốc và chất độc trong lòng ống tiêu hóa tạo thành phức hợp bền vững không hấp thu, sau đó đào thải an toàn ra ngoài theo phân.",{"question":97,"answer":98},"Than hoạt tính có thể lọc được những chất ô nhiễm nào trong nước sinh hoạt?","Than hoạt tính hấp phụ xuất sắc clo dư khử trùng, các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs), thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng dạng phức, hóa chất tẩy rửa và triệt tiêu hoàn toàn mùi tanh, vị lạ của nước.",{"question":100,"answer":101},"Làm thế nào để tái sinh (hoàn nguyên) than hoạt tính đã bão hòa chất hấp phụ?","Than hoạt tính bão hòa có thể được hoàn nguyên bằng nhiệt (nung lại ở 800 °C trong lò hơi nước để đốt cháy các chất hữu cơ bám dính), xử lý bằng hóa chất acid\u002Fkiềm hoặc súc rửa bằng dung môi hữu cơ để tái sử dụng nhiều lần.",{"id":37,"researcherId":21,"name":103,"imageUrl":104},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[106,107,108,109,110,111,112,113,114,115],"diện tích bề mặt riêng","dung môi hữu cơ","chất hữu cơ hòa tan","diện tích tiếp xúc","liên kết hóa học","ngộ độc thực phẩm","mô hình toán học","đẳng nhiệt hấp phụ","phân bố kích thước","hệ thống lưu trữ năng lượng",10,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-09T10:10:19.026+00:00","2026-09-09T10:10:18.580+00:00","2026-09-05T04:26:27.821+00:00",412,[124,127,130,133,136,139,142,145,148,151],{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle"]