[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thai%20ngh%C3%A9n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thai nghén":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"981103da-fe10-4241-92a4-994d82985935","Các triệu chứng trầm cảm trong thời kỳ perinatal thường bắt đầu trong thời kỳ thai nghén hơn là thời kỳ hậu sản: kết quả từ một nghiên cứu theo chiều dọc","Perinatal depressive symptoms often start in the prenatal rather than postpartum period: results from a longitudinal study",[13,14,15],"Marsha Wilcox","Beth Ann McGee","Dawn F. Ionescu",7,"Archives of Women's Mental Health",false,"2020-02-04",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00737-020-01017-z","10.1007\u002Fs00737-020-01017-z","\u003Cp>Nghiên cứu theo dõi dọc thuần tập quy mô lớn trên các bà bầu khảo sát thời điểm khởi phát các biểu hiện trầm cảm chu sinh bằng thang đo Edinburgh. Kết quả chỉ ra có tới 80% trường hợp triệu chứng rối loạn cảm xúc mới xuất hiện ngay trong giai đoạn mang bầu, tăng vọt lên 16% vào tam cá nguyệt thứ ba. Dữ liệu dịch tễ nhấn mạnh yêu cầu cấp thiết về sàng lọc sức khỏe tâm thần sớm trong suốt quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thai nghén\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"d7e374fa-2f67-40a3-924f-f96aeac53b71","20. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ THAI KỲ Ở THAI PHỤ TIỀN SẢN GIẬT - SẢN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN",[30,31],"Vũ Đình  Nam","Phạm Thị Quỳnh  Hoa",2,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2024-05-06",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1071","10.52163\u002Fyhc.v65i3.1071","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 67 sản phụ tại Bệnh viện A Thái Nguyên khảo sát đặc điểm lâm sàng và biến chứng sản khoa của hội chứng tiền sản giật và sản giật. Tỷ lệ mổ lấy thai ở nhóm bệnh nhân này lên đến 86,5% và chạm mức 96,4% ở nhóm tiền sản giật nặng với chỉ số acid uric huyết thanh tăng vọt. Kết quả cung cấp dẫn liệu lâm sàng cảnh báo nguy cơ sinh non và tử vong chu sinh trong thời kỳ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thai nghén\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":21,"keywords":89,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":34,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":105,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":21,"viewCount":107,"relateTopics":108},"thai nghén","Thai nghén: Sinh lý học thai kỳ, biến đổi cơ thể mẹ và sự phát triển phôi thai","Thai nghén là quá trình sinh học tự nhiên kéo dài khoảng 40 tuần phát triển phôi thai trong tử cung người mẹ.","\u003Cp>Thai nghén là quá trình sinh học tự nhiên phức tạp ở phụ nữ, bắt đầu từ thời điểm thụ tinh tạo hợp tử, phôi làm tổ và phát triển thành thai nhi hoàn chỉnh trong tử cung người mẹ trong khoảng bốn mươi tuần cho đến khi chuyển dạ sinh nở. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp tinh vi giữa các tín hiệu nội tiết tố thai kỳ, sự dung nạp miễn dịch của người mẹ đối với mô dị gen của thai nhi và sự tái cấu trúc mạch máu tử cung bánh rau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học phân chia tế bào và các tam cá nguyệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong giai đoạn phôi sớm sau khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20tinh%22%7D}}, số lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} tăng trưởng theo quy luật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20%C4%91%C3%B4i%22%7D}} hàm mũ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">N(t) = N_0 \\times 2^{t\u002F\\tau}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_0\u003C\u002Fscript> là số tế bào ban đầu và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%22%7D}} thời gian phân chia một thế hệ tế bào. Quá trình phát triển được phân chia thành ba giai đoạn kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thai%20k%E1%BB%B3%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khoảng thời gian\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Các sự kiện phát triển then chốt\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tam cá nguyệt thứ nhất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tuần một đến tuần mười ba\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thụ tinh, làm tổ, hình thành mầm phôi và biệt hóa tất cả các cơ quan nội tạng chính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tam cá nguyệt thứ hai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tuần mười bốn đến tuần hai mươi bảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thai nhi tăng trưởng nhanh về kích thước, cử động thai rõ rệt, hoàn thiện cấu trúc khuôn mặt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%ADnh%20gi%C3%A1c%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tam cá nguyệt thứ ba\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tuần hai mươi tám đến tuần bốn mươi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tích lũy mỡ dưới da, trưởng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} phế nang phổi và chuẩn bị sẵn sàng cho sự thích nghi ngoài tử cung\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Những thích nghi sinh lý học sâu sắc của cơ thể mẹ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo bài tổng quan năm 2016 của Soma-Pillay và cộng sự trên tạp chí Cardiovascular Journal of Africa, để nuôi dưỡng thai nhi và bảo vệ tính mạng người mẹ khi sinh, cơ thể người mẹ trải qua những biến đổi huyết động to lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Thể tích huyết tương lưu thông tăng mạnh từ bốn mươi đến năm mươi phần trăm, cung lượng tim tăng ba mươi đến năm mươi phần trăm để đáp ứng nhu cầu tưới máu tử cung bánh rau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Thở nhanh sâu do tác động của progesterone kích thích trung tâm hô hấp, tăng thông khí phút giúp tăng đào thải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%20dioxide%22%7D}} cho thai nhi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ nội tiết và chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Bánh rau tiết ra hormone hCG, progesterone, estrogen và hPL tạo ra trạng thái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20insulin%22%7D}} sinh lý để ưu tiên cung cấp glucose liên tục cho thai nhi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đánh giá tăng trưởng thai nhi và y học bào thai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dự án toàn cầu INTERGROWTH-21st do Villar và cộng sự công bố năm 2014 trên The Lancet đã thiết lập các đường conc chuẩn quốc tế về cân nặng, chiều dài và chu vi đầu của thai nhi theo tuổi thai. Cùng với các chỉ số giải phẫu hình thái chi tiết như nghiên cứu siêu âm năm 2010 của Kivilevitch và cộng sự trên Ultrasound in Obstetrics &amp; Gynecology, các bác sĩ sản khoa hiện đại có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20s%E1%BB%9Bm%22%7D}} hiện tượng thai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%ADm%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} trong tử cung và can thiệp kịp thời bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20m%E1%BA%B9%22%7D}} và bé.\u003C\u002Fp>","Pregnancy",[49,50],"thai kỳ","mang thai","Thai nghén là quá trình sinh học tự nhiên phức tạp ở phụ nữ, bắt đầu từ thời điểm thụ tinh tạo hợp tử, phôi làm tổ và phát triển thành thai nhi hoàn chỉnh trong tử cung người mẹ trong khoảng bốn mươi tuần cho đến khi chuyển dạ sinh nở.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":21},"Soma-Pillay, P., Nelson-Piercy, C., Tolppanen, H., & Mebazaa, A. (2016). Physiological changes in pregnancy. Cardiovascular Journal of Africa, 27(2), 89-94.","Physiological changes in pregnancy","Soma-Pillay, P.; Nelson-Piercy, C.; Tolppanen, H.; Mebazaa, A.","Cardiovascular Journal of Africa",2016,"10.5830\u002Fcvja-2016-021",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":21},"Villar, J., Cheikh Ismail, L., Victora, C. G., Ohuma, E. O., Bertino, E., Altman, D. G., Lambert, A., Papageorghiou, A. T., Carvalho, M., Jaffer, Y. A., Gravett, M. G., Purwar, M., Frederick, I. O., Noble, A. J., Pang, R., Barros, F. C., Chumlea, C., Bhutta, Z. A., & Kennedy, S. H. (2014). International standards for newborn weight, length, and head circumference by gestational age and sex: the INTERGROWTH-21st Project. The Lancet, 384(9946), 857-868.","International standards for newborn weight, length, and head circumference by gestational age and sex: the INTERGROWTH-21st Project","Villar, J.; Cheikh Ismail, L.; Victora, C. G.; Ohuma, E. O.; Bertino, E.; Altman, D. G.; Lambert, A.; Papageorghiou, A. T.; Carvalho, M.; Jaffer, Y. A.; Gravett, M. G.; Purwar, M.; Frederick, I. O.; Noble, A. J.; Pang, R.; Barros, F. C.; Chumlea, C.; Bhutta, Z. A.; Kennedy, S. H.","The Lancet",2014,"10.1016\u002FS0140-6736(14)60932-6",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":21},"Kivilevitch, Z., Achiron, R., & Zalel, Y. (2010). Fetal interlens distance: normal values during pregnancy. Ultrasound in Obstetrics & Gynecology, 36(1), 76-80.","Fetal interlens distance: normal values during pregnancy","Kivilevitch, Z.; Achiron, R.; Zalel, Y.","Ultrasound in Obstetrics & Gynecology",2010,"10.1002\u002Fuog.7531",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Ba tam cá nguyệt của thai kỳ được phân chia như thế nào?","Tam cá nguyệt thứ nhất từ tuần một đến tuần mười ba, tam cá nguyệt thứ hai từ tuần mười bốn đến tuần hai mươi bảy, và tam cá nguyệt thứ ba từ tuần hai mươi tám đến khi sinh.",{"question":80,"answer":81},"Những biến đổi tim mạch quan trọng nhất ở người mẹ mang thai là gì?","Thể tích huyết tương tăng từ bốn mươi đến năm mươi phần trăm, cung lượng tim tăng từ ba mươi đến năm mươi phần trăm và sức cản mạch ngoại vi giảm nhẹ.",{"question":83,"answer":84},"Phương pháp theo dõi sự phát triển của thai nhi chuẩn mực là gì?","Siêu âm thai định kỳ kết hợp đo chiều cao tử cung, xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT và theo dõi cử động thai.",{"id":86,"researcherId":21,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[90,91,92,93,49,94,95,96,97,98,99,100],"thụ tinh","tế bào","nhân đôi","chu kỳ","thính giác","thành tế bào","carbon dioxide","kháng insulin","chẩn đoán sớm","chậm tăng trưởng","sức khỏe mẹ",12,"PUBLISHED","2023-09-08T02:05:58.117+00:00","2026-09-06T07:10:08.022+00:00","2026-09-06T07:10:06.200+00:00","2026-09-06T06:18:01.586+00:00",382,[109,112,115,118,121,124,127,130,133,136],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"arima","Arima là gì? Các công bố khoa học về Arima",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]