[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thai%20ngh%C3%A9n%20nguy%20c%C6%A1%20cao{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thai nghén nguy cơ cao":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":10,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"thai nghén nguy cơ cao","Thai nghén nguy cơ cao là gì? Các công bố khoa học về Thai nghén nguy cơ cao","Nguy cơ cao của bệnh nghén nguy cơ cao (Thai nghén nguy cơ cao - TNC) là một tình trạng mà thai nhi bị nén hoặc bị kẹp trong tử cung của bào thai trong thời gia...","\u003Cp>\u003Cstrong>Thai nghén nguy cơ cao\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>High-risk pregnancy\u003C\u002Fem>) là tình trạng thai kỳ mà sức khỏe hoặc tính mạng của người mẹ, thai nhi hoặc cả hai có xác suất tổn thương hoặc tử vong cao hơn mức trung bình do bệnh lý nội khoa có sẵn, biến chứng sản khoa phát sinh hoặc các yếu tố dịch tễ bất lợi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại nhóm yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc nhận diện sớm và quản lý thai nghén nguy cơ cao là nhiệm vụ trọng tâm của chuyên ngành sản phụ khoa hiện đại nhằm hạ thấp tỷ lệ tử vong mẹ và tử vong chu sinh. Các yếu tố nguy cơ thường được phân loại thành ba nhóm căn nguyên chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Yếu tố nhân khẩu học và tiền sử sản khoa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Độ tuổi người mẹ:\u003C\u002Fstrong> Thai phụ dưới 18 tuổi (nguy cơ cao tiền sản giật, sinh non, thiếu máu) hoặc từ 35 tuổi trở lên (tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20th%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} như hội chứng Down, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20thai%20k%E1%BB%B3%22%7D}}, mổ lấy thai).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tiền sử sản khoa nặng nề:\u003C\u002Fstrong> Tiền sử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3y%20thai%20li%C3%AAn%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}}, thai lưu không rõ nguyên nhân, sinh non nhiều lần, mổ đẻ cũ có sẹo mổ tử cung, hoặc có con dị tật bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lối sống và thể trạng:\u003C\u002Fstrong> Chỉ số khối cơ thể (BMI) trước mang thai dưới 18.5 (suy dinh dưỡng) hoặc trên 30 (béo phì), sử dụng thuốc lá, rượu bia hoặc các chất hướng thần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Bệnh lý nội khoa có sẵn từ trước thai kỳ\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sự thay đổi huyết động và nội tiết tố trong thai kỳ có thể làm trầm trọng hóa các bệnh lý nền sẵn có của người phụ nữ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng huyết áp mạn tính và bệnh tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Tăng nguy cơ tiền sản giật ghép, rau bong non, thai chậm phát triển trong tử cung (IUGR) và suy tim thai phụ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bái tháo đường tiền mang thai (Type 1 hoặc Type 2):\u003C\u002Fstrong> Tăng tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20t%E1%BA%ADt%20tim%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} thai nhi, thai to (macrosomia), đa ối và biến chứng hạ đường huyết sau sinh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh tự miễn:\u003C\u002Fstrong> Hội chứng kháng phospholipid (APS) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lupus%20ban%20%C4%91%E1%BB%8F%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} làm tăng vọt nguy cơ huyết khối mạch rau thai, sảy thai liên tiếp và thai chết lưu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh thận và nội tiết:\u003C\u002Fstrong> Bệnh thận mạn tính, suy giáp hoặc cường giáp không được kiểm soát tốt bằng thuốc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Biến chứng sản khoa phát sinh trong thai kỳ\u003C\u002Fh3>\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Biến chứng sản khoa\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Thời điểm xuất hiện thường gặp\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Nguy cơ chính cho mẹ\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Nguy cơ chính cho thai\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Tiền sản giật - Sản giật\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Sau tuần 20 thai kỳ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hội chứng HELLP, đột quỵ, suy thận\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thai kém phát triển, suy thai, sinh cực non\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Đái tháo đường thai kỳ (GDM)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tuần 24 - 28 thai kỳ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đa ối, sang chấn đường sinh, tiền sản giật\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thai to, kẹt vai khi đẻ, hạ đường huyết sơ sinh\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Rau tiền đạo và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22rau%20c%C3%A0i%20r%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tam cá nguyệt thứ hai và ba\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Băng huyết chu sinh ồ ạt, cắt tử cung cấp cứu\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thiếu máu bào thai, ngạt sau sinh, sinh non\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Đa thai (sinh đôi, sinh ba)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Ngay từ đầu thai kỳ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tăng huyết áp, thiếu máu nặng, dọa vỡ tử cung\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hội chứng truyền máu song thai (TTTS), sinh non\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình thăm dò và theo dõi sức khỏe thai nhi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thai phụ thuộc nhóm nguy cơ cao cần có lịch khám thai chuyên sâu định kỳ với tần suất dày hơn so với thai kỳ bình thường, kết hợp các công cụ thăm dò hình ảnh và chức năng hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm Doppler màu mạch máu thai:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát chỉ số xung (PI) và chỉ số trở kháng (RI) của động mạch tử cung người mẹ, động mạch rốn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20n%C3%A3o%20gi%E1%BB%AFa%22%7D}} thai nhi. Sự mất hoặc đảo ngược sóng tâm trương động mạch rốn là dấu hiệu cảnh báo suy tuần hoàn rau thai nghiêm trọng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp Non-Stress Test (NST):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng máy ghi tim thai và cơn co tử cung (cardiotocography - CTG) liên tục trong 20-40 phút để đánh giá đáp ứng nhịp tim thai khi thai cử động. NST có đáp ứng (phản ánh hệ thần kinh thực vật thai nhi hoạt động tốt) biểu hiện qua ít nhất 2 nhịp tăng tim thai từ 15 nhịp\u002Fphút kéo dài 15 giây.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số trắc diện sinh vật lý thai (Biophysical Profile - BPP):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp kết quả NST với 4 thông số siêu âm thai (cử động hô hấp thai, cử động thân thai, trương lực cơ thai, và thể tích nước ối). Tổng điểm BPP từ 8\u002F10 trở lên phản ánh tình trạng thai an toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cdiv class=\"callout callout-info\">\n    \u003Cp>\u003Cstrong>Lưu ý lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Ở thai phụ có nguy cơ cao tiền sản giật (tiền sử tiền sản giật, tăng huyết áp mạn, đái tháo đường, APS), khuyến cáo chuẩn của ACOG và WHO là chỉ định điều trị dự phòng bằng Aspirin liều thấp (81-150 mg\u002Fngày) bắt đầu từ tuần thứ 12 đến 16 của thai kỳ và kéo dài liên tục cho đến tuần thứ 36.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc quản trị và thời điểm chấm dứt thai kỳ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược can thiệp trong thai nghén nguy cơ cao đòi hỏi sự cân nhắc giữa lợi ích của việc kéo dài thai kỳ trong tử cung để phổi thai nhi trưởng thành với nguy cơ tổn thương tính mạng mẹ và thai:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp hỗ trợ trưởng thành phổi thai:\u003C\u002Fstrong> Tiêm bắp Corticosteroid (Betamethasone hoặc Dexamethasone) cho người mẹ khi có nguy cơ sinh non trước 34 tuần thai kỳ, giúp giảm mạnh tỷ lệ suy hô hấp do màng trong ở trẻ sơ sinh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ thần kinh thai nhi bằng Magnesium Sulfate:\u003C\u002Fstrong> Truyền tĩnh mạch Magnesium Sulfate trước khi sinh non dưới 32 tuần giúp giảm tỷ lệ bại não và rối loạn vận động thô ở trẻ sau này.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lựa chọn phương pháp sinh:\u003C\u002Fstrong> Việc chỉ định sinh thường qua đường âm đạo hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20l%E1%BA%A5y%20thai%22%7D}} chủ động phụ thuộc vào vị trí bánh rau, ngôi thai, trọng lượng thai ước tính và tình trạng suy thai cấp tính. Mọi ca sinh nguy cơ cao đều phải được chuẩn bị sẵn sàng kíp hồi sức sơ sinh tại phòng sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sàng lọc di truyền không xâm lấn (NIPT) và can thiệp y học bào thai hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự tiến bộ vượt bậc của sinh học phân tử và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} đã biến bào thai thành một bệnh nhân độc lập có thể được chẩn đoán và điều trị ngay từ trong tử cung mẹ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm sàng lọc DNA tự do của thai trong máu mẹ (NIPT \u002F cfDNA):\u003C\u002Fstrong> Cho phép phát hiện sớm các dị tật lệch bội nhiễm sắc thể phổ biến nhất (hội chứng Down - Trisomy 21, Edwards - Trisomy 18, Patau - Trisomy 13) ngay từ tuần thứ 9-10 của thai kỳ với độ nhạy và độ đặc hiệu trên 99%. Xét nghiệm này giúp giảm thiểu đáng kể các thủ thuật xâm lấn có nguy cơ sảy thai như chọc ối hoặc sinh thiết gai rau.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật can thiệp y học bào thai (Fetal surgery):\u003C\u002Fstrong> Trong trường hợp mang đa thai cùng chung một bánh rau gặp biến chứng Hội chứng truyền máu song thai (Twin-to-Twin Transfusion Syndrome - TTTS), kỹ thuật nội soi buồng ối quang đông các cầu nối mạch máu bằng tia laser (Fetoscopic Laser Photocoagulation) có thể cứu sống cả hai thai nhi với tỷ lệ thành công cao. Ngoài ra, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20s%E1%BB%ADa%20ch%E1%BB%AFa%22%7D}} tật hở đốt sống (Spina Bifida) ngay trong tử cung giúp trẻ cải thiện rõ rệt khả năng vận động sau sinh so với mổ sau sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kiểm soát chảy máu sau sinh nặng ở sản phụ nguy cơ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Băng huyết sau sinh (Postpartum Hemorrhage - PPH) vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ trên toàn cầu, đặc biệt ở nhóm thai nghén nguy cơ cao có đờ tử cung, rau cài răng lược hoặc đa thai:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược 4T trong chẩn đoán căn nguyên:\u003C\u002Fstrong> Kiểm tra toàn diện 4 nhóm nguyên nhân: Trương lực tử cung (Tone - đờ tử cung chiếm 70%), Chấn thương đường sinh (Trauma - rách tầng sinh môn, rách cổ tử cung, vỡ tử cung), Mô rau (Tissue - sót rau, màng rau, rau cài răng lược), và Rối loạn đông máu (Thrombin - tiền sản giật, đông máu nội mạch rải rác DIC).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Quy trình cấp cứu hồi sức đa chuyên khoa:\u003C\u002Fstrong> Thiết lập đường truyền tĩnh mạch lớn, hồi sức dịch truyền cân đối, kích hoạt quy trình truyền máu khối lượng lớn (Massive Transfusion Protocol - MTP) theo tỷ lệ 1:1:1 (khối hồng cầu, huyết tương tươi đông lạnh, khối tiểu cầu). Can thiệp ngoại khoa bảo tồn tử cung bằng cách chèn bóng buồng tử cung Bakri, khâu ép cầm máu tử cung theo phương pháp B-Lynch hoặc nút mạch can thiệp qua da (Uterine Artery Embolization) trước khi bắt buộc phải cắt tử cung cấp cứu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Thai nghén nguy cơ cao là tình trạng thai kỳ mà sức khỏe hoặc tính mạng của người mẹ, thai nhi hoặc cả hai có xác suất tổn thương hoặc tử vong cao hơn mức trung bình do bệnh lý nội khoa có sẵn, biến chứng sản khoa phát sinh hoặc các yếu tố dịch tễ bất lợi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,28,36],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"Pál, Kádas, Németh et al. (2023). The Examination of Fetal Myocardium and Maternal and Fetal Features of Pregnancy Complicated by Gestational Diabetes Mellitus. Research Square Platform LLC.","The Examination of Fetal Myocardium and Maternal and Fetal Features of Pregnancy Complicated by Gestational Diabetes Mellitus","Pál, Kádas, Németh, Surányi","Research Square Platform LLC",2023,"10.21203\u002Frs.3.rs-2586511\u002Fv1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21203\u002Frs.3.rs-2586511\u002Fv1",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":35},"Kim (2010). Risk for Maternal Postpartum Diabetes. Gestational Diabetes During and After Pregnancy.","Risk for Maternal Postpartum Diabetes","Kim","Gestational Diabetes During and After Pregnancy",2010,"10.1007\u002F978-1-84882-120-0_20","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-84882-120-0_20",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":43},"Zaki, Nilofer, Raju et al. (2012). Screening in high-risk group of gestational diabetes mellitus with its maternal and fetal outcomes. Indian Journal of Endocrinology and Metabolism.","Screening in high-risk group of gestational diabetes mellitus with its maternal and fetal outcomes","Zaki, Nilofer, Raju, Dakshayini","Indian Journal of Endocrinology and Metabolism",2012,"10.4103\u002F2230-8210.94268","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4103\u002F2230-8210.94268",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Những bệnh lý mạn tính nào của người mẹ khiến thai kỳ được xếp vào nhóm nguy cơ cao?","Các bệnh lý nền nguy cơ cao gồm đái tháo đường thai kỳ hoặc đái tháo đường tiền triệu, tăng huyết áp mạn tính, bệnh thận mạn, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh tim mạch van tim, bệnh lý tuyến giáp và rối loạn đông máu huyết khối.",{"question":49,"answer":50},"Tiền sản giật được chẩn đoán dựa trên những tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng nào?","Tiêu chuẩn chẩn đoán gồm tăng huyết áp xuất hiện sau tuần thứ 20 thai kỳ (huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc tâm trương ≥ 90 mmHg) kèm theo protein niệu (≥ 300 mg\u002F24 giờ) hoặc có rối loạn chức năng đa cơ quan (giảm tiểu cầu, tăng men gan, suy thận).",{"question":52,"answer":53},"Các thăm dò theo dõi sức khỏe thai nhi định kỳ trong thai kỳ nguy cơ cao bao gồm những gì?","Bao gồm siêu âm Doppler khảo sát dòng chảy động mạch rốn và động mạch não giữa thai nhi, nghiệm pháp Non-stress test (NST) đánh giá nhịp tim thai theo cử động, và chấm điểm trắc diện sinh vật lý thai (Biophysical Profile - BPP).",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"bất thường nhiễm sắc thể","đái tháo đường thai kỳ","sảy thai liên tiếp","dị tật tim bẩm sinh","lupus ban đỏ hệ thống","rau cài răng lược","động mạch não giữa","phẫu thuật lấy thai","phẫu thuật xâm lấn tối thiểu","phẫu thuật sửa chữa",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:14.167+00:00","2026-09-11T13:10:11.906+00:00","2026-09-11T13:10:11.492+00:00",260,[77,86,89,92,101,106,112,118,121,124],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":78,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hormone steroid","Hormone steroid là gì? Các nghiên cứu khoa học về nó",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tinh trùng","Tinh trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tinh trùng",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":18,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"hba1c","HbA1c là gì? Ý nghĩa chỉ số và tiêu chuẩn chẩn đoán","glycated hemoglobin","HbA1c là dạng hemoglobin bị glycosyl hóa bền vững hình thành do glucose liên kết không thuận nghịch với phân tử hemoglobin trong hồng cầu, là chỉ số xét nghiệm phản ánh nồng độ đường huyết trung bình trong khoảng thời gian hai đến ba tháng trước đó.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":102,"definition":105,"discipline":18,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"atosiban","Atosiban là gì? Cơ chế đối kháng thụ thể oxytocin và điều trị dọa sinh non","Atosiban","Atosiban là một peptide tổng hợp có tác dụng đối kháng cạnh tranh chọn lọc trên thụ thể oxytocin và vasopressin V1a, được chỉ định trong y khoa làm thuốc giảm co tử cung để trì hoãn chuyển dạ sinh non khẩn cấp.",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":18,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"áp xe não","Áp xe não là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị","Áp xe não","brain abscess","Áp xe não là tình trạng nhiễm trùng khu trú gây tích tụ mủ trong nhu mô não, hình thành do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng qua các con đường lan truyền lân cận, đường máu hoặc chấn thương sọ não.",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":18,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"thai kỳ","Thai kỳ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Thai kỳ","pregnancy","Thai kỳ (pregnancy) là trạng thái sinh lý phức tạp ở phụ nữ diễn ra từ thời điểm thụ tinh và làm tổ của phôi thai bên trong buồng tử cung cho đến khi sinh nở, kéo dài trung bình khoảng bốn mươi tuần thai tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễm trùng hậu sản","Nhiễm trùng hậu sản là gì? Nghiên cứu về Nhiễm trùng hậu sản",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phụ nữ","Phụ nữ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":18,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"độc tính phát triển","Độc tính phát triển là gì? Định nghĩa và cơ chế","Developmental toxicity","Độc tính phát triển là tác động bất lợi của các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học xảy ra đối với cơ thể sinh vật đang phát triển từ trước khi thụ thai cho đến khi trưởng thành về mặt giới tính, dẫn đến tử vong phôi thai, dị tật bẩm sinh, chậm phát triển hoặc suy giảm chức năng sau sinh."]