[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thai%20k%E1%BB%B3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thai kỳ":41},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"315b646a-479d-463e-a38a-155b7cb2e9c6","ĐÁNH GIÁ CHỈ ĐỊNH MỔ LẤY THAI VÀ KẾT QUẢ CHU SINH TRONG THAI KỲ SONG THAI TỪ 23 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH",null,[13,14,15],"Bùi Minh Tiến","Đinh Văn Hoành","Đỗ Thị Thương",3,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-04-25",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4900","10.52163\u002Fyhc.v67i4.4900","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 426 sản phụ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương đánh giá chỉ định phẫu thuật lấy thai và biến cố chu sinh trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thai kỳ\u003C\u002Fb> song thai. Phân tích mô hình hồi quy logistic ghi nhận các yếu tố nguy cơ chính dẫn đến chỉ định mổ gồm ngôi thai bất thường, sẹo mổ cũ và tiền sản giật, đồng thời theo dõi sát chỉ số Apgar để đánh giá sức khỏe trẻ sơ sinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"1146462e-93f4-4fa1-9b32-392a1f67ebb9","Kết Quả Thuận Lợi Của Thai Kỳ Ở Bệnh Nhân Thrombocythemia Thiết Yếu (ET) Được Điều Trị Bằng Interferon Alpha. Báo Cáo Từ Registro Italiano Trombocitemia (RIT).","Favourable Outcome of Pregnancy in Essential Thrombocythemia (ET) Patients Treated with Interferon Alpha. A Report from the Registro Italiano Trombocitemia (RIT).",[29,30,31],"Lorella Melillo","Daniela Valente","Alessia Tieghi",15,"Blood","2007-11-16",2007,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006497119887980","10.1182\u002Fblood.v110.11.2549.2549","\u003Cp>Khảo sát lâm sàng đa trung tâm của nhóm GIMEMA đánh giá kết cục sản khoa ở phụ nữ mắc bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát (\u003Ci>essential\u003C\u002Fi> thrombocythemia) trong suốt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thai kỳ\u003C\u002Fb>. Phác đồ kiểm soát số lượng tiểu cầu bằng aspirin liều thấp kết hợp interferon-alpha (\u003Ci>IFN\u003C\u002Fi>) giúp duy trì tỷ lệ sinh sống thuận lợi, giảm thiểu biến chứng huyết khối mạch máu và sảy thai tự nhiên ở nhóm thai phụ nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":11},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":11,"keywords":89,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":93,"contentErrorMessage":11,"viewCount":94,"relateTopics":95},"thai kỳ","Thai kỳ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Thai kỳ (pregnancy): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Thai kỳ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>pregnancy\u003C\u002Fem>) là (pregnancy) là trạng thái sinh lý phức tạp ở phụ nữ diễn ra từ thời điểm thụ tinh và làm tổ của phôi thai bên trong buồng tử cung cho đến khi sinh nở, kéo dài trung bình khoảng bốn mươi tuần thai tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Sinh lý học thụ tinh, làm tổ và phát triển phôi nang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thai kỳ bắt đầu từ một chuỗi các sự kiện sinh học phân tử và tế bào chuẩn xác tuyệt đối. Trong pha rụng trứng của chu kỳ kinh nguyệt, noãn chín được phóng thích khỏi buồng trứng và di chuyển vào một phần ba ngoài của vòi tử cung (loa vòi trứng). Tại đây, sự kết hợp giữa một tinh trùng duy nhất đã hoàn thành phản ứng thụ tinh và noãn tạo thành một hợp tử đơn bào mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 46).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hợp tử trải qua quá trình nguyên phân liên tiếp trong khi di chuyển dọc theo vòi trứng về phía buồng tử cung, phát triển qua các giai đoạn phôi dâu (morula) và hình thành phôi nang (blastocyst) vào khoảng ngày thứ năm đến ngày thứ sáu sau thụ tinh. Phôi nang gồm hai quần thể tế bào biệt hóa: khối tế bào bên trong (Inner Cell Mass - ICM) sẽ phát triển thành toàn bộ cơ thể thai nhi, và lớp tế bào lá nuôi bên ngoài (trophoblast) sẽ xâm lấn lớp nội mạc tử cung đã được hoàng thể hóa bởi hormone progesterone. Quá trình làm tổ (implantation) hoàn tất vào khoảng ngày thứ mười đến ngày thứ mười hai, thiết lập mối liên kết sinh học tuần hoàn trực tiếp giữa phôi thai và người mẹ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Cấu tạo và chức năng của bánh nhau\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bánh nhau (placenta) là một cơ quan tạm thời độc nhất vô nhị phát triển song hành cùng thai kỳ, đóng vai trò như phổi, thận, đường tiêu hóa và tuyến nội tiết trung tâm của thai nhi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chức năng sinh lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế vận chuyển và hoạt động sinh hóa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa bảo vệ thai nhi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hô hấp và trao đổi khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khuếch tán đơn giản O2 từ máu mẹ sang mao mạch thai và CO2 từ máu thai sang máu mẹ qua màng hợp bào nuôi.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hemoglobin thai nhi (HbF) có ái lực gắn oxy cao hơn nhiều so với hemoglobin người lớn (HbA), giúp thai thu nhận oxy tối ưu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dinh dưỡng và bài tiết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vận chuyển tích cực axit amin qua protein mang; khuếch tán tăng cường glucose qua kênh GLUT-1; ẩm bào các phân tử lipid.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung cấp nguyên liệu sinh năng lượng liên tục và đào thải ure, axit uric, creatinine của thai nhi vào tuần hoàn mẹ.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nội tiết sinh sản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiết hormone hCG duy trì hoàng thể thai kỳ; sản xuất lượng lớn progesterone và estrogen (đặc biệt là estriol); tiết hPL điều hòa đường huyết.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng lại phản ứng co thắt cơ tử cung, làm mềm các khớp vùng chậu và phát triển tuyến vú chuẩn bị tiết sữa.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hàng rào miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vận chuyển chủ động kháng thể IgG của mẹ qua thụ thể FcRn; ngăn chặn các tế bào lympho T của mẹ xâm nhập tấn công thai.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo vệ thai khỏi các tác nhân nhiễm trùng thông thường và tạo miễn dịch thụ động bảo vệ sơ sinh trong sáu tháng đầu đời.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>3. Các biến đổi sinh lý toàn diện của cơ thể mẹ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nuôi dưỡng thai nhi và thích ứng với nhu cầu chuyển hóa tăng cao, mọi hệ cơ quan trong cơ thể người phụ nữ mang thai đều trải qua những thay đổi sinh lý ngoạn mục:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tim mạch và tuần hoàn:\u003C\u002Fstrong> Thể tích huyết tương tăng từ bốn mươi đến năm mươi phần trăm, trong khi khối lượng hồng cầu chỉ tăng khoảng hai mươi đến ba mươi phần trăm, dẫn đến hiện tượng thiếu máu sinh lý do pha loãng máu. Cung lượng tim tăng từ ba mươi đến năm mươi phần trăm nhằm đảm bảo lưu lượng máu qua buồng tử cung (đạt khoảng năm trăm đến bảy trăm mililit mỗi phút vào cuối thai kỳ). Huyết áp động mạch thường giảm nhẹ trong nửa đầu thai kỳ do giãn mạch ngoại vi dưới tác dụng của progesterone và oxit nitric.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Tác động của progesterone lên trung tâm hô hấp ở hành não làm tăng thông khí phế nang, tăng thể tích khí lưu thông (Tidal Volume) trong khi dung tích cặn chức năng (FRC) giảm do cơ hoành bị tử cung to đẩy lên cao khoảng bốn centimet.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tiết niệu:\u003C\u002Fstrong> Tốc độ lọc cầu thận (GFR) tăng vọt khoảng năm mươi phần trăm ngay từ tam cá nguyệt thứ nhất, làm giảm nồng độ creatinine và ure trong máu của thai phụ so với người bình thường. Sự giãn nở của đài bể thận và niệu quản do hormone và chèn ép cơ học làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu ngược dòng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển hóa và nội tiết:\u003C\u002Fstrong> Thai kỳ được đặc trưng bởi tình trạng đề kháng insulin sinh lý ở nửa sau thai kỳ do tác động của hormone hPL và cortisol từ nhau thai. Cơ chế này nhằm ưu tiên đường glucose tự do trong máu mẹ khuếch tán qua bánh nhau nuôi dưỡng thai nhi phát triển nhanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tiêu hóa và gan mật:\u003C\u002Fstrong> Nhu động dạ dày ruột giảm do cơ trơn giãn dưới tác dụng của progesterone, kéo dài thời gian lưu thức ăn và tăng hấp thu nước ở đại tràng dẫn đến táo bón sinh lý; áp lực cơ thắt thực quản dưới giảm làm tăng trào ngược dạ dày thực quản (ợ nóng).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Phân kỳ lâm sàng và quy trình chăm sóc tiền sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thai kỳ được chia thành ba giai đoạn kinh điển (ba tam cá nguyệt), mỗi giai đoạn đòi hỏi các nội dung khám và tầm soát chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tam cá nguyệt thứ nhất (Từ tuần 1 đến hết tuần 13):\u003C\u002Fstrong> Siêu âm xác định vị trí thai trong tử cung, tuổi thai và số lượng thai; đo độ mờ da gáy (Nuchal Translucency - NT) kết hợp xét nghiệm sàng lọc tiền sản không xâm lấn (NIPT) hoặc Double test để phát hiện sớm các bất thường nhiễm sắc thể; bổ sung axit folic (400 mcg mỗi ngày) để ngăn ngừa dị tật ống thần kinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tam cá nguyệt thứ hai (Từ tuần 14 đến hết tuần 27):\u003C\u002Fstrong> Siêu âm hình thái học chi tiết ở tuần 18 đến 22 để khảo sát toàn bộ các cấu trúc giải phẫu tim, não, mặt, cột sống và chi thai nhi; thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT 75g) ở tuần 24 đến 28 để chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ; tiêm phòng vắc-xin uốn ván.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tam cá nguyệt thứ ba (Từ tuần 28 đến tuần 40):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá tốc độ tăng trưởng thai nhi và chỉ số ối qua siêu âm Doppler động mạch rốn và động mạch não giữa; theo dõi các dấu hiệu tiền sản giật (đo huyết áp định kỳ, xét nghiệm protein niệu); tầm soát nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) qua dịch phết âm đạo - trực tràng ở tuần 35 đến 37; theo dõi cử động thai (thai máy) và chuẩn bị kế hoạch sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>5. Các biến chứng sản khoa thường gặp và quản lý thai nghén nguy cơ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý thai kỳ an toàn đòi hỏi sự phát hiện sớm và xử trí kịp thời các tai biến sản khoa nguy hiểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiền sản giật và sản giật:\u003C\u002Fstrong> Hội chứng mạch máu đa cơ quan đặc trưng bởi tăng huyết áp mới xuất hiện sau tuần hai mươi kèm theo protein niệu hoặc tổn thương cơ quan đích (suy gan, suy thận, giảm tiểu cầu, phù phổi). Điều trị dứt điểm là chấm dứt thai kỳ đúng thời điểm kết hợp truyền tĩnh mạch magie sulfat để dự phòng co giật sản giật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đái tháo đường thai kỳ (GDM):\u003C\u002Fstrong> Gây nguy cơ thai to (macrosomia), hạ đường huyết sơ sinh, đa ối và sang chấn sản khoa. Kiểm soát đường huyết thông qua chế độ ăn dinh dưỡng tiết chế, vận động thể lực và tiêm insulin nếu đường huyết không đạt mục tiêu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dọa sinh non và vỡ ối non:\u003C\u002Fstrong> Chuyển dạ trước tuần thai thứ ba mươi bảy là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và di chứng tàn tật ở trẻ sơ sinh. Sử dụng thuốc giảm co tử cung, liệu pháp corticosteroid trưởng thành phổi thai nhi và magie sulfat bảo vệ tế bào thần kinh thai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>6. Dinh dưỡng hợp lý và chuẩn bị chuyển dạ an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chế độ dinh dưỡng khoa học trong thai kỳ quyết định trực tiếp đến sự phát triển thể chất và trí tuệ lâu dài của trẻ sơ sinh. Nhu cầu năng lượng hàng ngày của thai phụ cần bổ sung thêm khoảng ba trăm đến bốn trăm năm mươi kilocalorie trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba, ưu tiên các thực phẩm giàu protein sinh học, canxi, sắt, kẽm, i-ốt và các axit béo không no omega-3 (DHA, EPA) hỗ trợ myelin hóa hệ thần kinh trung ương của thai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi bước vào những tuần cuối của thai kỳ, việc theo dõi sát sao các dấu hiệu chuyển dạ thực sự (như cơn co thắt tử cung xuất hiện đều đặn với tần số ba đến năm phút một cơn, tăng dần về cường độ, ra nhớt hồng âm đạo hoặc vỡ ối) là yếu tố quyết định để người mẹ nhập viện kịp thời, đảm bảo an toàn tối đa cho cả mẹ và con.\u003C\u002Fp>","Thai kỳ","pregnancy",[43,48,50,51,52],"mang thai","quá trình mang thai","gestation","Thai kỳ (pregnancy) là trạng thái sinh lý phức tạp ở phụ nữ diễn ra từ thời điểm thụ tinh và làm tổ của phôi thai bên trong buồng tử cung cho đến khi sinh nở, kéo dài trung bình khoảng bốn mươi tuần thai tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[56,62,68],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":35,"doi":61,"url":11},"Horan (2007). Physiological changes in pregnancy. Series in Maternal-Fetal Medicine Obstetric Evidence Based Guidelines.","Physiological changes in pregnancy","Horan","Series in Maternal-Fetal Medicine Obstetric Evidence Based Guidelines","10.3109\u002F9780203931639.002",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":20,"doi":67,"url":11},"Society for Maternal‐Fetal Medicine (SMFM), SMFM Publications Committee (2026). Society for Maternal‐Fetal Medicine Statement: Acetaminophen use during pregnancy. Pregnancy.","Society for Maternal‐Fetal Medicine Statement: Acetaminophen use during pregnancy","Society for Maternal‐Fetal Medicine (SMFM), SMFM Publications Committee","Pregnancy","10.1002\u002Fpmf2.70318",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":11},"Sun (2019). The prenatal intervention of pregnancy complicated with anti-Kell isoimmunization: a review. The Journal of Maternal-Fetal &amp; Neonatal Medicine.","The prenatal intervention of pregnancy complicated with anti-Kell isoimmunization: a review","Sun","The Journal of Maternal-Fetal &amp; Neonatal Medicine",2019,"10.1080\u002F14767058.2019.1671330",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Tuổi thai được tính bắt đầu từ thời điểm nào theo chuẩn sản khoa quốc tế?","Được tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng của người phụ nữ, kéo dài trung bình hai trăm tám mươi ngày (40 tuần thai).",{"question":80,"answer":81},"Hiện tượng thiếu máu sinh lý khi mang thai xảy ra do cơ chế nào?","Do thể tích huyết tương của mẹ tăng từ bốn mươi đến năm mươi phần trăm trong khi khối lượng hồng cầu chỉ tăng khoảng hai mươi đến ba mươi phần trăm gây pha loãng máu.",{"question":83,"answer":84},"Ba mốc siêu âm thai định kỳ quan trọng nhất không được bỏ lỡ là gì?","Siêu âm đo độ mờ da gáy ở tuần 11 đến 13, siêu âm hình thái học chi tiết ở tuần 18 đến 22 và siêu âm đánh giá tăng trưởng thai ở tuần 30 đến 32.",{"id":86,"researcherId":11,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[43],"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.309+00:00","2026-09-05T01:41:40.849+00:00","2026-09-05T01:41:40.847+00:00",423,[96,104,109,114,120,125,131,137,142,147],{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":66,"definition":99,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"thai nghén","Thai nghén: Sinh lý học thai kỳ, biến đổi cơ thể mẹ và sự phát triển phôi thai","Thai nghén là quá trình sinh học tự nhiên phức tạp ở phụ nữ, bắt đầu từ thời điểm thụ tinh tạo hợp tử, phôi làm tổ và phát triển thành thai nhi hoàn chỉnh trong tử cung người mẹ trong khoảng bốn mươi tuần cho đến khi chuyển dạ sinh nở.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":132,"title":133,"term":134,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":145,"definition":146,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":148,"definition":150,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]