[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_thai%20ch%E1%BA%BFt%20l%C6%B0u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_thai%20ch%E1%BA%BFt%20l%C6%B0u":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"thai chết lưu","Thai chết lưu là gì? Các công bố khoa học về Thai chết lưu","\"Thai chết lưu\" là một thuật ngữ trong y học Thai cổ truyền trên thực tế không có trong y học hiện đại. Tuy nhiên, dựa trên ngữ nghĩa từng từ, có thể giải thích...","\u003Cp>\u003Cstrong>Thai chết lưu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Intrauterine fetal death - IUFD \u002F Stillbirth\u003C\u002Fem>) là tình trạng thai ngừng phát triển và tử vong trong buồng tử cung của người mẹ trước khi sinh, thường được xác định từ tuần thai thứ 20 hoặc 22 trở đi theo phân loại quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Định nghĩa và dịch tễ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thai chết lưu (stillbirth) là sự tử vong của thai nhi trước khi được tống xuất ra khỏi tử cung mẹ từ sau 28 tuần thai (đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22so%20s%C3%A1nh%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}}) hoặc từ sau 22 tuần thai (tương ứng trọng lượng thai ≥ 500g theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} của nhiều quốc gia).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thai chết lưu là một biến cố sản khoa nặng nề, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sang%20ch%E1%BA%A5n%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} sâu sắc cho người mẹ và gia đình. Tỷ lệ thai chết lưu toàn cầu ước tính khoảng 13.9 trên 1.000 tổng số ca sinh, với sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực phát triển và đang phát triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên nhân gây thai chết lưu rất đa dạng và được phân loại theo ba nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên nhân từ thai nhi (khoảng 25-40%):\u003C\u002Fstrong> Bất thường nhiễm sắc thể (lệch bội như Trisomy 13, 18, 21, hội chứng Turner), dị tật bẩm sinh cấu trúc nghiêm trọng (dị tật tim, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}), phù thai không do miễn dịch hoặc nhiễm trùng bẩm sinh (TORCH, Parvovirus B19).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên nhân từ bánh rau và dây rốn (khoảng 25-35%):\u003C\u002Fstrong> Suy tuần hoàn tử cung - rau mạn tính, rau bong non, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%81n%20s%E1%BA%A3n%20gi%E1%BA%ADt%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}}, xoắn nút dây rốn nghẹt, sa dây rốn hoặc mạch máu tiền đạo rách.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên nhân từ người mẹ (khoảng 10-20%):\u003C\u002Fstrong> Bệnh lý nội khoa mạn tính (đái tháo đường kiểm soát kém, tăng huyết áp mạn, bệnh thận, hội chứng kháng phospholipid và các hội chứng tăng đông máu bẩm sinh).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đáng lưu ý, có khoảng 20% đến 30% trường hợp thai chết lưu không thể xác định được nguyên nhân rõ ràng dù đã được thăm dò kỹ lưỡng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>3. Chẩn đoán lâm sàng và xử trí y khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dấu hiệu lâm sàng gợi ý thường là thai phụ không còn cảm nhận được cử động của thai (mất cử động thai), chiều cao tử cung không tăng hoặc nhỏ đi, vú căng tiết sữa non. Chẩn đoán xác định dựa trên siêu âm thai hai chiều (2D): không quan sát thấy hoạt động tim thai và cử động thai nhi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xử trí y khoa bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá đông máu mẹ:\u003C\u002Fstrong> Định lượng Fibrinogen, tiểu cầu và các yếu tố đông máu để phát hiện sớm biến chứng đông máu nội mạch rải rác (DIC) do giải phóng thromboplastin từ mô thai hoại tử.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chấm dứt thai kỳ an toàn:\u003C\u002Fstrong> Khởi phát chuyển dạ bằng thuốc (Misoprostol, Dinoprostone hoặc truyền Oxytocin tĩnh mạch) để tống xuất thai qua đường âm đạo, hạn chế tối đa chỉ định mổ lấy thai trừ trường hợp có chỉ định sản khoa tuyệt đối.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khảo sát tìm nguyên nhân:\u003C\u002Fstrong> Khám nghiệm giải phẫu bệnh bánh rau, dây rốn, xét nghiệm nhiễm sắc thể thai (karyotype\u002FCMA) và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A9t%20nghi%E1%BB%87m%20huy%E1%BA%BFt%20thanh%22%7D}} miễn dịch mẹ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Thai chết lưu","Intrauterine fetal death (IUFD) \u002F Stillbirth","Thai chết lưu là tình trạng thai nhi tử vong trong tử cung của người mẹ trước khi được tống xuất hoàn toàn ra ngoài, thường được tính từ sau tuần thứ 20 đến 22 của thai kỳ hoặc thai có trọng lượng từ 500g trở lên.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Pásztor, Keresztúri, Kozinszky et al. (2013). Identification of Causes of Stillbirth Through Autopsy and Placental Examination Reports. Fetal and Pediatric Pathology.","Identification of Causes of Stillbirth Through Autopsy and Placental Examination Reports","Pásztor, Keresztúri, Kozinszky, Pál","Fetal and Pediatric Pathology",2013,"10.3109\u002F15513815.2013.850132",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Spruill, Batalis (2010). Parvovirus B19 Infection. Pathology Case Reviews.","Parvovirus B19 Infection","Spruill, Batalis","Pathology Case Reviews",2010,"10.1097\u002Fpcr.0b013e3181dceb18",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":34,"doi":41,"url":10},"van de Wiel (2010). Counseling following intrauterine fetal death (stillbirth). Series in Maternal-Fetal Medicine Stillbirth.","Counseling following intrauterine fetal death (stillbirth)","van de Wiel","Series in Maternal-Fetal Medicine Stillbirth","10.3109\u002F9781841847191.010",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Biến chứng nguy hiểm nhất đối với người mẹ khi lưu thai trong tử cung thời gian dài là gì?","Biến chứng nguy hiểm hàng đầu là rối loạn đông máu nội mạch rải rác (DIC). Khi thai lưu quá 4 tuần, các mô hoại tử giải phóng thromboplastin vào tuần hoàn mẹ, tiêu thụ nhanh chóng fibrinogen và tiểu cầu, dẫn đến nguy cơ băng huyết dữ dội đe dọa tính mạng khi chuyển dạ.",{"question":47,"answer":48},"Tại sao sinh ngả âm đạo được ưu tiên hơn mổ lấy thai trong trường hợp thai chết lưu?","Sinh ngả âm đạo tránh cho người mẹ một cuộc phẫu thuật lớn không cần thiết, giảm nguy cơ nhiễm trùng tử cung, giảm nguy cơ mất máu và không để lại sẹo mổ cũ trên cơ tử cung, giúp bảo tồn an toàn khả năng mang thai và sinh nở trong tương lai.",{"question":50,"answer":51},"Sau một lần bị thai chết lưu, việc chuẩn bị cho thai kỳ tiếp theo cần lưu ý những gì?","Cần tìm nguyên nhân của lần thai lưu trước qua giải phẫu bệnh bánh rau và xét nghiệm di truyền; điều trị ổn định các bệnh mạn tính của mẹ (đái tháo đường, tăng huyết áp, hội chứng kháng phospholipid); và theo dõi thai kỳ chặt chẽ từ sớm với siêu âm Doppler động mạch tử cung và theo dõi sức khỏe thai định kỳ.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"so sánh quốc tế","hướng dẫn lâm sàng","sang chấn tâm lý","hệ thần kinh trung ương","tiền sản giật nặng","xét nghiệm huyết thanh",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:36:50.890+00:00","2026-09-12T12:08:37.264+00:00","2026-09-12T12:08:36.939+00:00",329,[71,74,77,80,83,93,96,99,102,105],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động mạch não giữa","Động mạch não giữa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fentanyl","Fentanyl là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fentanyl",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"isopropanol","Isopropanol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Isopropanol"]